Chào các anh chị em cộng đồng! ![]()
Nhiều anh chị em gần đây tỏ ra lúng túng và thường xuyên hỏi cách xác định chính sách mặt hàng do những thay đổi quy định từ 1/7/2026. Hôm nay mình xin chia sẻ một quy trình mà mình đúc kết được sau nhiều năm làm thủ tục hải quan - đó là “Phễu Lọc 4 Lớp” để xác định chính sách mặt hàng. Đây là kỹ năng sống còn, giúp tránh sai sót và rủi ro pháp lý nghiêm trọng.
Trong bối cảnh các biện pháp phi thuế quan (kiểm tra chuyên ngành, chứng nhận hợp quy…) đang dần thay thế thuế quan để trở thành công cụ điều tiết chính, việc nắm vững kỹ năng này không chỉ là tuân thủ pháp luật mà còn là “nghệ thuật quản trị rủi ro” trong chuỗi cung ứng.
PHỄU LỌC 4 LỚP - QUY TRÌNH CHUẨN HÓA
Mình luôn tuân thủ quy trình này theo thứ tự, không được nhảy cóc:
LỚP 1: RÀO CẢN TUYỆT ĐỐI
Nguyên tắc: Quét lệnh cấm trước khi làm gì khác. Đây là cửa “sàng” đầu tiên!
Danh sách quét Đỏ (Red Alert):
Đối chiếu ngay với Phụ lục I - Nghị định 292/2026/NĐ-CP và Thông tư 41/2026/TT-BCT:
- Vũ khí, đạn dược, pháo
- Động thực vật hoang dã nguy cấp (CITES)
- Sản phẩm từ lao động cưỡng bức
- Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng
Danh sách quét Hàng cũ/Phế liệu:
- Phương tiện giao thông đã qua sử dụng (ô tô cũ, xe máy cũ…)
- Thiết bị y tế cũ
- Sản phẩm CNTT đã qua sử dụng
- Phế liệu tạm ngừng kinh doanh
QUYẾT ĐỊNH: Nếu khớp một trong các yếu tố trên → DỪNG NGAY LẬP TỨC. Mặt hàng thuộc diện CẤM / TẠM NGỪNG. Doanh nghiệp tuyệt đối không được thực hiện giao dịch.
Ví dụ thực tế: Năm 2025, nhiều DN nhập “thuốc lá điện tử” (thuộc diện cấm) bị Hải quan tịch thu toàn bộ hàng hóa + xử phạt hành chính nghiêm trọng.
LỚP 2: MA TRẬN PHÂN LUỒNG BỘ NGÀNH
Nguyên tắc: Nếu qua được Lớp 1, phải ánh xạ đúng vào Bộ quản lý theo cơ cấu sáp nhập 2026.
Cơ cấu Bộ mới (Lưu ý: Tên gọi đã thay đổi từ 2026):
| Bộ/Ngành | Chức năng chính | Mảng quản lý XNK |
|---|---|---|
| Bộ Tài chính | Hợp nhất KH&ĐT | Hải quan, Thuế, Giá cả |
| Bộ Nội vụ | Hợp nhất LĐ-TB&XH | Lao động, An sinh xã hội |
| Bộ Xây dựng | Sáp nhập GTVT | Vật liệu XD + Giao thông vận tải (ô tô, xe máy, ATKT, BVMT) |
| Bộ KH&CN | Sáp nhập TT&TT | Viễn thông, Vô tuyến điện, CNTT, Đồ điện gia dụng, Mũ bảo hiểm, Đồ chơi, Xăng dầu, Thiết bị X-Quang |
| Bộ NN&MT | Hợp nhất NN&PTNT + TN&MT | Nông-Lâm-Thủy sản, Phế liệu, Hóa chất môi trường |
| Bộ Công Thương | Duy trì | Hàng công nghiệp, Vật liệu nổ, Hóa chất, ATTP, Hàng lưỡng dụng, Dán nhãn năng lượng |
| Bộ Y tế | Duy trì | Thuốc, Vắc xin, Thực phẩm chức năng, Bao bì thực phẩm, TBYT |
| Bộ Công an & QP | Duy trì | Thiết bị PCCC, Radar/Camera giao thông, Mật mã dân sự |
Ma trận phân luồng chi tiết:
A. Bộ NN&MT:
- Nông-Lâm-Thủy sản: Giống, Phân bón, Thức ăn, Thuốc thú y/BVTV
- Phế liệu nhập khẩu → Quét Thông tư 27/2026/TT-BNNMT
- Hóa chất môi trường
B. Bộ Xây dựng:
- Vật liệu xây dựng → Quét Thông tư 41/2026/TT-BXD
- GTVT: Ô tô, xe máy, phụ tùng → Quét Thông tư 49/2026/TT-BXD
