Chào anh chị em,
Ngày 05/9/2026, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 48/2026/TT-BCT quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương 2017 và Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 của Chính phủ.
Thông tư có ý nghĩa đặc biệt đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu bởi không chỉ ban hành lại các danh mục hàng hóa chi tiết theo mã HS, mà còn quy định cụ thể về phương thức phân giao hạn ngạch thuế quan, hồ sơ – thủ tục cấp phép, xuất nhập khẩu kim cương thô theo Quy trình Kimberley, chế độ báo cáo và cung cấp thông tin.
Theo Điều 1, Thông tư hướng dẫn Điều 22 Luật Quản lý ngoại thương và khoản 2 Điều 5; khoản 2, 3 Điều 8; khoản 4, 5 Điều 62 Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
1. Thông tư 48/2026/TT-BCT điều chỉnh những nội dung nào?
Có thể chia nội dung của Thông tư thành 5 nhóm lớn:
- Danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
- Danh mục kim cương thô cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo Quy trình Kimberley;
- Danh mục kim cương thô được xuất khẩu, nhập khẩu theo Quy trình Kimberley;
- Hạn ngạch thuế quan nhập khẩu;
- Quy định về cung cấp thông tin phục vụ quản lý ngoại thương.
Đáng chú ý, Thông tư gồm phần quy định và hệ thống phụ lục rất lớn, trong đó Phụ lục I riêng danh mục hàng tiêu dùng, phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu đã kéo dài từ trang 14 đến trang 39 của văn bản; tiếp theo là các phụ lục về Kimberley, hạn ngạch thuế quan và biểu mẫu.
I. DANH MỤC HÀNG TIÊU DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN ĐÃ QUA SỬ DỤNG CẤM NHẬP KHẨU
2. Danh mục được xác định trực tiếp theo mã HS
Theo Điều 4, danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu thuộc thẩm quyền Bộ Công Thương được quy định tại Phụ lục I.
Đây là phần rất đáng chú ý đối với doanh nghiệp và người khai hải quan vì danh mục được xây dựng theo:
Mã HS – Mô tả hàng hóa – Lưu ý/ngoại lệ.
Do đó, khi xác định một mặt hàng đã qua sử dụng có bị cấm nhập khẩu hay không, không nên chỉ nhìn vào tên thương mại của hàng mà phải đối chiếu đồng thời:
mã HS + mô tả hàng hóa + cột lưu ý tại Phụ lục I.
3. Nguyên tắc đọc mã HS trong Phụ lục I
Phần “Nguyên tắc áp dụng” của Phụ lục I quy định khá rõ:
- Nếu danh mục chỉ liệt kê đến mã HS 2 số thì toàn bộ các mã HS 8 số thuộc Chương đó đều được áp dụng;
- Nếu liệt kê đến mã HS 4 số thì toàn bộ mã HS 8 số thuộc nhóm 4 số đó được áp dụng;
- Nếu liệt kê đến mã HS 6 số thì toàn bộ mã HS 8 số thuộc phân nhóm 6 số đó được áp dụng;
- Nếu liệt kê đến mã HS 8 số thì chỉ đúng mã HS 8 số đó mới thuộc phạm vi danh mục.
Đây là điểm rất quan trọng trong thực tế khai báo: không phải danh mục nào cũng cần chỉ đích danh mã 8 số mới bị điều chỉnh.
4. Không phải toàn bộ hàng thuộc Chương được liệt kê đều bị cấm
Phụ lục I còn có nhiều trường hợp loại trừ cụ thể.
Ví dụ, danh mục có thể liệt kê cả nhóm hoặc Chương nhưng cột “Lưu ý” lại loại trừ một số loại:
- sản phẩm dùng trong công nghiệp;
- bộ phận của thiết bị công nghiệp;
- một số hàng có mã HS cụ thể;
- hàng không mang tính chất hàng tiêu dùng.
Vì vậy, khi kiểm tra hàng đã qua sử dụng, doanh nghiệp không nên kết luận đơn giản kiểu:
“Thuộc Chương 84 nên hàng cũ bị cấm nhập khẩu.”
Mà cần đọc đủ phạm vi mã HS và ngoại lệ.
Phụ lục I thực tế bao phủ rất rộng các mặt hàng như đồ nhựa gia dụng, hàng dệt may, giày dép, đồ gia dụng, thiết bị điện, đồ nội thất, đồ chơi, dụng cụ cá nhân, đồng hồ, thiết bị điện tử… cùng các ngoại lệ tương ứng.
