Luật số 11/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung Luật Hải quan: Những nội dung đáng chú ý doanh nghiệp XNK cần biết

Chào anh chị em,

Ngày 23/08/2026, Quốc hội ban hành Luật số 11/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan. Đây là lần sửa đổi có phạm vi tương đối sâu rộng, tác động trực tiếp đến hoạt động khai báo hải quan, quản lý tuân thủ, thương mại điện tử, đại lý hải quan, kho ngoại quan, vận chuyển chịu giám sát hải quan, sở hữu trí tuệ và kiểm tra sau thông quan.

Dưới đây là tổng hợp nội dung từ tài liệu của Chi cục Hải quan khu vực II:


1. Luật Hải quan 2014 đã được sửa đổi, bổ sung 6 lần

Theo tài liệu, Luật Hải quan năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tổng cộng 06 lần, gồm:

  • Luật số 71/2014/QH13 – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, ban hành ngày 26/11/2014.
  • Luật số 35/2018/QH14 – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch.
  • Luật số 07/2022/QH15 – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, ban hành ngày 16/06/2022.
  • Luật số 90/2025/QH15 – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Đầu tư, Hải quan, Thuế…
  • Luật số 133/2025/QH15 – Luật Công nghệ cao.
  • Luật số 11/2026/QH16 – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan, ban hành ngày 23/08/2026.

2. Tổng số điều/mục được sửa đổi, bổ sung: 35

Tài liệu thống kê các điều, mục của Luật Hải quan đã được sửa đổi, bổ sung, trong đó đáng chú ý gồm:

Điều 4 – Giải thích từ ngữ.
Điều 8 – Hiện đại hóa quản lý hải quan.
Điều 16 – Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan.
Điều 16a – Kiểm tra, giám sát hải quan đối với thương mại điện tử – bổ sung mới.
Điều 17 – Quản lý rủi ro.
Điều 17a – Quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan – bổ sung mới.
Điều 18 – Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan.
Điều 20 – Đại lý làm thủ tục hải quan.
Điều 22 – Địa điểm làm thủ tục hải quan.

Ngoài ra còn có:

Điều 24 – Hồ sơ hải quan.
Điều 25 – Thời hạn nộp hồ sơ hải quan.
Điều 26 – Phân loại hàng hóa.
Điều 29 – Khai hải quan.
Điều 32 – Kiểm tra hồ sơ hải quan.
Điều 33 – Kiểm tra thực tế hàng hóa.
Điều 42 – Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên.
Điều 43 – Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp.
Điều 47a – Kiểm tra, giám sát đối với xuất nhập khẩu tại chỗ.

Các nội dung khác gồm:

  • Điều 52 – kiểm tra, giám sát qua dịch vụ bưu chính;
  • Điều 58 – kiểm tra, xử lý hàng hóa tồn đọng;
  • Mục 5 Chương III;
  • Điều 61 – hàng hóa gửi tại kho ngoại quan;
  • Điều 62 – kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ;
  • Điều 63 – quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh;
  • Điều 64 – thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển;
  • Điều 65 – tuyến đường, thời gian vận chuyển;
  • Điều 73 – nguyên tắc kiểm tra, giám sát về sở hữu trí tuệ.

Nhóm cuối bao gồm Điều 74, Điều 77, Điều 79, Điều 80, Điều 81, Điều 82, Điều 84, Điều 86 và Điều 104.


3. Vì sao Luật số 11/2026/QH16 được xem là lần sửa đổi sâu rộng?

Theo tài liệu giới thiệu, có ba điểm chính.

Thứ nhất, số lượng điều khoản sửa đổi lớn

Nếu các lần sửa đổi trước thường lồng ghép một số nội dung liên quan đến thuế, quy hoạch, sở hữu trí tuệ hoặc đầu tư thì Luật số 11/2026/QH16 là đạo luật chuyên ngành, trực tiếp điều chỉnh hoặc bổ sung hơn 30 điều, khoản và mục của Luật Hải quan 2014.

Thứ hai, bổ sung nhiều chính sách và cơ chế mới

Đáng chú ý:

  • bổ sung Điều 16a về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử;
  • bổ sung Điều 17a về quản lý tuân thủ;
  • ứng dụng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong quản lý hải quan.

