Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận gia công cho DNCX

Chào các anh chị em cộng đồng,

Anh chị em nào đang chạy đầu việc làm thủ tục cho doanh nghiệp nội địa gia công cho Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) thì cập nhật ngay thông tin này nhé! Cục Hải quan vừa ban hành công văn hướng dẫn cực kỳ cụ thể để gỡ rối quy trình cho anh em.

Thông tin văn bản: Ngày 08/05/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn số 16010/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan đối với trường hợp doanh nghiệp nội địa nhận gia công cho DNCX.

Dưới đây là tóm tắt các điểm nóng nhất để anh em Ops và Khai báo dễ dàng nắm bắt:

:magnifying_glass_tilted_left: 4 Bước Cụ Thể Doanh Nghiệp Phải Làm

1. Bước 1: Thông báo cơ sở sản xuất

• Doanh nghiệp nội địa bắt buộc phải thông báo cơ sở sản xuất với Chi cục Hải quan quản lý địa bàn nơi đặt nhà xưởng.

2. Bước 2: Làm thủ tục hải quan ở đâu?

• Toàn bộ thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phục vụ hợp đồng gia công với DNCX phải được thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý DNCX.

• Lưu ý: Tuyệt đối không làm ở chi cục địa phương nơi có nhà xưởng nhé!

3. Bước 3: Kiểm tra cơ sở sản xuất

• Nếu cơ sở đã được kiểm tra và xác nhận đủ điều kiện trước đó thì hải quan sẽ không kiểm tra lại, trừ các trường hợp bắt buộc theo quy định. (Cụ thể xem thêm Công văn 8444/CHQ-GSQL ngày 02/02/2026 của Cục Hải quan).

4. Bước 4: Nộp báo cáo quyết toán ở đâu?

Doanh nghiệp được chọn một trong hai nơi để nộp báo cáo quyết toán:

• Chi cục Hải quan quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất, HOẶC

• Chi cục Hải quan khu vực nơi đã thông báo cơ sở sản xuất (thường áp dụng khi doanh nghiệp có nhiều cơ sở thuộc sự quản lý của nhiều Chi cục khác nhau).

• Căn cứ: Điểm b khoản 1 Điều 60 TT 38/2015, sửa đổi bởi khoản 32 Điều 1 TT 121/2025/TT-BTC.

:warning: Lưu Ý Quan Trọng Cho Bộ Phận Ops & Khai Báo

Tuyệt đối không nhầm lẫn nơi làm thủ tục: Phải làm tại chi cục quản lý DNCX, không phải chi cục địa phương.

Không bỏ qua bước thông báo cơ sở sản xuất: Đây là điều kiện tiên quyết, thiếu bước này sẽ vướng hồ sơ.

Tận dụng quy định để tiết kiệm thời gian: Nếu cơ sở đã được kiểm tra theo CV 8444 thì không cần kiểm tra lại.

Chú ý khâu quyết toán: Chọn đúng chi cục để nộp báo cáo, tránh sai địa điểm dẫn đến vướng mắc khi kiểm tra sau thông quan.

:paperclip: Hệ Thống Căn Cứ Pháp Lý Liên Quan

Công văn 16010/CHQ-GSQL ngày 08/05/2026 của Cục Hải quan.

Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính (có hiệu lực từ 01/02/2026).

Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã sửa đổi bởi TT 39/2018 và TT 121/2025).

Công văn 8444/CHQ-GSQL ngày 02/02/2026 của Cục Hải quan.

:speech_balloon: Mọi người còn vướng mắc gì về quy trình này trong thực tế không? Cùng comment thảo luận bên dưới nhé.

Cho em hỏi thêm 1 chút,

  1. Về phía DNCX thì cần làm những thủ tục gì ạ?
  2. Mỗi lô hàng cần làm những chứng từ gì để DNNĐ thực hiện TTHQ?
  3. Nếu có sự thay đổi về sản phẩm/NVL thì làm phụ lục hay HĐGC mới? Có phải thông báo lại cho HQ QL DNCX ko?

