Hướng dẫn khai báo hàng xuất nhập khẩu tại chỗ và loại hình G13 G61

Chào các anh/chị/em ,

Chắc hẳn thời gian qua nhiều anh chị đang khá “đau đầu” với các vướng mắc khi thực hiện Thông tư 121/2025/TT-BTC, đặc biệt là trong giai đoạn hệ thống hải quan chưa được nâng cấp để tự động tiếp nhận và xác nhận qua khu vực giám sát.

Cục Hải quan đã ban hành Công văn số 11811/CHQ-GSQL (ngày 12/02/2026) để tháo gỡ những vướng mắc này. Để mọi người dễ nắm bắt và thực hành khai báo chuẩn xác nhất, mình xin tổng hợp và viết lại thành bài hướng dẫn chi tiết dưới đây. Mọi người lưu lại để áp dụng nhé!

:pushpin: PHẦN 1: CÚ PHÁP KHAI BÁO “SỐ QUẢN LÝ NỘI BỘ” (Cực kỳ quan trọng)

Áp dụng cho xuất nhập khẩu giữa DNCX và doanh nghiệp nội địa, giữa hai DNCX, giữa DNCX và chi nhánh.

Do hệ thống chưa tự động chốt, doanh nghiệp cần khai thủ công vào ô “Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp” theo nguyên tắc sau:

  • Đối với Doanh nghiệp Xuất khẩu: Khai cú pháp: #&XKTC

  • Đối với Doanh nghiệp Nhập khẩu: Khai cú pháp: #&NKTC#&[Số tờ khai xuất khẩu tương ứng (11 ký tự đầu)] (Ví dụ: Nếu TK Xuất khẩu là 123456789012, bạn khai: #&NKTC#&12345678901)

:warning: LƯU Ý MỚI (Nguyên tắc 1-1): Theo quy định mới nhất, 1 tờ khai xuất khẩu tại chỗ chỉ được tương ứng với 1 tờ khai nhập khẩu tại chỗ và ngược lại. Các bác nhớ kỹ điều này để tránh bị bắt lỗi kiểm tra chéo nhé!

:pushpin: PHẦN 2: HƯỚNG DẪN ĐIỀN CÁC CHỈ TIÊU TRÊN TỜ KHAI ĐIỆN TỬ (Theo Phụ lục mới)

Công văn ban hành Phụ lục mới thay thế nội dung hướng dẫn tại số thứ tự 39, 40 Phụ lục kèm công văn 8444/CHQ-GSQL. Dưới đây là cách khai báo chi tiết:

A. Đối với Tờ khai điện tử NHẬP KHẨU (Mẫu số 01)

Về phần thông tin người xuất khẩu (đặc biệt trong XNK tại chỗ):

  • Chỉ tiêu 1.19 (Mã người xuất khẩu): :backhand_index_pointing_right: KHÔNG khai mã số thuế của người được chỉ định giao hàng tại đây. :backhand_index_pointing_right: Thay vào đó, khai mã số thuế này tại ô Phần ghi chú (Chỉ tiêu 1.68) theo cú pháp quy định.

  • Chỉ tiêu 1.20 (Tên người xuất khẩu): :backhand_index_pointing_right: Hàng gia công: Nhập tên bên đặt gia công (hoặc bên thứ ba theo chỉ định). Nếu có uỷ thác thì ghi tên người uỷ thác. :backhand_index_pointing_right: XNK tại chỗ: KHÔNG nhập tên người được chỉ định giao hàng ở đây. :backhand_index_pointing_right: Cần nhập tên và mã số thuế của người được chỉ định giao hàng tại ô Phần ghi chú (Chỉ tiêu 1.68) theo cú pháp: Tên của người được chỉ định giao hàng (Mã số thuế của người được chỉ định giao hàng).