C. Bộ KH&CN:
- Viễn thông, Vô tuyến điện, Radar → Quét Thông tư 36/2026/TT-BKHCN
- Đồ điện gia dụng, Mũ bảo hiểm, Đồ chơi
- Xăng dầu, Thiết bị X-Quang, Phóng xạ
D. Bộ Công Thương:
- Hàng công nghiệp, Vật liệu nổ, Hóa chất → Quét Thông tư 28/2026/TT-BCT, Thông tư 42/2026/TT-BCT
- ATTP: Đồ uống, Rượu bia, Sữa chế biến
- Dán nhãn năng lượng → Quét QĐ 1725/QĐ-BCT
E. Bộ Y tế:
- Thuốc hóa dược, Vắc xin → Quét TT 26, 28/2026/TT-BYT
- Thực phẩm chức năng, Bao bì thực phẩm → Quét TT 27/2026/TT-BYT
F. Bộ Công an & QP:
- Thiết bị PCCC → Quét Thông tư 125/2026/TT-BCA
- Mật mã dân sự → Quét NĐ 211/2025/NĐ-CP
Edge Cases: Luôn kiểm tra tính giao thoa! Ví dụ: Bao bì nhựa tiếp xúc thực phẩm → Chất liệu nhựa (Bộ Công Thương) + Tiếp xúc thực phẩm (Bộ Y tế). Nguyên liệu dùng chung chăn nuôi & thủy sản → Phải đạt cả 2 tiêu chuẩn của Bộ NN&MT.
LỚP 3: KIỂM SOÁT RỦI RO & THỦ TỤC PHÁP LÝ
- Nguyên tắc cốt lõi: Sau khi xác định được Bộ chủ quản và Thông tư chuyên ngành ở Lớp lọc 2, tiến hành phân định hàng hóa vào 01 trong 03 nhóm rủi ro theo quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP để định định hướng thủ tục hành chính chính xác.
Luồng 1 - Rủi ro cao (High Risk)
- Dấu hiệu nhận diện: Hàng hóa có khả năng gây mất an toàn nghiêm trọng, nằm trong Phụ lục Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao của các Bộ quản lý chuyên ngành.
- Yêu cầu pháp lý bắt buộc:
- BẮT BUỘC thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng/an toàn khi nhập khẩu và trước khi thông quan. Hàng hóa chỉ được thông quan sau khi cơ quan kiểm tra ra Thông báo đáp ứng yêu cầu chất lượng.
- BẮT BUỘC được đánh giá và chứng nhận hợp quy bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định.
- BẮT BUỘC thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm và kết nối dữ liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia.
- Ví dụ thực tế :
- Lĩnh vực Y tế: Thuốc độc, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, thuốc phóng xạ, vắc xin, sinh phẩm dùng cho người, thuốc tiêm truyền/dịch truyền (Phụ lục I Thông tư 28/2026/TT-BYT).
- Lĩnh vực KH&CN: Đồ chơi trẻ em; thiết bị điện gia dụng an toàn điện (bình nóng lạnh nhanh/dự trữ, máy sấy tóc, nồi cơm điện, ấm đun nước, quạt điện, bếp điện/lò nướng); dây và cáp điện hạ áp; thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện (Wi-Fi router, thiết bị trạm gốc GSM/4G/5G, Drone/Flycam); xăng dầu, khí hóa lỏng LPG (Phụ lục I Thông tư 36/2026/TT-BKHCN).
- Lĩnh vực Công Thương: Vật liệu nổ công nghiệp; tiền chất thuốc nổ (Phụ lục Thông tư 33/2026/TT-BCT).
- Lĩnh vực An ninh: Pháo hoa; phương tiện phòng cháy chữa cháy (bình chữa cháy, chất chữa cháy, thiết bị chứa khí chữa cháy) (Phụ lục A Thông tư 125/2026/TT-BCA).
Luồng 2 - Rủi ro trung bình (Medium Risk)
- Dấu hiệu nhận diện: Hàng hóa có nguy cơ gây mất an toàn ở mức trung bình, nằm trong Phụ lục Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình của các Bộ quản lý chuyên ngành.