Mình xin tư vấn cho bạn một số điểm sau:

  1. Về phía DNCX cần làm những thủ tục gì?

Khi DNCX thuê doanh nghiệp nội địa (DNNĐ) gia công, thủ tục đối với DNCX như sau:

  • DNCX không phải làm thủ tục hải quan khi đưa nguyên liệu, vật tư vào nội địa để gia công và khi nhận lại sản phẩm gia công từ nội địa.

  • DNCX không phải thông báo hợp đồng gia công lại với cơ quan Hải quan.

  • DNCX phải thông báo bổ sung thông tin cơ sở sản xuất theo mẫu 12/TB-CSSX/GSQL về việc đưa hàng hoá đi gia công lại.

  • DNCX phải thực hiện báo cáo quyết toán riêng cho hoạt động gia công này.

  • DNCX có trách nhiệm lưu giữ và xuất trình các chứng từ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến việc giao, nhận nguyên liệu, vật tư, máy móc và sản phẩm gia công theo quy định về chế độ kế toán, kiểm toán khi cơ quan hải quan có yêu cầu kiểm tra.

2. Mỗi lô hàng cần những chứng từ gì để DNNĐ thực hiện thủ tục hải quan?

Theo quy định, DNNĐ nhận gia công sẽ là bên phải thực hiện toàn bộ thủ tục hải quan như đối với loại hình gia công cho thương nhân nước ngoài. Để DNNĐ có cơ sở truyền tờ khai (thường là E21 cho đầu nhập nguyên liệu và E52 cho đầu xuất trả sản phẩm), DNCX cần chuẩn bị và cung cấp cho DNNĐ các chứng từ theo từng chuyến hàng bao gồm:

  • Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc chứng từ bàn giao hàng hóa hợp pháp nhằm chứng minh quá trình giao nhận nguyên liệu, vật tư, sản phẩm.

  • Hóa đơn thương mại hoặc Proforma Invoice (Hóa đơn chiếu lệ) do DNCX xuất để DNNĐ có cơ sở khai báo trị giá hải quan cho nguyên liệu hoặc sản phẩm.

  • Phiếu đóng gói (Packing List) thể hiện chi tiết số lượng, trọng lượng, quy cách đóng gói của lô hàng.

  • Ngoài ra, DNNĐ cần tham chiếu đến Hợp đồng gia công / Phụ lục hợp đồng gia công đã ký kết giữa hai bên.

3. Khi thay đổi sản phẩm/NVL thì làm Phụ lục hay Hợp đồng mới? Có phải thông báo lại cho HQ quản lý DNCX không?

  • Về hình thức văn bản: Khi có sự thay đổi về mã sản phẩm, nguyên vật liệu hoặc định mức, hai bên chỉ cần lập Phụ lục hợp đồng gia công để ghi nhận sự thay đổi mà không bắt buộc phải ký hợp đồng mới.

  • Về trách nhiệm thông báo cho Hải quan:

    • Đối với DNCX: DNCX không phải thông báo hợp đồng hay phụ lục hợp đồng gia công lại này cho cơ quan hải quan.

    • Đối với DNNĐ: Trách nhiệm khai báo thuộc về DNNĐ. Tổ chức, cá nhân (ở đây là DNNĐ) chỉ thông báo hợp đồng/phụ lục hợp đồng một lần, và bắt buộc phải thông báo bổ sung (thông báo Phụ lục) khi có sự thay đổi về các nội dung đã thông báo trước đó. Việc thông báo bổ sung này phải được thực hiện trước khi DNNĐ làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu cho các NVL/sản phẩm mới đó.