B. Đối với Tờ khai điện tử XUẤT KHẨU (Mẫu số 02)

Về phần thông tin người nhập khẩu (đặc biệt trong XNK tại chỗ):

  • Chỉ tiêu 2.12 (Tên người xuất khẩu): Vẫn nhập tên người XK tại chỗ bình thường. Riêng tên người nước ngoài chỉ định giao hàng tại VN (viết tắt) thì chuyển sang khai ở ô Tên người nhập khẩu (2.19).

  • Chỉ tiêu 2.18 (Mã người nhập khẩu): :backhand_index_pointing_right: KHÔNG khai mã số thuế người được chỉ định nhận hàng tại đây. :backhand_index_pointing_right: Khai mã số thuế này tại ô Phần ghi chú (Chỉ tiêu 2.19).

  • Chỉ tiêu 2.19 (Tên người nhập khẩu): :backhand_index_pointing_right: Hợp đồng mua bán có chỉ định nhận tại VN (XK tại chỗ): Nhập tên người nước ngoài. Phần tên và MST của người nhận thực tế tại VN khai vào ô Phần ghi chú (Chỉ tiêu 2.57) theo cú pháp: Tên người được chỉ định nhận hàng (Mã số thuế người được chỉ định nhận hàng tại Việt Nam). :backhand_index_pointing_right: Hàng gia công: Nhập tên bên đặt gia công. Phần tên và MST của người nhận tại VN cũng đưa vào Phần ghi chú (Chỉ tiêu 2.57) với cú pháp tương tự như trên.

:pushpin: PHẦN 3: CÁCH XỬ LÝ VỚI TỜ KHAI TÁI NHẬP (G13) & HÀNG TẠM XUẤT / TẠM NHẬP (G61)

Nếu DN của bạn có phát sinh nghiệp vụ Tái nhập hàng gia công/SXXK hoặc Tạm xuất/Tạm nhập, lưu ý các điểm sau:

  1. Về Tờ khai tái nhập (G13) đã đăng ký từ khi NĐ 167/2025 có hiệu lực:

    • DN tự quản lý, theo dõi lượng nguyên phụ liệu thu hồi từ sản phẩm tái nhập và phản ánh vào báo cáo quyết toán.

    • Hải quan sẽ dùng báo cáo này và hồ sơ theo dõi để điều chỉnh chỉ tiêu “Số lượng đã tái xuất/tái nhập”“Số lượng còn lại” trên tờ khai G13 (Sử dụng nghiệp vụ CTI).

  2. Trường hợp Tạm xuất, Tạm nhập không tái xuất/tái nhập hoặc không đủ số lượng:

    • Không thay đổi trạng thái hàng: Xuất dùng mã G61-G51; Nhập dùng mã G13-G23.

    • Tạm xuất (G61) nhưng KHÔNG tái nhập: Phải khai báo tờ khai xuất khẩu sau khi đã tạm xuất (Mã loại hình B12).

    • Tạm nhập (G13) chuyển tiêu thụ nội địa: Khai báo tờ khai mã loại hình A21.

    • Tạm nhập (G13) mang đi tiêu hủy: Thực hiện thủ tục tiêu hủy. Hải quan sẽ căn cứ hồ sơ tiêu hủy để dùng nghiệp vụ CTI điều chỉnh giảm trừ số lượng trên hệ thống.

:light_bulb: Lời kết: Trên đây là những điểm cốt lõi nhất được đúc kết từ Công văn 11811/CHQ-GSQL. Việc quan trọng nhất thời điểm hiện tại là khai báo chuẩn xác các mã #&XKTC, #&NKTCđưa đúng thông tin tên/MST của bên được chỉ định vào “Phần ghi chú” để hệ thống không báo lỗi.

Anh chị em nào có case thực tế bị vướng mắc khi truyền tờ khai hoặc cần hỏi thêm chi tiết, cứ comment bên dưới bài viết này, cộng đồng mình cùng thảo luận và hỗ trợ nhé!

Tải công văn: https://drive.google.com/file/d/1wqkCDhdhuirENw0fbvpKmIyrwBFRJbN-/view?usp=drive_link