Phương tiện đã qua sử dụng
Danh mục phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu ở cuối Phụ lục I có các nhóm như:
- 87.11: mô tô, xe gắn máy;
- 87.12: xe đạp hai bánh và các loại xe đạp khác, nhưng có ngoại lệ;
- 87.14: một số bộ phận và phụ tùng liên quan.
Đặc biệt, Phụ lục ghi rõ trừ xe đạp đua mã HS 8712.00.10 đối với nhóm 87.12.
II. QUẢN LÝ KIM CƯƠNG THÔ THEO QUY TRÌNH KIMBERLEY
5. Hai danh mục kim cương thô cần phân biệt
Thông tư quy định riêng:
Phụ lục II: Danh mục kim cương thô cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.
Phụ lục III: Danh mục kim cương thô được xuất khẩu, nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.
Các mã HS trọng tâm gồm:
- 7102.10.00 – Kim cương chưa được phân loại;
- 7102.21.00 – Kim cương công nghiệp, chưa gia công hoặc mới chỉ được cưa, tách đơn giản hoặc mài sơ qua;
- 7102.31.00 – Kim cương phi công nghiệp, chưa gia công hoặc mới chỉ được cưa, tách đơn giản hoặc mài sơ qua.
Phụ lục II và III thể hiện trực tiếp ba mã HS này.
6. Điều kiện xuất nhập khẩu kim cương thô
Chương IV của Thông tư quy định khá chi tiết từ Điều 13 đến Điều 17.
Nguyên tắc quan trọng là kim cương thô chỉ được xuất nhập khẩu trong khuôn khổ Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley – Kimberley Process Certification Scheme (KPCS).
Khi xuất khẩu, lô hàng phải đáp ứng yêu cầu về:
- quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia Quy trình Kimberley;
- Giấy chứng nhận KP;
- đóng gói và niêm phong;
- khai báo hải quan;
- thông tin lô hàng, trọng lượng, trị giá, xuất xứ và nước đến.
Khi nhập khẩu, thương nhân phải xuất trình Giấy chứng nhận KP do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp để cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thực hiện việc xác nhận nhập khẩu.
7. Thủ tục xác nhận nhập khẩu kim cương thô
Thông tư quy định hồ sơ đề nghị xác nhận nhập khẩu, trong đó có:
- Bản kê khai trực tuyến về đề nghị xác nhận nhập khẩu kim cương thô;
- Giấy chứng nhận KP của lô hàng nhập khẩu;
- Tờ khai hải quan nhập khẩu và các tài liệu liên quan theo quy định.
Cơ quan cấp phép kiểm tra hồ sơ và thực hiện xác nhận nhập khẩu theo Quy trình Kimberley.
Thông tư cũng quy định thời hạn xử lý đối với hồ sơ đầy đủ và trường hợp cần bổ sung hồ sơ.
8. Cấp Giấy chứng nhận KP khi xuất khẩu
Đối với xuất khẩu, thương nhân phải đề nghị cấp Giấy chứng nhận KP.
Hồ sơ bao gồm các chứng từ liên quan như:
- bản kê khai;
- hóa đơn thương mại;
- phiếu đóng gói;
- hợp đồng gia công và các tài liệu liên quan trong trường hợp thích hợp.
Giấy chứng nhận KP được lập theo mẫu tại Phụ lục VIII.
Phần hướng dẫn kê khai tại Phụ lục VIII còn quy định cách hình thành số Giấy chứng nhận KP, mã tỉnh/thành phố cấp giấy, nước xuất xứ, nước xuất khẩu, số kiện, trọng lượng carat, trị giá lô hàng…
III. HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU
Đây là phần doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần quan tâm nhất trong Thông tư 48/2026/TT-BCT.
9. Hàng hóa thuộc hạn ngạch thuế quan
Theo Điều 7, hàng hóa quản lý bằng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu thực hiện theo:
- pháp luật hiện hành;
- và Danh mục hàng hóa quản lý bằng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo cam kết của Việt Nam tại Phụ lục IV.
Phụ lục IV không chỉ đưa ra một danh mục chung mà chia theo từng cam kết WTO và từng FTA.
Theo cam kết WTO
Các nhóm hàng cơ bản gồm:
- 04.07 – Trứng chim và trứng gia cầm;
- 17.01 – Đường mía hoặc đường củ cải và sucroza tinh khiết;
- 24.01 – Lá thuốc lá chưa chế biến, phế liệu lá thuốc lá;
- 25.01 – Muối.
Trong đó có các ngoại lệ cụ thể, ví dụ một số loại trứng đã thụ tinh để ấp được loại trừ.