Thứ ba, cải cách nhiều khâu nghiệp vụ

Bao gồm tái cấu trúc và hiện đại hóa:

  • thủ tục hải quan;
  • địa điểm làm thủ tục;
  • phân loại hàng hóa;
  • hoạt động đại lý hải quan;
  • kiểm tra sau thông quan;
  • chuyển phát nhanh, bưu chính;
  • kho ngoại quan;
  • bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại cửa khẩu.

4. Sửa đổi khái niệm “Kho ngoại quan”

Khoản 10 Điều 4 quy định:

“Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào Việt Nam; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.”

Theo tài liệu, mục đích sửa đổi là tháo gỡ vướng mắc thực tiễn trong hoạt động lưu giữ, luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp và thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics.


5. Bổ sung khái niệm “Quản lý tuân thủ”

Khoản 27 Điều 4 bổ sung:

“Quản lý tuân thủ là việc cơ quan hải quan tổ chức thực hiện có hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ để theo dõi, đánh giá, hỗ trợ và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp theo mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.”

Việc bổ sung khái niệm này nhằm đánh giá doanh nghiệp dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật theo chuẩn mực quốc tế, khuyến khích doanh nghiệp tự nguyện tuân thủ và nâng cao vị thế khi tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.


6. Điều 16a – Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử

Đây là một trong những điểm mới đáng chú ý.

Theo quy định được giới thiệu trong tài liệu:

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử phải làm thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.

2. Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mua bán hàng hóa với nước ngoài qua nền tảng thương mại điện tử phải thực hiện định danh, xác thực điện tử.

Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu về thương mại điện tử của cơ quan hải quan khi thực hiện định danh, xác thực điện tử.

3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp vận chuyển hoặc đại lý vận chuyển cùng các tổ chức, cá nhân liên quan phải cung cấp thông tin hàng hóa cho cơ quan hải quan.


7. Điều 17a – Quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan

Cơ quan hải quan thực hiện quản lý tuân thủ thông qua:

  • thu thập, xử lý thông tin và dữ liệu hải quan;
  • xây dựng, quản lý hồ sơ tuân thủ;
  • giám sát, đánh giá tuân thủ;
  • hỗ trợ người khai hải quan tuân thủ tự nguyện;
  • áp dụng biện pháp quản lý phù hợp với mức độ tuân thủ.

Đặc biệt, cơ quan hải quan được ứng dụng:

công nghệ số, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo để thực hiện quản lý tuân thủ.

Người khai hải quan tuân thủ pháp luật có thể được xem xét:

  • ưu tiên khi thực hiện thủ tục hải quan;
  • miễn hoặc giảm mức độ kiểm tra, giám sát;
  • giảm mức độ kiểm tra sau thông quan;
  • được áp dụng các thuận lợi khác trong hoạt động nghiệp vụ.

8. Điều 20 – Đại lý làm thủ tục hải quan

Quy định mới xác định đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật, thay mặt:

  • chủ hàng hóa;
  • chủ phương tiện vận tải;

để thực hiện thủ tục hải quan và các thủ tục hành chính khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Đại lý có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện việc khai hải quan.

Theo tài liệu, nội dung sửa đổi nhằm:

  • mở rộng phạm vi và thẩm quyền đại diện của đại lý;
  • cho phép thực hiện thêm các thủ tục hành chính khác;
  • bãi bỏ một số điều kiện về hạ tầng CNTT, trình độ cao đẳng, chứng chỉ nghiệp vụ và việc cấp/thu hồi mã số nhân viên.

9. Điều 22 – Địa điểm làm thủ tục hải quan

Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm địa điểm kiểm tra tại:

  • cửa khẩu đường bộ;
  • ga đường sắt liên vận quốc tế;
  • cảng hàng không quốc tế;
  • bưu điện quốc tế;
  • cảng biển;
  • cảng thủy nội địa có hoạt động XNK, xuất nhập cảnh, quá cảnh;
  • cảng cạn.

Cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền khi quy hoạch, thiết kế xây dựng cửa khẩu, cảng, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan, khu thương mại tự do và các địa điểm có hoạt động XNK có trách nhiệm bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát.


10. Điều 29 – Khai bổ sung hồ sơ hải quan

Người khai hải quan được khai bổ sung trong các trường hợp:

Đối với hàng hóa đang làm thủ tục

Được khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan.

Đối với hàng hóa đã thông quan

Được khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan, đồng thời trước thời điểm có quyết định liên quan đến giám sát, kiểm tra sau thông quan, thanh tra hoặc kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan thì không bị xử phạt vi phạm hành chính.