Bạn tham khảo và triển khai thực tế, có vướng mắc gì thì trao đổi thêm nhé

1 Lượt thích

“DNCX phải thực hiện báo cáo quyết toán riêng cho hoạt động gia công này’”

Mình chưa hiểu chỗ này lắm, vì DNCX ko thực hiện TTHQ cho mỗi lô hàng thì đâu có phát sinh tờ khai để làm BCQT riêng ạ?

Chào bạn, câu hỏi của bạn rất tinh tế và đi đúng vào trọng tâm của nghiệp vụ kế toán - hải quan! Bạn thắc mắc điều này là hoàn toàn có cơ sở, vì theo logic thông thường, cứ có tờ khai thì mới có dữ liệu để lên Báo cáo quyết toán (BCQT).

Tuy nhiên, đối với DNCX, cơ chế quản lý và làm BCQT có điểm đặc thù như sau:

1. BCQT của DNCX được lập dựa trên Sổ sách kế toán và Chứng từ kho, không chỉ dựa vào Tờ khai hải quan

Khác với doanh nghiệp nội địa thường đối chiếu dữ liệu BCQT 100% qua tờ khai trên hệ thống VNACCS/VCIS, đối với DNCX, cơ quan Hải quan quản lý hàng hóa theo nguyên tắc Nhập - Xuất - Tồn dựa trên số liệu kế toán.

2. Dòng chảy số liệu của DNCX sẽ diễn ra như thế nào khi không có tờ khai?

Bước 1 - Đầu vào ban đầu: Khi DNCX nhập khẩu nguyên vật liệu (NVL) từ nước ngoài về kho, họ đã có tờ khai nhập khẩu (thường là E11, E15). Lượng NVL này được ghi nhận vào Tồn kho của DNCX.

Bước 2 - Giao NVL cho DNNĐ: Khi đưa NVL đi gia công, DNCX không mở tờ khai mà chỉ dùng Phiếu xuất kho đi gia công. Lượng NVL này trên sổ kế toán sẽ được chuyển từ “Tồn kho NVL” sang “Chi phí sản xuất dở dang” hoặc “NVL đưa đi gia công”.

Bước 3 - Nhận lại sản phẩm: Khi DNNĐ gia công xong và trả hàng, DNCX dùng Phiếu nhập kho thành phẩm (kèm biên bản bàn giao, hóa đơn gia công).

Bước 4 - Lên BCQT cuối năm: Cuối năm tài chính, khi lập BCQT (Mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL), DNCX sẽ phải tổng hợp các chứng từ xuất/nhập kho nội bộ này để giải trình. Lượng NVL đưa đi gia công sẽ được thể hiện ở cột “Xuất kho để gia công lại” hoặc các chỉ tiêu tương ứng để trừ lùi tổng lượng NVL tồn ban đầu.

3. Cơ chế kiểm tra chéo của Hải quan

Dù DNCX không mở tờ khai giao nhận, nhưng bên nhận gia công (DNNĐ) lại bắt buộc phải mở tờ khai (E21 nhập NVL, E52 xuất trả sản phẩm). Khi có thanh tra hoặc kiểm tra BCQT, cơ quan Hải quan sẽ:

Kiểm tra Phiếu xuất/nhập kho của DNCX.

Đối chiếu chéo số liệu trên Phiếu xuất/nhập kho này với Tờ khai E21/E52 do DNNĐ mở.

Kiểm tra định mức tiêu hao gia công đã được ký kết trong Hợp đồng/Phụ lục.

Tóm lại: “Báo cáo quyết toán riêng cho hoạt động gia công” ở đây được hiểu là DNCX phải theo dõi và hạch toán tách biệt trên sổ sách, thẻ kho đối với lượng NVL đưa đi gia công và thành phẩm thu về, sau đó thể hiện rõ ràng các số liệu (không có tờ khai) này vào các chỉ tiêu tương ứng trên biểu mẫu BCQT nộp cho Hải quan vào cuối năm. Dữ liệu chứng minh chính là chứng từ kế toán, phiếu kho và đối chiếu chéo với tờ khai của DNNĐ

2 Lượt thích