Chào mọi người,
Cục Hải quan vừa ban hành Công văn hỏa tốc số 18074/CHQ-GSQL ngày 25/6/2026 về việc hướng dẫn thực hiện thủ tục hải quan khi triển khai đồng bộ bộ mã đơn vị hải quan. Đây là đợt thay đổi lớn áp dụng từ đầu tháng 7 tới, anh em làm thủ tục chú ý cập nhật để tránh kẹt tờ khai trên hệ thống nhé!
Dưới đây là các điểm chính cần lưu ý:
1. Nguyên tắc sử dụng mã hải quan mới (Từ 01/07/2026)
-
Từ ngày 01/7/2026, Cục Hải quan thực hiện điều chỉnh mã đơn vị hải quan đối với các trường hợp sáp nhập hoặc các đơn vị có nhiều hơn 01 mã.
-
Cơ quan hải quan sẽ không tiếp nhận, đăng ký tờ khai mới đối với các mã đơn vị hải quan cũ đã bị điều chỉnh.
-
Các tờ khai phát sinh mới (bao gồm tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu và vận chuyển độc lập) bắt buộc phải khai báo mã đơn vị đăng ký tờ khai theo mã mới.
-
Mã đơn vị hải quan cũ chỉ được duy trì để tiếp tục xử lý các thủ tục liên quan đến những tờ khai đã đăng ký trên mã cũ đó.
2. Hướng xử lý tờ khai (Tồn treo, Khai bổ sung & Khai nhầm)
-
Xử lý tờ khai tồn trước 01/07: Đội trưởng Hải quan sẽ chủ động làm việc với doanh nghiệp để xử lý dứt điểm các tờ khai tồn treo (như hủy tờ khai, đưa hàng về bảo quản, giải phóng hàng) trước ngày 01/7/2026. Cơ quan hải quan cam kết không để xảy ra tình trạng sót hồ sơ sau khi đổi mã.
-
Xử lý thủ tục phát sinh sau 01/07 trên tờ khai cũ: Đối với tờ khai đã hoàn thành thủ tục theo mã cũ, nếu phát sinh các thủ tục sau 01/07 (như khai bổ sung, quản lý hàng TNTX/TXTN, hủy tờ khai sau thông quan), công chức hải quan vẫn sẽ dùng tài khoản theo mã cũ để xử lý cho doanh nghiệp.
-
Trường hợp khai nhầm: Khi hệ thống VNACCS/VCIS vận hành song song 2 bộ mã, sẽ có rủi ro khai nhầm. Nếu người khai hải quan lỡ khai tờ khai mới vào mã cũ từ ngày 01/07/2026, bắt buộc phải thực hiện thủ tục hủy tờ khai đó theo quy định.
3. Nộp thuế, Hoàn ngân sách và Kế toán
-
Nộp thuế/Hoàn thuế: Các khoản thu, nộp, hoàn ngân sách nhà nước (NSNN) phát sinh từ ngày 01/7/2026 sẽ thực hiện theo mã hải quan mới.
-
Tài khoản thu ngân sách: Dù đổi mã hải quan, thông tin về tài khoản thu và mã quan hệ ngân sách vẫn được giữ nguyên như hiện nay.
-
Tài khoản ký quỹ (DN Chuyển phát nhanh): Đối với doanh nghiệp CPN, số dư tài khoản ký quỹ sẽ được chốt và chuyển từ mã cũ sang mã hải quan mới để thực hiện trừ lùi kể từ ngày 01/7/2026.
Lưu ý riêng: Đối với việc gộp mã 02PG và 02F3 của HQ Khu công nghệ cao thuộc CCHQKV 2, các mã này tạm thời chưa gộp vào ngày 01/7 nhưng sẽ phải triển khai gộp trước ngày 31/12/2026.
Mọi người cập nhật vào phần mềm khai báo để sử dụng từ tháng 7 nhé. Nếu có vướng mắc gì trong quá trình truyền tờ khai vào đầu tháng, anh em cứ comment thảo luận bên dưới để cộng đồng cùng hỗ trợ!
