Toàn cảnh Quy định và Cơ chế Miễn, Giảm Kiểm tra Chuyên ngành Hàng hóa Nhập khẩu tại Việt Nam

Chào anh chị em,

Nhiều anh chị em gần đây thường thắc mắc về việc nhập số lượng nhỏ, dùng nội bộ có phải kiểm tra chuyên ngành không. Để giúp anh chị em nắm bắt nhanh chóng, mình xin tổng hợp chi tiết các quy định về điều kiện, cơ chế và các trường hợp miễn, giảm kiểm tra nhà nước, kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu hiện nay như sau:

:backhand_index_pointing_right: QUY ĐỊNH CHUẨN HÓA VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU (ĐỐI VỚI HÀNG HÓA RỦI RO CAO)


I. Căn cứ pháp lý hạt nhân

  • Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
  • Điều 2, Nghị định số 37/2026/NĐ-CP: Thiết lập nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa dựa trên việc phân cấp ba mức độ rủi ro: nhóm rủi ro cao, nhóm rủi ro trung bình, và nhóm rủi ro thấp nhằm áp dụng các biện pháp quản lý nhà nước tương xứng, tránh tình trạng kiểm tra “cào bằng”.
  • Điều 86, Nghị định số 37/2026/NĐ-CP: Quy định chi tiết về các trường hợp được miễn, giảm kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao, và cơ chế công bố hợp quy đối với nhóm rủi ro trung bình.

II. Các trường hợp được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu (Khoản 1 Điều 86)

Đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục có mức độ rủi ro cao, người nhập khẩu được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu trong các trường hợp phi thương mại và các mục đích đặc thù sau:

1. Nhóm hàng hóa phi thương mại và di chuyển cá nhân

  • Hành lý của tổ chức, cá nhân nhập cảnh và tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện).
  • Hàng hóa của các tổ chức, cá nhân ngoại giao, tổ chức quốc tế trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện).
  • Quà biếu, tặng trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện).
  • Hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế.

2. Nhóm hàng mẫu, nghiên cứu và thử nghiệm

  • Mẫu hàng để quảng cáo không bán ra thị trường.
  • Hàng mẫu để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất.
  • Mẫu hàng khảo nghiệm; mẫu hàng để thử nghiệm phục vụ giám định, chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thử nghiệm liên phòng.

3. Nhóm hàng tạm nhập - tái xuất và quá cảnh

  • Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ triển lãm thương mại, không bán thanh lý sau triển lãm, không đưa vào lưu thông trên thị trường.
  • Hàng hóa, vật tư, thiết bị, máy móc tạm nhập - tái xuất không tiêu thụ tại Việt Nam.
  • Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển.
  • Nguyên liệu, vật tư, hàng mẫu để gia công cho nước ngoài, để sản xuất hàng xuất khẩu, hoặc để tạm nhập, tái xuất.

4. Nhóm hàng chuyên dụng và đặc thù

  • Hàng hóa kinh doanh bán miễn thuế cho khách xuất cảnh (được quản lý theo chế độ tạm nhập - tái xuất).
  • Hàng hóa tái nhập khẩu để sửa chữa, tái chế theo yêu cầu của đối tác nước ngoài.
  • Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
  • Hàng hóa nhập khẩu chuyên dụng phục vụ mục đích an ninh.
  • Hàng hóa chuyên dùng được nhập khẩu để sử dụng trong trụ sở thuộc sở hữu của cơ quan đại diện ngoại giao các nước tại Việt Nam.

5. Nhóm hàng hóa và các trường hợp đặc biệt khác

  • Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
  • Hàng hóa do thương nhân nhập khẩu trở lại Việt Nam của chính thương nhân đã xuất khẩu nhưng bị trả lại hoặc do thương nhân chủ động thu hồi.
  • Hóa chất thuộc danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để làm chất chuẩn hoặc phục vụ nghiên cứu khi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật cho phép (Danh mục nhóm rủi ro cao của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được tra cứu cụ thể theo Thông tư số 27/2026/TT-BNNMT).
  • Hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu theo quy định pháp luật về quản lý ngoại thương.
  • Nguyên liệu để sản xuất hàng hóa tiêu thụ nội địa, lưu thông trên thị trường trong trường hợp thành phẩm cuối cùng của hàng hóa đó đã được quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
  • Hàng nhập khẩu số lượng ít không đủ lấy mẫu thử nghiệm quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

III. Ngoại lệ nghiêm ngặt: KHÔNG được áp dụng miễn kiểm tra (Khoản 2 Điều 86)

Cơ chế miễn kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa rủi ro cao nhập khẩu nêu trên sẽ không được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau:

  1. Hàng hóa có cảnh báo mất an toàn theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc tổ chức quốc tế có liên quan.
  2. Hàng hóa thuộc danh mục kiểm soát đặc thù do bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành.
  3. Hàng hóa thuộc diện rủi ro cao theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác có yêu cầu bắt buộc kiểm tra khi nhập khẩu.