10. Hạn ngạch thuế quan theo từng Hiệp định thương mại
Điểm đáng chú ý của Thông tư 48 là Phụ lục IV tập hợp riêng danh mục hạn ngạch theo nhiều Hiệp định, bao gồm:
- CPTPP;
- EVFTA;
- UKVFTA;
- RCEP;
- VN-EAEU FTA;
- ATIGA/ASEAN;
- AJFTA;
- VCFTA;
- VJEPA;
- Hiệp định thương mại với Lào;
- Campuchia;
- cùng một số cơ chế song phương khác.
Danh mục hàng hóa không hoàn toàn giống nhau giữa các Hiệp định.
Ví dụ ngoài trứng, đường, thuốc lá, muối, một số cam kết còn có:
- gạo – nhóm 10.06;
- một số loại xe;
- một số mặt hàng cụ thể theo cam kết song phương.
Do đó, khi doanh nghiệp nhập hàng theo FTA, cần xác định đúng Hiệp định đang áp dụng, không nên chỉ đối chiếu danh mục hạn ngạch WTO.
IV. NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG THỨC PHÂN GIAO HẠN NGẠCH
11. Ba nguyên tắc phân giao hạn ngạch
Điều 8 quy định việc phân giao hạn ngạch thuế quan phải:
- công khai;
- minh bạch;
- không phân biệt đối xử;
đồng thời phải tuân thủ cam kết quốc tế và pháp luật Việt Nam.
Đối với hàng thuộc ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, thương nhân phải đáp ứng điều kiện kinh doanh tương ứng.
Nếu cam kết quốc tế quy định cụ thể đối tượng được hưởng hạn ngạch thì chỉ thương nhân đáp ứng điều kiện đó mới được xem xét.
12. Bộ Công Thương xác định lượng hạn ngạch như thế nào?
Điều 9 quy định trên cơ sở cam kết quốc tế, Bộ Công Thương lấy ý kiến:
- Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý mặt hàng;
- và cơ quan liên quan;
về lượng và thời điểm phân giao hạn ngạch.
Thời hạn tham gia ý kiến là không quá 07 ngày làm việc.
Sau đó Bộ Công Thương quyết định:
- lượng hạn ngạch;
- phương thức phân giao;
- đối tượng được phân giao;
- các điều kiện liên quan.
13. Có 5 phương thức phân giao hạn ngạch
Một điểm quan trọng mà bài viết ban đầu chưa đề cập là Điều 10 quy định tới 5 phương thức phân giao:
1. Đấu giá.
2. Xét duyệt hồ sơ.
3. Đăng ký trước, thực hiện trước.
Theo cơ chế này, về nguyên tắc thương nhân đăng ký trước sẽ được hưởng hạn ngạch trước trong phạm vi lượng hạn ngạch còn lại.
4. Chỉ định đầu mối.
5. Phương thức khác phù hợp với cam kết quốc tế và yêu cầu quản lý nhà nước.
Điều này có nghĩa doanh nghiệp không nên mặc định mọi hạn ngạch thuế quan đều được Bộ Công Thương cấp theo cơ chế “nộp hồ sơ xin giấy phép”.
Tùy từng mặt hàng và từng cam kết, Bộ Công Thương có thể áp dụng cơ chế phân giao khác nhau.
V. HỒ SƠ VÀ THỜI HẠN XỬ LÝ HẠN NGẠCH
14. Hồ sơ theo phương thức xét duyệt
Điều 11 quy định hồ sơ gồm về cơ bản:
- Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục V;
- tài liệu chứng minh thương nhân thuộc đối tượng được phân giao hạn ngạch;
- giấy ủy quyền trong trường hợp ký theo ủy quyền;
- các tài liệu liên quan theo quy định đối với từng mặt hàng.
Hồ sơ có thể thực hiện:
- trực tuyến;
- trực tiếp;
- hoặc qua đường bưu điện.
Mẫu Đơn đăng ký cụ thể được ban hành tại Phụ lục V.
15. Các mốc thời gian doanh nghiệp cần nhớ
Theo Điều 11:
03 ngày làm việc:
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, Bộ Công Thương thông báo để thương nhân hoàn thiện.
20 ngày làm việc:
Kể từ ngày kết thúc thời gian tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương xem xét hồ sơ sau khi lấy ý kiến cơ quan liên quan.
07 ngày làm việc:
Là thời hạn cơ quan được lấy ý kiến phản hồi Bộ Công Thương.