- Yêu cầu pháp lý bắt buộc:
- KHÔNG phải thực hiện kiểm tra nhà nước tại cửa khẩu, doanh nghiệp được làm thủ tục thông quan bình thường trước.
- BẮT BUỘC thực hiện Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận/chỉ định hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.
- Cơ chế giảm tải (Không phải công bố lại): Đối với các lô hàng nhập khẩu tiếp theo có cùng tên gọi, kiểu loại, nhãn hiệu, đặc tính kỹ thuật, nhà sản xuất và xuất xứ đã được công bố hợp quy trước đó thì doanh nghiệp không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy. Doanh nghiệp tự lập văn bản nội bộ ghi nhận và lưu hồ sơ để phục vụ hậu kiểm.
- Ví dụ thực tế :
- Lĩnh vực Y tế: Thuốc hóa dược thông thường (không thuộc Phụ lục I); nguyên liệu làm thuốc, bán thành phẩm thuốc; thuốc dược liệu; thuốc chứa probiotic (Phụ lục II Thông tư 28/2026/TT-BYT); sữa công thức cho trẻ em dưới 36 tháng, nước uống đóng chai, nước đá dùng liền, dụng cụ/bao bì nhựa và cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (Thông tư 27/2026/TT-BYT).
- Lĩnh vực KH&CN: Thiết bị công nghệ thông tin (máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng); thiết bị điện tử tương thích điện từ (máy hút bụi, máy xay/ép sinh tố, tủ lạnh, máy giặt, điều hòa không khí); sản phẩm chiếu sáng công nghệ LED; mũ bảo hiểm; thép làm cốt bê tông; thép không gỉ; dầu nhờn động cơ đốt trong (Phụ lục II Thông tư 36/2026/TT-BKHCN).
- Lĩnh vực Xây dựng (gồm cả GTVT sáp nhập): Xi măng, sơn tường nhũ tương, ống và phụ tùng nhựa/gang dẻo dẫn nước, ván gỗ nhân tạo, đá ốp lát, gạch gốm ốp lát, thiết bị vệ sinh (chậu rửa, bệ xí…) (Phụ lục III Thông tư 41/2026/TT-BXD); phụ tùng xe cơ giới (gương chiếu hậu, vành bánh xe, đèn chiếu trước, kính an toàn, động cơ mô tô/xe máy) (Phụ lục II Thông tư 49/2026/TT-BXD).
- Lĩnh vực Công Thương: Khăn giấy và giấy vệ sinh; hóa chất công nghiệp (Xút NaOH, chất keo tụ PAC, Amoniac); các loại sơn, vecni dệt may (Phụ lục A Thông tư 33/2026/TT-BCT).
Luồng 3 - Rủi ro thấp (Low Risk)
- Dấu hiệu nhận diện: Hàng hóa không nằm trong danh mục rủi ro cao hoặc trung bình của bất kỳ Bộ chuyên ngành nào.
- Yêu cầu pháp lý bắt buộc:
- Tự công bố tiêu chuẩn áp dụng (Hợp chuẩn tự nguyện).
- Không yêu cầu chứng nhận hợp quy hay công bố hợp quy bắt buộc.
- Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về tính an toàn, nội dung nhãn hàng hóa và chịu sự hậu kiểm, khảo sát chất lượng trên thị trường.
- Ví dụ thực tế : Nguyên liệu thô (quặng, khoáng sản tự nhiên), các loại bao bì thông thường không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, phụ kiện cơ khí đơn giản, đồ gỗ trang trí nội thất thông thường.
LỚP 4: KIỂM SOÁT ĐỊA ĐIỂM CỬA KHẨU
- Nguyên tắc cốt lõi: Đối chiếu mã HS và mô tả hàng hóa của lô hàng nhập khẩu với Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 31/2026/QĐ-TTg để kiểm soát và định tuyến địa điểm làm thủ tục hải quan.
I. Danh mục hàng hóa bắt buộc làm thủ tục hải quan tại Cửa khẩu nhập
(Tuyệt đối không được phép đưa về các cảng cạn ICD nội địa hoặc chi cục hải quan ngoài cửa khẩu để làm thủ tục thông quan, trừ trường hợp được miễn trừ hoặc định tuyến đặc biệt):
- Thuốc lá: Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm (Nhóm HS 2401, 2402, 2403).