:backhand_index_pointing_right: CƠ CHẾ GIẢM KIỂM TRA VÀ MIỄN CÔNG BỐ LẠI HỢP QUY

Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa mang lại đột phá lớn trong việc cải cách thủ tục hành chính, tối ưu hóa chi phí tuân thủ và trao quyền chủ động cho doanh nghiệp thông qua các cơ chế quản lý rủi ro thông minh sau:

1. Cơ chế giảm kiểm tra tự động đối với hàng hóa rủi ro cao

  • Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 86 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
  • Điều kiện áp dụng: Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao được áp dụng chế độ giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau (và không thuộc các trường hợp ngoại lệ bị cảnh báo mất an toàn hoặc thuộc danh mục kiểm soát đặc thù):
    • Hàng hóa có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất và xuất xứ, do cùng một tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện.
    • Có 03 lần nhập khẩu liên tiếp có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng.
  • Cơ chế vận hành: Doanh nghiệp tự xác định việc đáp ứng yêu cầu giảm kiểm tra và tự lưu giữ hồ sơ chứng minh tại đơn vị để phục vụ công tác hậu kiểm. Cơ chế này vận hành trên cơ sở quản lý rủi ro thông qua việc chia sẻ, liên thông dữ liệu điện tử giữa cơ quan kiểm tra và cơ quan hải quan, không quy định là thủ tục hành chính mới và không làm kéo dài thời gian thông quan.
  • Thời hạn áp dụng & Nghĩa vụ doanh nghiệp:
    • Thời hạn áp dụng chế độ giảm kiểm tra chất lượng là 02 năm, tính từ thời điểm phát sinh kết quả đánh giá phù hợp của lần nhập khẩu thứ ba.
    • Doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo định kỳ 03 tháng/lần về tình hình nhập khẩu hàng hóa được giảm kiểm tra để phục vụ giám chất lượng và hậu kiểm.
  • Trường hợp dừng áp dụng: Cơ quan kiểm tra sẽ dừng áp dụng chế độ giảm kiểm tra đối với doanh nghiệp trong các trường hợp sau:
    • Hàng hóa lưu thông trên thị trường bị xác định không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn công bố áp dụng.
    • Có khiếu nại, tố cáo đúng về chất lượng hàng hóa hoặc kết quả đánh giá sự phù hợp.
    • Qua công tác hậu kiểm hoặc kiểm tra đột xuất phát hiện kết quả đánh giá sự phù hợp không đạt yêu cầu.
    • Doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ báo cáo hoặc không cung cấp thông tin theo quy định.

2. Miễn công bố lại hợp quy đối với hàng hóa rủi ro trung bình

  • Cơ sở pháp lý: Khoản 5 Điều 86 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP (được cụ thể hóa tại các Danh mục rủi ro của Bộ chuyên ngành như Thông tư 36/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ, Thông tư 33/2026/TT-BCT của Bộ Công Thương, Thông tư 41/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng)…
  • Cơ chế áp dụng: Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro trung bình đã thực hiện công bố hợp quy đối với lô hàng trước đó không phải thực hiện công bố lại khi hàng hóa nhập khẩu tiếp theo có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất và xuất xứ.
  • Yêu cầu đối với doanh nghiệp:
    • Doanh nghiệp tự lưu giữ hồ sơ về tình trạng công bố hợp quy và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc áp dụng cơ chế không công bố lại này.
    • Doanh nghiệp bắt buộc phải lập văn bản nội bộ ghi nhận việc hàng hóa thuộc diện không phải công bố lại để phục vụ công tác hậu kiểm.
    • Cơ quan kiểm tra đối chiếu thông tin công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và cập nhật vào hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thông tin doanh nghiệp cung cấp để làm căn cứ hậu kiểm.
  • Trường hợp bắt buộc phải thực hiện lại công bố hợp quy:
    • Khi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng có sự thay đổi.
    • Khi đặc tính sản phẩm có sự thay đổi.
    • Khi có cảnh báo rủi ro về chất lượng từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