Phụ lục 02: MÃ ĐƠN VỊ CỦA CÁC ĐỘI HẢI QUAN CÓ NHIỀU HƠN 1 MÃ
| Chi cục Hải quan khu vực | Tên đơn vị Hải quan | Mã Hải quan hiện tại | Mã Hải quan mới | Tên rút gọn trên hệ thống | Tên đơn vị Hải quan |
|---|---|---|---|---|---|
| CCHQKV 1 | Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài | 01B1, 01B2, 01B5, 01B6 | 01B1 | HQNOIBAI | Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài |
| Hải quan Hòa Lạc | 01M1, 01PL | 01M1 | HQHOALAC | Hải quan Hòa Lạc | |
| CCHQKV 2 | Hải quan khu chế xuất Linh Trung | 02F1, 02F2 | 02F1 | HQLTRUNG | Hải quan khu chế xuất Linh Trung |
| Hải quan khu chế xuất Tân Thuận | 02XE, 02PJ | 02PJ | HQTTHUAN | Hải quan khu chế xuất Tân Thuận | |
| Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 3 | 02H1, 02H2, 02H3 | 02H1 | HQSGKV3 | Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 3 | |
| Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ | 51C1, 51C2 | 51C1 | NVPMYBRVT | Hải quan cửa khẩu cảng Phú Mỹ | |
| Hải quan khu công nghiệp Mỹ Phước | 43K1, 43K4 | 43K1 | DNVMPBD | Hải quan khu công nghiệp Mỹ Phước | |
| Hải quan khu công nghiệp Việt Hương | 43NG, 43PB | 43NG | VHUONGBD | Hải quan khu công nghiệp Việt Hương | |
| CCHQKV 3 | Hải quan khu chế xuất và khu công nghiệp Hải Phòng | 03NK, 03PA | 03PA | HQKCXKCNHP | Hải quan khu chế xuất và khu công nghiệp Hải Phòng |
| CCHQKV 5, CCHQKV 6, CCHQKV 9 | Hải quan Thái Nguyên | 18B1, 18B2 | 18B1 | HQTNGUYEN | Hải quan Thái Nguyên |
| Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Lào Cai | 13G1, 13G2 | 13G1 | HQDSLAOCAI | Hải quan cửa khẩu ga đường sắt quốc tế Lào Cai | |
| Hải quan cửa khẩu quốc tế Tây Trang | 12B1, 12B2 | 12B1 | HQTAYTRANG | Hải quan cửa khẩu quốc tế Tây Trang | |
| Hải quan cửa khẩu Ma Lù Thàng | 12H1, 12H2 | 12H1 | HQMLTHANG | Hải quan cửa khẩu Ma Lù Thàng | |
| Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây | 33CC, 33CF | 33CF | CKCCHANMAY | Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây | |
| Hải quan Sơn La | 12BI, 12F1, 12F2 | 27BI | HQSONLA | Hải quan Sơn La | |
| CCHQKV 10 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo | 27B1, 27B2 | 27B1 | CKQTNAMEO | Hải quan cửa khẩu quốc tế Na Mèo |
| CCHQKV 11 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo | 30BB, 30BI | 30BB | CKCAUTREO | Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo |
| Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng | 30F1, 30F2 | 30F1 | CKCVUNGANG | Hải quan cửa khẩu cảng Vũng Áng | |
| CCHQKV 12 | Hải quan Khu công nghiệp Đà Nẵng | 34CC, 34NG | 34NG | KCNDANANG | Hải quan Khu công nghiệp Đà Nẵng |
| Hải quan khu công nghiệp Quảng Nam | 60C1, 60C2 | 60C1 | CNQUANGNAM | Hải quan khu công nghiệp Quảng Nam | |
| Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y | 38BC, 38PD | 34PD | HQCKQTBOY | Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y | |
| CCHQKV 14 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh | 38B1, 38B2 | 38B1 | CKLETHANH | Hải quan cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh |
| Hải quan cửa khẩu Tà Lùng | 11B1, 11B2 | 11B1 | HQTALUNG | Hải quan cửa khẩu Tà Lùng | |
| CCHQKV 16 | Hải quan cửa khẩu Lý Vạn | 11G1, 11G2 | 11G2 | HQLYVAN | Hải quan cửa khẩu Lý Vạn |
| Hải quan cửa khẩu Săm Pun | 10BD, 10BF | 10BF | HQSAMPUN | Hải quan cửa khẩu Săm Pun | |
| CCHQKV 17 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Mộc Bài | 45B1, 45B2 | 45B1 | DNVMBAITN | Hải quan cửa khẩu quốc tế Mộc Bài |
| Hải quan cửa khẩu quốc tế Xa Mát | 45C1, 45C2 | 45C1 | DNVXAMATTN | Hải quan cửa khẩu quốc tế Xa Mát | |
| Hải quan Khu công nghiệp Trảng Bàng | 45F1, 45F2 | 45F1 | DNVTBANGTN | Hải quan Khu công nghiệp Trảng Bàng | |
| CCHQKV 18 | Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai | 47D1, 47D2, 47D3 | 47D3 | HQCKCDNA | Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Nai |
| CCHQKV 20 | Hải quan cửa khẩu quốc tế Thường Phước | 49BB, 49BE | 49BB | THPHUOCDT | Hải quan cửa khẩu quốc tế Thường Phước |
| Hải quan cửa khẩu quốc tế Dinh Bà | 49BF, 49BG | 49BG | DINHBADT | Hải quan cửa khẩu quốc tế Dinh Bà | |
| Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Tháp | 49C1, 49C2 | 49C2 | SADECCDT | Hải quan cửa khẩu cảng Đồng Tháp | |
| Hải quan cửa khẩu quốc tế Hà Tiên | 53BC, 53BK, 53CD | 53BC | HATIENKG | Hải quan cửa khẩu quốc tế Hà Tiên |
Tải văn bản: https://drive.google.com/file/d/1jHA7a6nfEmqlA6ipJ-I8rKvsR1A6A_OB/view?usp=drive_link