Nếu khai bổ sung quá thời hạn hoặc khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan thì xử lý theo quy định của pháp luật.

Trường hợp khai bổ sung quá thời hạn quy định hoặc theo yêu cầu của cơ quan hải quan sẽ được xử lý theo:

  • pháp luật về thuế;
  • pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
  • các quy định pháp luật có liên quan.

11. Điều 61 – Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ

Kho ngoại quan

Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan được lưu giữ không quá 24 tháng kể từ ngày được gửi vào kho.

Địa điểm thu gom hàng lẻ

Hàng hóa được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ gồm:

  • hàng nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan;
  • hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan;
  • hàng đã đăng ký tờ khai nhưng kiểm tra thực tế tại địa điểm thu gom hàng lẻ.

Thời gian lưu giữ tối đa: 180 ngày.

Hàng miễn thuế

Hàng bán tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ lúc làm thủ tục đến khi bán, xuất khẩu hoặc xử lý.

Thời gian lưu giữ tối đa: 24 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan.


12. Điều 64 – Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan

Quy định:

“Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan bao gồm hàng hóa quá cảnh, trung chuyển và hàng hóa chuyển cửa khẩu.”

Theo tài liệu, việc bổ sung nhằm bao quát đầy đủ các luồng hàng hóa và dịch vụ logistics di chuyển qua lãnh thổ Việt Nam.


13. Điều 73 – Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

Cơ quan hải quan có thể quyết định tạm dừng làm thủ tục khi chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp:

  • có đơn đề nghị;
  • cung cấp bằng chứng về quyền sở hữu trí tuệ;
  • cung cấp bằng chứng về hành vi vi phạm;
  • nộp khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng theo quy định.

Đáng chú ý, cơ quan hải quan có thể chủ động tạm dừng làm thủ tục nếu trong quá trình kiểm tra, giám sát và kiểm soát có căn cứ rõ ràng nghi ngờ hàng hóa XNK, quá cảnh là hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ.


14. Điều 74 – Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ

Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp được nộp hồ sơ tại:

“Hải quan khu vực nơi thuận tiện.”

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Hải quan khu vực phải thông báo việc:

  • chấp nhận;
  • yêu cầu bổ sung;
  • hoặc từ chối hồ sơ.

Theo tài liệu, quy định mới giúp rút ngắn thời gian xem xét từ 20 ngày xuống 10 ngày làm việc.


15. Điều 77 – Kiểm tra sau thông quan

Kiểm tra sau thông quan được thực hiện trong thời gian tối đa:

05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đến ngày ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan.


16. Điều 79 – Thời hạn kiểm tra sau thông quan

Thời hạn kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra.

Thời hạn kiểm tra:

không quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra.

Nếu phạm vi kiểm tra lớn hoặc nội dung phức tạp, người quyết định kiểm tra có thể:

gia hạn một lần nhưng không quá 20 ngày.

Theo tài liệu, thay đổi này nhằm thống nhất với Luật Quản lý thuế, chuyển từ mốc “10 ngày làm việc” sang “không quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định”.


Một số thay đổi doanh nghiệp XNK nên đặc biệt lưu ý

Từ các nội dung trên, có thể thấy Luật số 11/2026/QH16 tập trung mạnh vào các hướng:

  • Số hóa hoạt động quản lý hải quan, đặc biệt đối với thương mại điện tử.
  • Quản lý doanh nghiệp dựa trên mức độ tuân thủ, thay vì chỉ tiếp cận theo từng lô hàng.
  • Ứng dụng Big Data và AI trong quản lý rủi ro và quản lý tuân thủ.
  • Mở rộng vai trò của đại lý làm thủ tục hải quan.
  • Điều chỉnh quy định về khai bổ sung.
  • Hoàn thiện cơ chế đối với kho ngoại quan và logistics.
  • Tăng cường chủ động kiểm soát hàng hóa vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
  • Điều chỉnh quy định về kiểm tra sau thông quan và thời hạn kiểm tra.

Đây là những nội dung doanh nghiệp xuất nhập khẩu, đại lý hải quan, doanh nghiệp logistics và người làm nghiệp vụ cần cập nhật để rà soát lại quy trình khai báo và quản trị tuân thủ nội bộ.

Nguồn tài liệu: Chi cục Hải quan khu vực II – Giới thiệu Luật số 11/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan.

Tải văn bản: https://drive.google.com/file/d/1wQQ7zA_dWbUTMSxYmKmL17GxBjqD8ciC/view?usp=drive_link