3. Áp dụng Công nghệ số trong Hậu kiểm & Minh bạch chuỗi cung ứng

  • Hợp pháp hóa và phân luồng Nhãn điện tử (Điều 18 & Chương IV):
    • Khuyến khích tổ chức, cá nhân sử dụng các công nghệ mã hóa như mã vạch, mã QR, mã hai chiều dạng ma trận dữ liệu (Datamatrix), công nghệ nhận dạng bằng tần số vô tuyến (RFID), công nghệ giao tiếp trường gần (NFC) để thu thập, lưu trữ, hiển thị thông tin chất lượng sản phẩm trong toàn bộ chuỗi cung ứng.
    • Nguyên tắc ghi nhãn: Đối với hàng hóa rủi ro thấp, doanh nghiệp được sử dụng nhãn điện tử để thể hiện toàn bộ nội dung bắt buộc. Đối với hàng hóa rủi ro trung bình và cao, doanh nghiệp bắt buộc phải thể hiện các nội dung cốt lõi trên nhãn vật lý (bao gồm: tên hàng hóa; tên/địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm; xuất xứ hàng hóa; thông tin cảnh báo), các nội dung bắt buộc còn lại được phép tích hợp bằng nhãn điện tử.
  • Hộ chiếu số của sản phẩm (Digital Product Passport) (Điều 32):
    • Thiết lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn với mã định danh duy nhất của sản phẩm. Nội dung tối thiểu bao gồm: tên sản phẩm, mã số định danh sản phẩm toàn cầu - GTIN, thông tin đơn vị chịu trách nhiệm sản xuất/nhập khẩu, xuất xứ, dữ liệu truy xuất nguồn gốc, các chứng nhận hợp chuẩn/hợp quy, ngày sản xuất/hạn sử dụng và các cảnh báo an toàn.
    • Doanh nghiệp được phép sử dụng hộ chiếu số của sản phẩm để thay thế hoàn toàn cho nhãn điện tử trong trường hợp hộ chiếu số có đầy đủ các nội dung ghi nhãn bắt buộc.
  • Bắt buộc truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm rủi ro cao (Điều 22 & 26):
    • Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc nhóm rủi ro cao, việc thực hiện truy xuất nguồn gốc là bắt buộc theo lộ trình của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
    • Doanh nghiệp bắt buộc phải kết nối, truyền và chia sẻ dữ liệu truy xuất nguồn gốc kịp thời theo các sự kiện theo dõi trọng yếu lên Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
  • Hiện đại hóa công nghệ hậu kiểm và cảnh báo sớm (Điều 9 & 78):
    • Cơ quan quản lý nhà nước dịch chuyển sang ứng dụng các công nghệ tiên tiến như Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích dữ liệu lớn và dự báo rủi ro; Dữ liệu lớn (Big Data) để tích hợp nguồn dữ liệu cảnh báo trong nước và quốc tế; Internet vạn vật (IoT) và Chuỗi khối (Blockchain) để thu thập, trao đổi dữ liệu tự động nhằm hỗ trợ công tác kiểm tra, hậu kiểm tự động và khảo sát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, kịp thời phát hiện sớm các sản phẩm có dấu hiệu vi phạm.

III. MIỄN KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM NHẬP KHẨU CHUYÊN NGÀNH

Việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện thống nhất lấy Nghị định số 15/2018/NĐ-CP làm cơ sở pháp lý nền tảng. Quy định về các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước (trừ trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm) được phân định cụ thể theo các cấp độ kiểm soát như sau:

1. Các trường hợp miễn kiểm tra theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP

Theo quy định pháp luật về an toàn thực phẩm, các sản phẩm sau đây được miễn kiểm tra nhà nước khi nhập khẩu:

  • Sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.
  • Sản phẩm mang theo người nhập cảnh, gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi của người nhập cảnh nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân hoặc mục đích của chuyến đi.
  • Quà biếu, quà tặng nằm trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Sản phẩm tạm nhập khẩu để bán tại các cửa hàng miễn thuế.
  • Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo trực tiếp của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ. (Lưu ý: Các khoản từ Khoản 3 đến Khoản 7 của Điều 13 quy định về các trường hợp miễn kiểm tra khác không xuất hiện đầy đủ trong các đoạn trích của tài liệu nguồn hiện tại).