- Rượu: Rượu vang từ nho tươi, rượu Vermouth, đồ uống lên men khác, cồn etylic các nồng độ, rượu mạnh, rượu mùi (Nhóm HS 2204, 2205, 2206, 2207, 2208).
- Bia: Bia sản xuất từ malt (Mã HS 2203).
- Xe ô tô: Xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi (Mã HS 8702, 8703).
- Máy bay, du thuyền:
- Máy bay (Mã HS 8802.20.10, 8802.30.10, 8802.40.10).
- Tàu thủy chở khách, thuyền, xuồng du lịch, phà các loại (Mã HS 8901.10) và du thuyền, tàu thuyền phục vụ giải trí, thể thao (Nhóm HS 89.03).
- Xăng các loại: Xăng động cơ không pha chì, xăng máy bay… (Nhóm HS 2710…).
- Máy điều hòa: Máy điều hòa không khí có công suất từ 90.000 BTU trở xuống (Nhóm HS 8415).
- Bộ bài: Bộ bài các loại (Mã HS 9504.40.00).
- Giấy vàng mã: Giấy vàng mã (Mã HS 4823.90.92).
- Vật liệu nổ và tiền chất thuốc nổ (Theo danh mục do Bộ Công Thương quy định):
- Tiền chất thuốc nổ: Amoni nitrat (NH4NO3≥98,5%), Nitro Metan, Natri Nitrat, Kali Nitrat, Natri Clorat, Kali Clorat, Kali Perclorat.
- Vật liệu nổ công nghiệp: Kíp nổ các loại, dây cháy chậm, dây dẫn tín hiệu, thuốc nổ amonit, mồi nổ…
- Hàng hóa ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh do Chính phủ ban hành.
- Hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có cảnh báo về nguy cơ dịch bệnh theo thông báo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
II. Định nghĩa pháp lý về “Cửa khẩu nhập” để làm thủ tục
- Đường biển, đường hàng không: Cảng biển, cảng hàng không nơi hàng hóa được dỡ xuống hoặc cảng đích ghi trên vận đơn nơi hàng hóa được vận chuyển đến.
- Đường sắt: Ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới.
- Đường bộ, đường sông: Cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt Nam.
- Ngoại lệ ICD Phước Long: Đối với hàng hóa nhập khẩu trên vận đơn hoặc hợp đồng vận chuyển có ghi cảng đích là ICD Phước Long - Thành phố Hồ Chí Minh thì cửa khẩu nhập được xác định là ICD Phước Long.
III. Các trường hợp MIỄN TRỪ ĐẶC BIỆT (Được làm thủ tục ngoài Cửa khẩu nhập)
Người khai hải quan được lựa chọn làm thủ tục tại các địa điểm ngoài cửa khẩu nhập trong các trường hợp sau:
- Phục vụ gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất: Hàng hóa phục vụ gia công, sản xuất tiêu dùng trong nước, sản xuất xuất khẩu và chế xuất được làm thủ tục tại cơ quan Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất.
- Xây dựng nhà máy, công trình: Thiết bị, máy móc, vật tư nhập khẩu để xây dựng nhà máy, công trình được làm thủ tục tại Hải quan nơi có công trình hoặc kho của công trình.
- Đưa vào khu phi thuế quan, kho ngoại quan: Được làm thủ tục tại Hải quan quản lý khu phi thuế quan, kho ngoại quan.
- Xăng các loại: Được làm thủ tục hải quan tại Hải quan nơi thương nhân có kho xăng dầu đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan.
- Hàng đóng chung container đưa về địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS): Được làm thủ tục tại Hải quan quản lý địa điểm CFS.
- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh: Được làm thủ tục tại các địa điểm chuyển phát chuyên biệt.
ĐẶC THÙ HÓA CHẤT & HÀNG LƯỠNG DỤNG
- Nguyên tắc cốt lõi: Hóa chất, tiền chất ma túy, hàng hóa lưỡng dụng và sản phẩm mật mã dân sự là những mặt hàng chịu sự kiểm soát đặc biệt nghiêm ngặt và giao thoa pháp lý cực kỳ phức tạp. Từ năm 2026, Việt Nam chuyển dịch triệt để phương thức quản lý từ “tiền kiểm” truyền thống sang “hậu kiểm thông minh dựa trên quản lý rủi ro và dữ liệu số”. Quy trình tra cứu bắt buộc phải đi qua hệ thống phễu lọc, ma trận phân loại danh mục, quy tắc hỗn hợp và các cơ chế miễn trừ đặc thù dưới đây.
I. PHÂN LOẠI HÓA CHẤT THEO 3 CẤP ĐỘ KIỂM SOÁT HẠT NHÂN
Tất cả các mặt hàng hóa chất khi tra cứu chính sách bắt buộc phải được ánh xạ vào một trong ba cấp độ kiểm soát cốt lõi sau để định tuyến thủ tục:
1. Hóa chất có điều kiện (Điều 9.1 Luật Hóa chất 2025 | Điều 7-10 Nghị định 26/2026/NĐ-CP)
- Đối tượng điều chỉnh: Các hóa chất đơn chất hoặc hỗn hợp chất nguy hại thuộc Phụ lục II Nghị định 24/2026/NĐ-CP.
- Giấy tờ yêu cầu: Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện.
- Thẩm quyền cấp: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Thời hạn hiệu lực: 05 năm đối với Giấy chứng nhận đủ điều kiện.
- Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi: Nhà xưởng, kho chứa phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất bắt buộc phải có bằng tốt nghiệp chuyên ngành hóa học từ Đại học trở lên (đối với sản xuất) hoặc từ Trung cấp trở lên (đối với kinh doanh); cơ sở phải xây dựng Kế hoạch hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tương ứng.
2. Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (Điều 9.2 Luật Hóa chất 2025 | Điều 11-15 Nghị định 26/2026/NĐ-CP)
- Đối tượng điều chỉnh: Hóa chất thuộc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (như Công ước cấm vũ khí hóa học CWC), hóa chất gây hại nghiêm trọng cho quốc phòng, an ninh, trật tự xã hội, hoặc tiền chất ma túy. Nằm trong Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP.
- Giấy tờ yêu cầu: Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt kèm theo Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho từng lần giao dịch.
- Thẩm quyền cấp:
- Nhóm 1: Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu.
- Nhóm 2: Được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo quy định tại Thông tư số 01/2026/TT-BCT.
- Thời hạn hiệu lực: Giấy phép sản xuất, kinh doanh có thời hạn 05 năm; Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có thời hạn 06 tháng và được gia hạn tối đa 01 lần không quá 06 tháng.
- Yêu cầu kỹ thuật bổ sung: Phải xây dựng Phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt và cam kết chỉ sử dụng cho các mục đích không bị cấm. Bắt buộc phải thực hiện xác thực, định danh và truy xuất nguồn gốc sản phẩm khi hệ thống quốc gia hoàn thiện.
3. Hóa chất cấm (Điều 9.3 Luật Hóa chất 2025 | Điều 16-18 Nghị định 26/2026/NĐ-CP)
- Đối tượng điều chỉnh: Các hóa chất nằm trong Danh mục hóa chất cấm đầu tư kinh doanh của Luật Đầu tư.
- Giấy tờ yêu cầu: Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm cho các mục đích đặc biệt.
- Thẩm quyền cấp: Bộ quản lý ngành, lĩnh vực (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương) theo phạm vi quản lý của mình.
- Thời hạn hiệu lực: Giấy phép sản xuất có thời hạn 12 tháng; Giấy phép nhập khẩu có thời hạn 06 tháng cấp theo từng lô hàng cụ thể.
- Ngoại lệ cho phép: Chỉ được sản xuất, nhập khẩu phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, y tế, dược phẩm, điều tra tội phạm hoặc phòng chống thiên tai, dịch bệnh. Cấm tuyệt đối mọi hoạt động tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu đối với hóa chất cấm.
II. QUY TẮC HỖN HỢP (MIXTURE RULES) & NGƯỠNG TỒN TRỮ CỐT LÕI
Để ngăn chặn việc doanh nghiệp lách luật bằng cách pha loãng hóa chất, Nghị định 24/2026/NĐ-CP thiết lập các ranh giới nồng độ phần trăm cực kỳ nghiêm ngặt:
[Hỗn hợp hóa chất nhập khẩu]
│
├─► Chứa chất thuộc Phụ lục II (Có điều kiện)
│ └─► Hàm lượng > 5% khối lượng ──► Quản lý như chất tinh khiết
│
├─► Chứa chất thuộc Phụ lục III (Kiểm soát đặc biệt)
│ ├─► Nhóm CWC (Vũ khí hóa học) ──► Hàm lượng > 1% khối lượng ──► Kiểm soát đặc biệt
│ └─► Tiền chất CN nhóm 2 ──► Hàm lượng > 5% khối lượng ──► Kiểm soát đặc biệt
│
└─► Giao thoa giữa Phụ lục II và III
└─► Mặc nhiên áp dụng chế độ quản lý gắt gao nhất của Phụ lục III
- Quy tắc Amoni Nitrat (NH4NO3): Là chất lưỡng dụng nhạy cảm, nghĩa vụ lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (PNƯPSC) được phân tầng chi tiết theo nồng độ khối lượng tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm:
- Nồng độ ≤70%: Ngưỡng tồn trữ kích hoạt là 5.000.000 kg.
- Nồng độ >70% đến ≤80%: Ngưỡng tồn trữ kích hoạt là 1.250.000 kg.
- Nồng độ >80% đến ≤98%: Ngưỡng tồn trữ kích hoạt là 350.000 kg.
- Nồng độ ≥98% (và nguyên chất): Chỉ cần đạt ngưỡng 10.000 kg trở lên là bắt buộc lập Kế hoạch ứng phó sự cố.
III. CÁC TRƯỜNG HỢP MIỄN TRỪ PHÁP LÝ TOÀN DIỆN
Doanh nghiệp được miễn trừ các nghĩa vụ cấp Giấy chứng nhận (GCN) đủ điều kiện, Giấy phép (GP) chuyên ngành hoặc Khai báo hải quan trong các trường hợp cụ thể sau:
1. Miễn trừ cấp GCN đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh và Giấy phép chuyên ngành (Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP)
- Miễn GCN đủ điều kiện và GP sản xuất, kinh doanh: Áp dụng đối với hóa chất có điều kiện và hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có nồng độ dưới 0,1% (<0,1%) khối lượng của hỗn hợp chất (Lưu ý: trong tài liệu tập huấn nghiệp vụ của Hải quan Khu vực II ghi nhận áp dụng mức nhỏ hơn hoặc bằng 1% (≤1%) khối lượng).
- Miễn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu:
- Đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt Nhóm 1 có nồng độ dưới 1% (<1%) khối lượng của hỗn hợp chất
- Đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt Nhóm 2 có nồng độ dưới 5% (<5%) khối lượng của hỗn hợp chất
- Miễn Giấy phép sản xuất, nhập khẩu hóa chất cấm: Áp dụng đối với hỗn hợp chứa hóa chất cấm có nồng độ dưới 0,1% (<0,1%) khối lượng
- Miễn GP sản xuất, GCN đủ điều kiện: Đối với hoạt động san chiết, pha chế hóa chất nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất nội bộ của chính tổ chức, cá nhân thực hiện.
- Miễn GP, GCN khi chứa trong các sản phẩm chuyên ngành đặc thù: Hóa chất có điều kiện và cần kiểm soát đặc biệt chứa trong: Dược phẩm; chế phẩm diệt khuẩn, diệt côn trùng; thực phẩm; mỹ phẩm; thức ăn chăn nuôi/thủy sản; thuốc thú y; thuốc bảo vệ thực vật; phân bón; chất phóng xạ; vật liệu xây dựng; sơn, mực in; các sản phẩm sử dụng trong gia dụng (keo dán, sản phẩm tẩy rửa, hóa mỹ phẩm); xăng dầu; pin, ắc quy, thiết bị y tế, thiết bị thí nghiệm, và bình chữa cháy.
- Miễn GP xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt: Đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định pháp luật; hoạt động mua bán hóa chất giữa doanh nghiệp trong khu hải quan riêng (doanh nghiệp chế xuất) và doanh nghiệp nội địa.
2. Miễn trừ nghĩa vụ Khai báo hóa chất nhập khẩu (Điều 6 Nghị định 26/2026/NĐ-CP)
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thuộc các Chương 28 và 29 được miễn khai báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (VNSW) nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Đã được cấp Giấy phép nhập khẩu chuyên biệt đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt hoặc hóa chất cấm.
- Nhập khẩu với khối lượng dưới 10 kg/lần nhập khẩu.
- Nhập khẩu dưới 01 kg/lần đối với hóa chất mới để phục vụ mục đích thử nghiệm, đánh giá đặc tính hóa lý.
- Nhập khẩu các hỗn hợp chất không thuộc Chương 28 và Chương 29, dù trong thành phần có chứa hóa chất thuộc hai chương này.
IV. PHÂN CẤP THẨM QUYỀN MỚI & THỜI HẠN THỦ TỤC THEO NQ 19/2026/NQ-CP
Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP tạo bước ngoặt lớn khi phân cấp mạnh mẽ các thủ tục hành chính cốt lõi từ Bộ Công Thương về cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết trực tiếp (hiệu lực áp dụng từ ngày 29/05/2026):
| Tên thủ tục hành chính chuyên ngành | Cơ quan giải quyết mới | Thời hạn xử lý | Hiệu lực của giấy tờ | Lưu ý nghiệp vụ đặc biệt |
|---|---|---|---|---|
| GP Xuất khẩu, Nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (Nhóm 1) | UBND cấp tỉnh (nộp qua Cổng Dịch vụ công trực tuyến) | - Cấp mới: 05 ngày LV - Cấp lại: 03 ngày LV - Điều chỉnh: 05 ngày LV - Gia hạn: 03 ngày LV |
Tối đa 06 tháng (cấp theo từng hóa đơn) | Nếu là tiền chất công nghiệp thuộc Phụ lục III NĐ 24, bắt buộc phải có văn bản đồng ý/chấp thuận của Bộ Công an trước khi UBND tỉnh cấp phép. |
| Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm | UBND cấp tỉnh (thay thế Bộ Công Thương) | - Cấp mới: 05 ngày LV - Cấp lại: 03 ngày LV - Điều chỉnh: Quy trình như cấp mới |
Tối đa 06 tháng (cấp theo từng lô hàng) | Cấm tuyệt đối tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu hóa chất cấm. Lô hàng không dùng hết phải tái xuất hoặc tiêu hủy an toàn. |
| GCN đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất | UBND cấp tỉnh (hiệu lực từ 01/07/2026) | - Kho cùng tỉnh: 10 ngày LV - Kho liên tỉnh: 12 ngày LV - Cấp lại: 03 ngày LV |
05 năm | Chỉ áp dụng cho cơ sở thuộc diện lập Biện pháp hoặc Kế hoạch do UBND tỉnh thẩm định. Thay đổi địa điểm/quy mô phải làm thủ tục như cấp mới. |
| Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm loại 5, loại 8 (Đường bộ) | UBND cấp tỉnh (thay thế Cục Đường bộ VN) | Theo quy định tại Nghị định 161/2024/NĐ-CP & Nghị định 105/2025/NĐ-CP | Theo thời hạn chuyến đi hoặc thời hạn của phương tiện | Chỉ áp dụng cho phương tiện giao thông đường bộ vận chuyển chất oxy hóa, peroxit hữu cơ (Loại 5) và chất ăn mòn (Loại 8) thuộc Bộ Công Thương quản lý. |
- Lưu ý về dịch vụ tồn trữ thuộc Bộ Công Thương: Đối với các cơ sở tồn trữ hóa chất thuộc đối tượng phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất do Bộ Công Thương thẩm định, thẩm quyền cấp GCN đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ vẫn thuộc về Bộ Công Thương.
V. NGHĨA VỤ KHAI BÁO & CÔNG BỐ HÓA CHẤT NGUY HIỂM TRONG SẢN PHẨM
Theo quy định tại Chương V Luật Hóa chất 2025 và Nghị định 26/2026/NĐ-CP, các doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa có chứa hóa chất nguy hiểm (theo Danh mục của Bộ Công Thương) bắt buộc phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Nghĩa vụ Khai báo (Khoản 1 Điều 29 Nghị định 26): Bắt buộc khai báo đầy đủ các thông tin gồm: Tên sản phẩm, tên hóa chất nguy hiểm, đặc tính nguy hiểm, hàm lượng phần trăm và lĩnh vực sử dụng lên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất quốc gia trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường. Việc khai báo được thực hiện theo từng lô hàng sản xuất hoặc nhập khẩu và doanh nghiệp phải lưu giữ hồ sơ chứng minh.
- Nghĩa vụ Công bố (Khoản 2 Điều 29 Nghị định 26): Phải công bố rõ ràng thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm kèm theo các khuyến cáo hạn chế sử dụng trực tiếp trên nhãn sản phẩm. Đồng thời, thông tin này phải được đăng tải công khai trên Cổng/Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp và tại các địa điểm bán hàng trực tiếp.
- Kiểm soát phát thải trong sản xuất (Điều 28): Doanh nghiệp sản xuất phải thiết lập hệ thống giám sát hóa chất nguy hiểm trong nguyên liệu đầu vào, sản phẩm cuối cùng và lượng phát thải trong quá trình sản xuất, tuyệt đối không để thất thoát ra môi trường xung quanh.
VI. HÀNG LƯỠNG DỤNG (DUAL-USE) & MẬT MÃ DÂN SỰ
- Hàng hóa lưỡng dụng (Bộ Công Thương quản lý): Tra cứu theo danh mục chi tiết của Thông tư 42/2026/TT-BCT. Đây là các mặt hàng dân dụng thông thường nhưng có thông số kỹ thuật đặc biệt dễ bị chuyển dụng sang mục đích quân sự, bao gồm: nguồn điện một chiều công suất cao, bộ biến đổi tần số, hợp kim siêu bền (magie, niken, titan, nhôm), thép siêu bền maraging, hóa chất nổ, và các phương tiện bay không người lái (UAV/Flycam) hoạt động ngoài tầm nhìn hoặc có thời gian bay trên 30 phút. Doanh nghiệp bắt buộc phải xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa lưỡng dụng do Bộ Công Thương cấp.
- Sản phẩm mật mã dân sự (Ban Cơ yếu Chính phủ - Bộ Quốc phòng quản lý): Tra cứu theo Nghị định 211/2025/NĐ-CP. Bao gồm các thiết bị/sản phẩm có tích hợp chức năng sinh khóa mật mã, bảo mật dữ liệu lưu giữ, bảo mật thoại, vô tuyến hoặc luồng IP (tiêu biểu như: Token bảo mật PKI, thiết bị HSM, thiết bị truyền số liệu bảo mật VPN, Router/Firewall tích hợp thuật toán mã hóa nâng cao). Doanh nghiệp bắt buộc phải được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự của Ban Cơ yếu Chính phủ trước khi làm thủ tục thông quan tại cửa khẩu.
VII. ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP TRONG GIAI ĐOẠN ĐỔI MỚI CHÍNH SÁCH
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các mốc thời gian chuyển tiếp cực kỳ quan trọng sau để tránh bị phạt vi phạm hành chính:
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện đã cấp trước ngày Nghị định 26 có hiệu lực được tiếp tục hoạt động cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
- Các hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt mới (nhưng trước đây không thuộc diện hạn chế, tiền chất công nghiệp hay hóa chất Bảng): Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phải hoàn thành việc đáp ứng các điều kiện hoạt động trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.
- Khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu các hóa chất kiểm soát đặc biệt mới này, doanh nghiệp được miễn xuất trình hồ sơ Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho đến trước ngày 31 tháng 12 năm 2026.
- Việc sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện thay thế cho Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đối với tiền chất công nghiệp được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
- Việc sử dụng Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng hoặc hóa chất hạn chế cũ thay thế cho Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được áp dụng cho đến khi hết thời hạn ghi trên Giấy phép đó.
- Các nghĩa vụ về công bố loại hóa chất, mục đích sử dụng hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhập khẩu để tự sử dụng và nghĩa vụ công bố hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa bắt buộc phải đáp ứng và hoàn tất trước ngày 01 tháng 3 năm 2026.
C/O & Thuế:
- Xác định tiêu chí xuất xứ: WO, PE, RVC, CTC…
- Lưu ý quy tắc giá FOB cho RVC form E (ATIGA)
- Áp dụng tự chứng nhận xuất xứ: REX (EVFTA), EORI (UKVFTA), CPTPP
KỸ NĂNG XÁC ĐỊNH MÃ LOẠI HÌNH XNK
Nguyên tắc sống còn:
- VNACCS không cho sửa mã loại hình, khai sai phải hủy tờ khai
- BẮT BUỘC tra cứu theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ
CẢNH BÁO RỦI RO & LƯU Ý THỰC TẾ
Các lỗi thường gặp:
- Khai sai bản chất hàng hóa: Khai “máy tính” nhưng thực tế là “thiết bị viễn thông” có tính năng vô tuyến → Sai mã HS, sai chính sách
- Sai mã CAS (hóa chất): Mã CAS sai → Phân loại hóa chất sai → Có thể bị coi là “hóa chất cấm” hoặc “tiền chất”
- C/O không hợp lệ: Sai mã HS, sai xuất xứ, sai tiêu chí → Không hưởng thuế ưu đãi
- Trị giá hải quan sai: Khai giá thấp để trốn thuế, hoặc không bao gồm phí vận chuyển, bảo hiểm
NGUỒN THAM KHẢO
Các anh chị em có thể xem thêm các bài viết chuyên sâu: