Quy trình thủ tục nhập khẩu mặt hàng dây và cáp điện-dây điện hạ áp

Chào anh chị em,

Gần đây có nhiều bác hỏi về thủ tục nhập khẩu mặt hàng dây và cáp điện, đặc biệt là loại dây điện hạ áp. Đây là nhóm hàng có rủi ro cao, yêu cầu thủ tục kiểm tra chất lượng nhà nước khá khắt khe.

Hôm nay mình xin chia sẻ lại quy trình thực tế mình đã làm để mọi người cùng tham khảo.


1. XÁC ĐỊNH MÃ HS VÀ CHÍNH SÁCH MẶT HÀNG

Ví dụ thực tế từ một lô hàng:

  • Mã HS: 8544.49.42
  • Mô tả hàng hóa: Dây điện, kiểu loại EV, model FG05, điện áp 600VAC/900VDC, tiết diện 4.0mm², đường kính lõi 2.6mm, 1 lõi/dây, màu cam, bọc cách điện bằng nhựa XLPE, không có đầu nối, không dùng trong viễn thông. NSX: Shenzen.H àng mới 100%.

Phân tích mã HS theo quy tắc phân loại:

Theo Danh mục HS Việt Nam và chú giải Chương 85:

  • Nhóm 8544.49: Dây dẫn điện khác, dùng cho điện áp không quá 1.000 V - Loại khác.
  • Mã 8544.49.42: “Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy” - thuộc phân nhóm không dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V.

Cơ quan quản lý trực tiếp: Bộ Khoa học và Công nghệ


2. QUY ĐỊNH KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH (QUAN TRỌNG)

TRƯỚC 01/07/2026 (Theo QĐ 2711/QĐ-BKHCN )

Phân loại: Dây và cáp điện hạ áp thuộc hàng hóa rủi ro Nhóm 2

Quy trình kiểm tra:

  • Được thông quan trước (không cần kết quả kiểm tra chất lượng để thông quan).
  • Kiểm tra nhà nước về chất lượng thực hiện SAU thông quan.
  • DN có thể đưa hàng về kho, sau đó mới đăng ký kiểm tra chất lượng.

TỪ 01/07/2026 (Theo TT 36/2026/TT-BKHCN)

Theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN (có hiệu lực từ 01/07/2026), dây và cáp điện hạ áp thuộc nhóm hàng hóa nhập khẩu rủi ro cao, với các yêu cầu cụ thể:

Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • QCVN 4:2009/BKHCNSửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN

Yêu cầu bắt buộc:

  1. Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng nhập khẩu.
  2. Chứng nhận hợp quy bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định (áp dụng phương thức 5 hoặc phương thức 7 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN).
  3. Công bố hợp quy và gắn dấu CR trước khi đưa hàng ra thị trường.

Phạm vi áp dụng:
Dây và cáp điện hạ áp dùng trong lắp đặt điện, có điện áp danh định đến 1000 V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều.

Các trường hợp KHÔNG thuộc diện kiểm tra này:

  • Cáp điều khiển, cáp truyền tín hiệu.
  • Dây và cáp điện dùng lắp bên trong thiết bị hoặc đã lắp sẵn trong thiết bị.
  • Dây và cáp điện đã lắp đầu nối.
  • Dây trần không có cách điện.
  • Dây và cáp chuyên dụng (nhiệt độ làm việc trên 90°C, dùng cho công trình ngoài khơi, tàu biển, khu vực cháy nổ cao, hầm mỏ).

3. QUY TRÌNH THỰC HIỆN (6 BƯỚC CƠ BẢN)

Dưới đây là bảng tổng hợp các bước thực hiện và thời gian dự kiến:

Bước Tên công việc Chi tiết thực hiện Thời gian dự kiến
B1 Chốt phạm vi áp dụng và mã HS Đối chiếu vật liệu cách điện (XLPE thuộc nhóm plastic), điện áp (600VAC/900VDC < 1000V), tiêu chuẩn (TCVN 6610 hoặc TCVN 5935-1). 0,5 - 1 ngày
B2 Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật & thương mại Invoice, Packing list, B/L, Hợp đồng, Catalog, thông số điện áp, cấu tạo dây, C/O (nếu có). 0,5 - 1 ngày
B3 Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng Nộp hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc theo hướng dẫn của cơ quan kiểm tra chuyên ngành. 1 - 3 ngày
B4 Lấy mẫu, thử nghiệm & chứng nhận hợp quy Thử nghiệm theo QCVN 4 tại phòng thử nghiệm chỉ định; làm chứng nhận hợp quy theo phương thức 5/7. 5 - 10 ngày
B5 Mở tờ khai và hoàn tất thông quan Khai đúng model, tiết diện, điện áp, vật liệu cách điện; nộp kết quả kiểm tra theo quy định. 1 - 3 ngày
B6 Công bố hợp quy & đưa ra thị trường Gắn dấu CR, nhãn phụ tiếng Việt; đảm bảo thông tin cuộn dây khớp với hồ sơ kỹ thuật. 3 - 7 ngày

:light_bulb: Mẹo thực tế: Nên chủ động gửi trước catalog và bản vẽ cấu tạo dây cho tổ chức chứng nhận trước khi hàng cập cảng để tiết kiệm thời gian xử lý và xin mức DEM & DET tối đa. Nếu số lượng lớn cần chuẩn bị kho đủ tiêu chuẩn đề xin đưa hàng về kho bảo quản chờ thông quan!


4. THUẾ SUẤT & VẤN ĐỀ C/O

Mức thuế VAT: 8%

Thuế nhập khẩu ưu đãi: 10%

Do lô hàng của mình có C/O form E nên thuế nhập khẩu là 0%


5. CÁC LỖI THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH TRÁNH

Từ kinh nghiệm thực tế, lưu ý những điểm sau:

:cross_mark: Sai mã HS do không phân biệt được dây dùng cho viễn thông hay không:

  • Dây dùng cho viễn thông (điện áp trên 80V đến 1000V) sẽ có mã khác (8544.49.31 đến 8544.49.39).
  • Dây không dùng cho viễn thông (như ví dụ trên) mới thuộc mã 8544.49.41 đến 8544.49.49.

:cross_mark: Khai không thống nhất giữa chứng từ và hàng thực tế:

  • Điện áp, tiết diện, vật liệu cách điện (XLPE, PVC, cao su…) phải khớp 100% giữa Invoice, Catalog, tờ khai và hàng hóa tại cảng.

:cross_mark: Quên đăng ký kiểm tra chất lượng trước khi mở tờ khai:

  • Hàng rủi ro cao phải có kết quả đăng ký kiểm tra hoặc ít nhất là xác nhận tiếp nhận hồ sơ từ cơ quan kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan.

:cross_mark: Không công bố hợp quy sau thông quan:

  • Sau khi thông quan, DN phải công bố hợp quy và gắn dấu CR trước khi bán ra thị trường. Nếu không sẽ bị xử phạt hành chính khi thanh tra sau thông quan.

6. CĂN CỨ PHÁP LÝ

Anh em làm hồ sơ cứ bám sát các văn bản sau để giải trình với hải quan:

  • Luật Thuế giá trị gia tăng 09/2026/QH16.
  • Nghị định 174/2025/NĐ-CPNghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thuế GTGT.
  • Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định về kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu.
  • Thông tư 36/2026/TT-BKHCN quy định về quản lý chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.
  • Thông tư 14/2026/TT-BKHCN quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy.
  • QCVN 4:2009/BKHCNSửa đổi 1:2016 QCVN 4:2009/BKHCN về dây và cáp điện hạ áp.

(Chứng nhận hợp quy tham khảo đính kèm)