15 ngày làm việc:
Sau khi nhận đủ ý kiến, Bộ Công Thương công bố và thực hiện việc cấp phép theo quy định; trường hợp không cấp phải trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy phép có hiệu lực đến khi nào?
Một chi tiết rất quan trọng:
Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan theo phương thức xét duyệt hồ sơ có hiệu lực đến ngày 31/12 của năm cấp phép.
Mẫu giấy phép được quy định tại Phụ lục VI.
VI. DOANH NGHIỆP ĐƯỢC CẤP HẠN NGẠCH PHẢI BÁO CÁO
Không phải được cấp hạn ngạch xong là hoàn tất thủ tục quản lý.
Điều 12 yêu cầu thương nhân được phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan phải thực hiện chế độ báo cáo tình hình nhập khẩu.
Mẫu báo cáo được quy định tại Phụ lục VII, thể hiện các thông tin như:
- lượng được cấp;
- lượng thực hiện theo từng quý;
- trị giá;
- nước nhập khẩu;
- các thông tin khác phục vụ quản lý.
Phụ lục VII ban hành mẫu “Báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo hạn ngạch thuế quan”.
VII. CƠ CHẾ PHỐI HỢP VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN
16. Hải quan cung cấp dữ liệu cho Bộ Công Thương
Chương V của Thông tư quy định cơ chế phối hợp cung cấp thông tin giữa các cơ quan.
Đáng chú ý, Cục Hải quan cung cấp cho Bộ Công Thương các số liệu liên quan tới:
- xuất khẩu, nhập khẩu hàng quý;
- các thị trường thương mại lớn;
- kim ngạch nhập khẩu theo hạn ngạch;
- hoạt động tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu;
- vi phạm liên quan đến một số hoạt động ngoại thương;
- dữ liệu về kim cương thô.
Các biểu mẫu thống kê được thiết kế cụ thể tại các Phụ lục tiếp theo của Thông tư.
17. UBND cấp tỉnh cũng phải cung cấp thông tin
Thông tư đồng thời quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc định kỳ cung cấp dữ liệu liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài thuộc phạm vi quản lý.
Như vậy, Điều 62 Nghị định 292/2026/NĐ-CP được cụ thể hóa bằng một hệ thống báo cáo và trao đổi dữ liệu giữa:
Bộ Công Thương – Hải quan – UBND cấp tỉnh và các cơ quan liên quan.
VIII. HIỆU LỰC VÀ QUY ĐỊNH CHUYỂN TIẾP
18. Thông tư có hiệu lực ngay từ ngày ký
Điều 20 quy định:
Thông tư 48/2026/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/9/2026.
Đây là điểm cần đặc biệt chú ý vì doanh nghiệp phải áp dụng ngay danh mục HS và quy trình mới từ ngày này.
19. Nhiều quy định cũ bị bãi bỏ
Thông tư đồng thời bãi bỏ toàn bộ hoặc từng phần của nhiều văn bản trước đây về:
- nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan;
- quản lý kim cương thô theo Quy trình Kimberley;
- danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu;
- một số danh mục, thủ tục quản lý ngoại thương trước đây.
Trong văn bản gốc, Điều 20 liệt kê cụ thể các văn bản và điều khoản bị bãi bỏ; đây là phần doanh nghiệp nên kiểm tra khi đang sử dụng các Thông tư cũ làm căn cứ hồ sơ.
20. Hồ sơ đang xử lý có phải làm lại không?
Điều 21 có quy định chuyển tiếp.
Đáng chú ý:
- Các giấy phép, giấy xác nhận và văn bản đã được cấp trước thời điểm Thông tư mới có hiệu lực tiếp tục được xử lý theo quy định chuyển tiếp tương ứng;
- Hồ sơ thủ tục hành chính đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư có hiệu lực thì về nguyên tắc tiếp tục được giải quyết theo quy định áp dụng tại thời điểm tiếp nhận;
- Một số hạn ngạch đã được phân giao hoặc thủ tục đang thực hiện được tiếp tục đến hết thời hạn tương ứng theo quy định chuyển tiếp.
Vì vậy, không nên hiểu rằng ngày 05/9/2026 tất cả giấy phép cũ hoặc hồ sơ đang xử lý đều tự động mất hiệu lực.
IX. HỆ THỐNG PHỤ LỤC – PHẦN DOANH NGHIỆP NÊN LƯU RIÊNG ĐỂ TRA CỨU
Thông tư 48/2026/TT-BCT có hệ thống phụ lục khá đồ sộ. Có thể tóm tắt như sau:
| Phụ lục | Nội dung |
|---|---|
| I | Danh mục hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu theo mã HS |
| II | Danh mục kim cương thô cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo Kimberley |
| III | Danh mục kim cương thô xuất khẩu, nhập khẩu theo Kimberley |
| IV | Danh mục hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan theo WTO và các FTA |
| V | Mẫu Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu |
| VI | Mẫu Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan |
| VII | Mẫu báo cáo tình hình thực hiện hạn ngạch |
| VIII | Mẫu Giấy chứng nhận KP và hướng dẫn kê khai |
| Các phụ lục sau | Hệ thống biểu mẫu cung cấp, tổng hợp và thống kê thông tin |
Đặc biệt, Phụ lục IV cần được xem cùng từng Hiệp định thương mại, vì cùng một mã HS nhưng cơ chế hạn ngạch theo WTO, CPTPP, EVFTA, UKVFTA, RCEP… có thể khác nhau.
X. LƯU Ý THỰC TẾ KHI LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
Từ nội dung Thông tư 48/2026/TT-BCT, doanh nghiệp nên kiểm tra hàng hóa theo trình tự:
Bước 1 – Xác định chính xác hàng hóa
Tên hàng, công dụng, vật liệu, tình trạng mới/đã qua sử dụng, thông số kỹ thuật.
Bước 2 – Xác định mã HS
Không nên kiểm tra chính sách chỉ bằng tên thương mại.
Bước 3 – Kiểm tra Phụ lục I
Nếu là hàng đã qua sử dụng, phải kiểm tra cả:
mã HS → mô tả → cấp độ mã 2/4/6/8 số → cột lưu ý/ngoại lệ.
Bước 4 – Kiểm tra Phụ lục IV
Nếu hàng thuộc nhóm có hạn ngạch, phải xác định tiếp:
WTO hay FTA nào → đối tượng được hưởng → phương thức phân giao → lượng hạn ngạch → thời điểm phân giao.
Bước 5 – Kiểm tra quy định riêng của mặt hàng
Thông tư 48 chủ yếu điều chỉnh các nội dung thuộc thẩm quyền Bộ Công Thương. Một mặt hàng vẫn có thể đồng thời chịu:
- kiểm tra chuyên ngành;
- kiểm dịch;
- an toàn thực phẩm;
- hợp quy;
- giấy phép của Bộ/ngành khác;
- thuế phòng vệ thương mại…
Do đó, việc “không thuộc danh mục cấm của Thông tư 48” không đồng nghĩa mặc nhiên với việc hàng hóa không có chính sách quản lý khác.
Tóm tắt những điểm đáng chú ý nhất của Thông tư 48/2026/TT-BCT
Có thể cô đọng thành 6 điểm cần nhớ:
- Ban hành danh mục HS chi tiết đối với hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng cấm nhập khẩu.
- Quy định đầy đủ cơ chế quản lý kim cương thô theo Quy trình Kimberley.
- Tập hợp danh mục hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan theo WTO và nhiều FTA.
- Quy định 5 phương thức phân giao hạn ngạch, không chỉ có phương thức xét duyệt hồ sơ.
- Quy định cụ thể hồ sơ, thời hạn xử lý, giấy phép và nghĩa vụ báo cáo của thương nhân.
- Thiết lập cơ chế trao đổi dữ liệu giữa Bộ Công Thương, Hải quan, UBND cấp tỉnh và các cơ quan liên quan.
Điểm đặc biệt cần lưu ý với người làm hải quan
Giá trị thực tế lớn nhất của Thông tư 48/2026/TT-BCT không chỉ nằm ở phần thủ tục mà nằm ở các Phụ lục HS.
Khi tư vấn một mặt hàng, đặc biệt là hàng đã qua sử dụng, cần tránh cách kiểm tra đơn giản chỉ dựa vào mã HS 8 số. Phải đọc đúng nguyên tắc áp dụng mã 2 số, 4 số, 6 số, 8 số và các ngoại lệ tại cột “Lưu ý”.
Đây cũng là điểm doanh nghiệp nên rà soát lại hệ thống dữ liệu chính sách mặt hàng nội bộ sau khi Nghị định 292/2026/NĐ-CP và Thông tư 48/2026/TT-BCT có hiệu lực.
Nguồn: Thông tư số 48/2026/TT-BCT ngày 05/9/2026 của Bộ Công Thương – Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 292/2026/NĐ-CP.
Tải văn bản: https://drive.google.com/file/d/1eOvIIh_8bJebg4KMhJL-zB2h0_Sgq6Wq/view?usp=drive_link