2. Miễn kiểm tra trong lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế

Căn cứ theo Thông tư số 15/2024/TT-BYT và Thông tư số 27/2026/TT-BYT, các trường hợp thực phẩm nhập khẩu sau đây thuộc đối tượng được miễn hoặc không thuộc đối tượng phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm:

  • Hàng hóa có tên trong Danh mục quản lý của Bộ Y tế nhưng thuộc một trong các trường hợp được miễn kiểm tra quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (trừ trường hợp có cảnh báo).
  • Hàng hóa có tên trong Danh mục nhưng không nhằm mục đích sử dụng làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
  • Hàng hóa là dụng cụ, vật liệu bao gói có tên trong Danh mục nhưng không chứa đựng và không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (ví dụ: các bao bì nhựa, cao su không tiếp xúc trực tiếp).
  • Hàng hóa không thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 15/2024/TT-BYT.
    • Ngoại lệ bắt buộc: Đối với các hàng hóa không thuộc Danh mục nhưng không đạt yêu cầu trong các lần thanh tra, kiểm tra trước đó, hoặc có cảnh báo của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài hoặc của chính nhà sản xuất thì vẫn phải áp dụng phương thức kiểm tra chặt.

:backhand_index_pointing_right: MIỄN KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM NHẬP KHẨU CHUYÊN NGÀNH

Việc kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện thống nhất lấy Nghị định số 15/2018/NĐ-CP làm cơ sở pháp lý nền tảng. Quy định về các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước (trừ trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm) được phân định cụ thể theo các cấp độ kiểm soát như sau:

1. Các trường hợp miễn kiểm tra theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP

Theo quy định pháp luật về an toàn thực phẩm, các sản phẩm sau đây được miễn kiểm tra nhà nước khi nhập khẩu:

  • Sản phẩm đã được cấp Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm.
  • Sản phẩm mang theo người nhập cảnh, gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi của người nhập cảnh nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt cá nhân hoặc mục đích của chuyến đi.
  • Quà biếu, quà tặng nằm trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.
  • Sản phẩm tạm nhập khẩu để bán tại các cửa hàng miễn thuế.
  • Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo trực tiếp của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ. (Lưu ý: Các khoản từ Khoản 3 đến Khoản 7 của Điều 13 quy định về các trường hợp miễn kiểm tra khác ).

2. Miễn kiểm tra trong lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế

Căn cứ theo Thông tư số 15/2024/TT-BYT và Thông tư số 27/2026/TT-BYT, các trường hợp thực phẩm nhập khẩu sau đây thuộc đối tượng được miễn hoặc không thuộc đối tượng phải kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm:

  • Hàng hóa có tên trong Danh mục quản lý của Bộ Y tế nhưng thuộc một trong các trường hợp được miễn kiểm tra quy định tại Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP (trừ trường hợp có cảnh báo).
  • Hàng hóa có tên trong Danh mục nhưng không nhằm mục đích sử dụng làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
  • Hàng hóa là dụng cụ, vật liệu bao gói có tên trong Danh mục nhưng không chứa đựng và không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (ví dụ: các bao bì nhựa, cao su không tiếp xúc trực tiếp).
  • Hàng hóa không thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 15/2024/TT-BYT.
    • Ngoại lệ bắt buộc: Đối với các hàng hóa không thuộc Danh mục nhưng không đạt yêu cầu trong các lần thanh tra, kiểm tra trước đó, hoặc có cảnh báo của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài hoặc của chính nhà sản xuất thì vẫn phải áp dụng phương thức kiểm tra chặt.

3. Miễn kiểm tra trong lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương

Căn cứ theo Thông tư số 28/2026/TT-BCT, các mặt hàng thực phẩm nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương (chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu nếu:

  • Thuộc một trong các trường hợp được quy định miễn kiểm tra tại Điều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
  • Ngoại lệ bắt buộc: Sự miễn trừ kiểm tra này không được áp dụng đối với các trường hợp hàng hóa bị áp dụng phương thức kiểm tra chặt theo quy định tại Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.

:backhand_index_pointing_right: CÁC TRƯỜNG HỢP KIỂM TRA ĐẶC THÙ KHÁC

Việc am hiểu đặc tính kỹ thuật và các quy định, nghị quyết ngoại lệ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình thông quan, tiết kiệm chi phí lưu kho bãi và đẩy nhanh tiến độ đưa hàng hóa vào hoạt động. Dưới đây là các trường hợp kiểm tra đặc thù được chuẩn hóa và trích dẫn theo hệ thống pháp quy hiện hành:

1. Thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển (Được miễn kiểm tra chất lượng nhập khẩu)

  • Cơ chế đặc thù: Thiết bị Ra đa dùng cho tàu thuyền đi biển nhập khẩu được miễn kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu.
  • Yêu cầu quản lý bắt buộc: Mặc dù được miễn kiểm tra chất lượng khi làm thủ tục thông quan, doanh nghiệp nhập khẩu bắt buộc phải thực hiện công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trước khi đưa sản phẩm vào sử dụng và lưu thông trên thị trường.
  • Văn bản áp dụng & Mã HS tham chiếu:
    • Mục 3.3.16 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BKHCN.
    • Áp dụng theo quy định miễn kiểm tra tại Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ.
    • Mã số HS áp dụng: 8526.10.10 hoặc 8526.10.90.
    • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 47:2015/BTTTT và QCVN 119:2019/BTTTT.

2. Hàng hóa đã được cấp phép chuyên ngành tương đương (Cơ chế miễn kiểm tra chất lượng thông thường)

  • Cơ chế đặc thù: Đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép lưu hành hoặc đã áp dụng một biện pháp quản lý chất lượng tương ứng theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì không phải thực hiện việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy trình kiểm tra nhà nước thông thường.
  • Nguyên tắc áp dụng: Việc quản lý chất lượng và thông quan các mặt hàng này sẽ được thực hiện trực tiếp theo các quy định của pháp luật chuyên ngành đó.
  • Văn bản áp dụng: Khoản 3 Điều 83 ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026.

3. Thiết bị Viễn thông, Vô tuyến điện nhập khẩu phục vụ mục đích tự sử dụng nội bộ

  • Cơ chế đặc thù: Hàng hóa là thiết bị viễn thông, thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện nhập khẩu phục vụ mục đích tự sử dụng nội bộ của chính tổ chức, cá nhân (không đưa ra lưu thông trên thị trường) được áp dụng các cơ chế miễn giảm theo quy định chuyên ngành.
  • Yêu cầu quản lý bắt buộc: Doanh nghiệp phải thực hiện cam kết bảo đảm an toàn kỹ thuật, bảo vệ an toàn thông tin mạng và tuân thủ các quy hoạch, phân bổ tần số vô tuyến điện của Việt Nam.
  • Lưu ý thực tế: Đối với các thiết bị viễn thông tích hợp chức năng phát sóng vô tuyến cự ly ngắn hoặc thiết bị đầu cuối thông tin di động, số lượng nhập khẩu phi thương mại (dùng làm hàng mẫu, thử nghiệm hoặc sử dụng nội bộ) thường được giới hạn nghiêm ngặt theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ để kiểm soát an toàn phổ tần.

4. Danh mục Động cơ điện (Motor) được miễn dán nhãn năng lượng và kiểm tra hiệu suất tối thiểu

Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1725/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ Công Thương, nghĩa vụ kiểm tra hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng bắt buộc chỉ áp dụng đối với động cơ điện không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc có công suất từ 0,75kW đến 150kW, điện áp danh định đến 1000V; có 2, 4 hoặc 6 cực; vận hành ở chế độ liên tục S1.

Do đó, các loại động cơ điện đáp ứng một trong các tiêu chí kỹ thuật sau đây sẽ thuộc diện ngoại trừ (được miễn dán nhãn năng lượng và kiểm tra hiệu suất):

Tiêu chí loại trừ Đặc điểm kỹ thuật chi tiết của Động cơ điện được miễn trừ
Công suất Động cơ điện có công suất siêu nhỏ dưới 0,75 kW (750W) hoặc công suất siêu lớn trên 150 kW.
Số cực (Pole) Động cơ có số cực thiết kế khác biệt với 2 cực, 4 cực, hoặc 6 cực (ví dụ: động cơ có thiết kế tốc độ quay đặc biệt từ 8 cực trở lên như 8P, 10P…).
Dòng điện & Số pha Động cơ điện chạy dòng điện một chiều (DC Motor) hoặc động cơ điện xoay chiều một pha (AC 1-phase).
Chế độ vận hành Động cơ vận hành ở chế độ không liên tục (khác với chế độ hoạt động liên tục S1).
Tính nguyên khối & Tích hợp Động cơ có đặc tính tích hợp/nguyên khối đặc biệt bao gồm:
- Có hộp số lắp liền không thể tháo rời mà không làm hỏng động cơ (Gear Motor).
- Động cơ tích hợp hoàn toàn vào thiết bị chủ (ví dụ: động cơ liền bơm, liền quạt…).
- Động cơ thiết kế riêng biệt để vận hành trong môi trường khí nổ (động cơ phòng nổ).
- Động cơ thiết kế riêng cho môi trường và đặc tính đặc biệt (như Servo motor).

Bài viết liên quan trên diễn đàn: