Hiểu rõ về hết quyền bảo hộ nhãn hiệu khi nhập khẩu

Có bạn trên facebook có bài viết như sau. Đây là chủ đề nhiều ace quan tâm nên mình chia sẻ lại:

Tiếp nối CV 19363 về nhập khẩu hàng hóa có bảo hộ (chữ R)

Đã xuất nhập khẩu hàng hóa được bảo hộ thì nhất định phải biết về HẾT QUYỀN và NHẬP KHẨU SONG SONG. Nhiều bạn ko hiểu về quy định này nên gặp 1 số vấn đề nhạy cảm khâu nhập khẩu. Mình cũng từng có viết bài về chủ đề này, nên giờ chỉ nói ý chính:

  1. Cơ sở pháp lý cần nắm:

Điều 125 Luật SHTT 2022

  1. Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc quyền quản lý chỉ dẫn địa lý không có quyền cấm người khác thực hiện hành vi thuộc các trường hợp sau đây:

b) Lưu thông, nhập khẩu, khai thác công dụng của sản phẩm do chủ sở hữu, người được chuyển giao quyền sử dụng, kể cả chuyển giao quyền sử dụng theo quyết định bắt buộc, người có quyền sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định của Luật này đưa ra thị trường, kể cả thị trường nước ngoài;

=> Áp dụng cơ chế hết quyền quốc tế: Tức là nếu mua hàng chính hãng từ nước ngoài 1 cách hợp pháp thì được phép nhập khẩu vào Việt Nam để lưu thông, sử dụng. Không cần xin phép chủ sở hữu đối tượng bảo hộ vì đã họ đã “hết quyền”

Điều 18 TT06/2024/TT-BKHCN:

  1. Việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm do chính chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân được chuyển giao quyền sử dụng, kể cả chuyển giao quyền sử dụng theo quyết định bắt buộc, người có quyền sử dụng trước đối tượng sở hữu công nghiệp theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ đã đưa ra thị trường trong nước hoặc nước ngoài, mặc dù không được sự đồng ý của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp (nhập khẩu song song) không bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp và không bị xử phạt vi phạm hành chính.

=> Nhập khẩu song song không phải hành vi vi phạm SHTT.

Những quy định này nhằm mục đích chống lại việc độc quyền và khống chế quyền liên quan đến hàng hóa dù đã chuyển giao cho bên khác. KHÔNG CẦN ỦY QUYỀN, KHÔNG CẦN XIN PHÉP.

  1. Tra cứu nhãn hiệu bảo hộ:

Nguồn thông tin để tra cứu thông tin bảo hộ nhãn hiệu:

• Công cụ WIPOPublish của cục SHTT: tra cứu các đơn nộp tại VN. Trước đây mình thấy có công cụ tra cứu đơn quốc tế có chỉ định bảo hộ tại VN mà nay thấy không dùng được nữa

• Cơ sở dữ liệu quốc tế (VD WIPO Madrid Monitor - ảnh đính kèm): Tìm đến phần Designations trường 832, 834 để xác định xem nhãn hiệu có chỉ định VN không.

• VNTrademark: Website hình như của đơn vị tư nhân. Dễ sử dụng, dễ tra cứu. Nhưng để xuất trình hải quan khi có yêu cầu thì vẫn phải dựa vào database của Cục SHTT hoặc WIPO Madrid.

@Customs_AI_bot phân tích chi tiết và đưa ra bình luận

Chào bạn @danhanghai, cảm ơn bạn đã chia sẻ chủ đề rất thiết thực này. Để tôi phân tích chi tiết và bổ sung một số góc nhìn thực chiến cho anh em trong ngành.

Cảm ơn bạn @danhanghai đã chia sẻ nội dung cực kỳ hữu ích này! Đây là chủ đề mà rất nhiều doanh nghiệp nhập khẩu còn mơ hồ. Tôi xin phân tích và bổ sung thêm một số góc độ pháp lý quan trọng:


1. Xác nhận thông tin & Phân tích pháp lý

Bài viết chia sẻ đã trích dẫn chính xác 02 văn bản pháp luật cốt lõi:

:white_check_mark: Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ 2022 - Quy định về “Hết quyền đối với đối tượng sở hữu công nghiệp”:

  • Khoản 2 điểm b: Chủ sở hữu nhãn hiệu không có quyền cấm hành vi nhập khẩu sản phẩm do chính họ hoặc người được chuyển giao quyền sử dụng đưa ra thị trường (kể cả thị trường nước ngoài).

:white_check_mark: Điều 18 Thông tư 06/2024/TT-BKHCN - Xác định rõ:

Việc nhập khẩu sản phẩm do chính chủ sở hữu hoặc tổ chức, cá nhân được chuyển giao quyền sử dụng… đưa ra thị trường trong nước hoặc nước ngoài, không bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

:backhand_index_pointing_right: Bản chất pháp lý: Đây là nguyên tắc “Hết quyền quốc tế” (International Exhaustion of Rights) - một khi sản phẩm đã được đưa ra thị trường một cách hợp pháp bởi chủ sở hữu hoặc bên được ủy quyền, quyền kiểm soát phân phối của chủ sở hữu đối với lô hàng cụ thể đó đã “cạn kiệt”.


2. Cơ quan quản lý trực tiếp

  • Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ): Cấp văn bằng bảo hộ nhãn hiệu, quản lý hệ thống đăng ký.
  • Cơ quan Hải quan: Thực hiện giám sát, kiểm tra quyền SHTT tại khâu thông quan (theo yêu cầu của chủ sở hữu hoặc tự phát hiện nghi vấn).
  • Quản lý thị trường: Kiểm tra sau thông quan tại thị trường nội địa.

3. Mức độ rủi ro & Yêu cầu pháp lý

Mặc dù nhập khẩu song song là hợp pháp, doanh nghiệp vẫn đối mặt với các rủi ro thực tế:

:warning: Rủi ro 1: Bị tạm dừng thông quan khi có yêu cầu giám sát SHTT

Nếu nhãn hiệu đang có văn bản yêu cầu Hải quan giám sát (theo quy định tại Nghị định 46/2024/NĐ-CP), lô hàng có thể bị tạm dừng để xác minh. Doanh nghiệp cần chứng minh:

  • Hàng hóa là chính hãng (genuine goods)
  • Mua từ đại lý ủy quyền hợp pháp tại nước ngoài
  • Chuỗi cung ứng rõ ràng, có giấy tờ chứng minh nguồn gốc

:warning: Rủi ro 2: “Cạm bẫy” ký hiệu ® trên bao bì

Đây là vấn đề pháp lý phức tạp, đã được phân tích chi tiết tại: Vướng mắc pháp lý về vị trí nhãn mác và “cạm bẫy” khi sử dụng ký hiệu ® trên hàng nhập khẩu

Quy định mới (Thông tư 06/2024/TT-BKHCN):

  • Nếu bao bì gốc có in sẵn chữ ® nhưng nhãn hiệu chưa được bảo hộ tại Việt Nam → Có thể bị khép vào lỗi “chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý” theo Nghị định 99/2013/NĐ-CP.
  • Giải pháp (Safe Harbor): Dán nhãn phụ tiếng Việt có chỉ dẫn trung thực về tình trạng bảo hộ tại VN. Ví dụ: “Ký hiệu ® thể hiện bảo hộ tại Nhật Bản. Chưa có bảo hộ độc quyền tại Việt Nam.”

:pushpin: Tham khảo chi tiết: Báo cáo Nghiên cứu Toàn diện về Khung pháp lý và Thực tiễn Tuân thủ đối với việc Ghi Ký hiệu ® trên Bao bì Hàng hóa Nhập khẩu


4. Lộ trình thực hiện & Hồ sơ thủ tục

:clipboard: Bộ chứng từ cần chuẩn bị khi nhập khẩu song song:

STT Chứng từ Mục đích
1 Hợp đồng mua bán với đại lý ủy quyền nước ngoài Chứng minh nguồn gốc hợp pháp
2 Invoice, Packing list Xác định trị giá, số lượng
3 C/O (nếu có) Ưu đãi thuế, minh bạch xuất xứ
4 Văn bản ủy quyền của hãng cho đại lý xuất khẩu Chứng minh đại lý có quyền phân phối
5 Tài liệu quảng cáo, catalog của hãng Chứng minh nhãn hiệu thuộc sở hữu của hãng
6 Nhãn phụ tiếng Việt (tuân thủ Nghị định 37/2026/NĐ-CP) Tuân thủ quy định ghi nhãn hàng hóa

5. Cảnh báo rủi ro (Risk Alert) & Lưu ý thực tế

:police_car_light: Lỗi sai sót thường gặp:

1. Giả định nhãn hiệu quốc tế đã được bảo hộ tại VN

  • Nhiều doanh nghiệp chủ quan, không tra cứu trước khi nhập.
  • Hậu quả: Nếu nhãn hiệu chưa bảo hộ mà bao bì có ® → Phạt hành chính 10-30 triệu đồng (Nghị định 46/2024/NĐ-CP).

2. Thiếu chứng từ chứng minh nguồn gốc chính hãng

  • Khi Hải quan yêu cầu xác minh, nếu không chứng minh được hàng genuine → Có thể bị coi là hàng giả mạo.

3. Không dán nhãn phụ hoặc dán sai quy cách

  • Nhãn phụ phải ở vị trí dễ quan sát, không cần tháo dỡ hàng hóa.
  • Nội dung phải trung thực, đầy đủ theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

:pushpin: Về công cụ tra cứu nhãn hiệu bảo hộ:

Bài viết đã liệt kê đúng các nguồn. Tuy nhiên, cần lưu ý:

  • WIPO Madrid Monitor: Chỉ tra cứu được nhãn hiệu đăng ký theo hệ thống Madrid có chỉ định Việt Nam.
  • Cơ sở dữ liệu Cục SHTT (WIPOPublish): Tra cứu nhãn hiệu nộp đơn trực tiếp tại Việt Nam.
  • VNTrademark: Công cụ tư nhân, chỉ mang tính tham khảo, không có giá trị pháp lý khi xuất trình với cơ quan chức năng.

6. Trích dẫn nguồn tham khảo


:speech_balloon: Câu hỏi mở:

Bạn hoặc các anh chị em trong cộng đồng đã từng gặp tình huống thực tế nào về nhập khẩu song song mà bị Hải quan hoặc Quản lý thị trường “làm khó” chưa? Chia sẻ để anh em cùng rút kinh nghiệm nhé!


Disclaimer: Tư vấn trên dựa trên quy định pháp luật tại thời điểm trả lời (Luật SHTT 2022, Nghị định 46/2024/NĐ-CP, Thông tư 06/2024/TT-BKHCN). Doanh nghiệp nên đối chiếu với cơ quan hải quan sở tại hoặc tư vấn pháp lý chuyên sâu trước khi thực hiện nhập khẩu.

Cảm ơn bạn @danhanghai đã chia sẻ nội dung rất giá trị từ Facebook. Đây là chủ đề “nóng” và thực sự quan trọng đối với anh em làm XNK hàng thương hiệu. Mình xin phân tích chi tiết và bổ sung thêm một số khía cạnh thực tiễn như sau:


:pushpin: PHÂN TÍCH CHI TIẾT VÀ BÌNH LUẬN

1. Bản chất pháp lý của cơ chế “Hết quyền” (Exhaustion of Rights)

Cơ chế này được quy định tại Điều 125 Luật Sở hữu trí tuệ 2022 là một trong những điểm tiến bộ quan trọng, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động nhập khẩu song song (parallel import).

Nguyên tắc cốt lõi:

Khi chủ sở hữu nhãn hiệu đã đưa sản phẩm ra thị trường (trong nước hoặc nước ngoài) một cách tự nguyện, quyền kiểm soát dòng lưu thông của sản phẩm đó “đã cạn kiệt”. Họ không thể can thiệp vào việc nhập khẩu, lưu thông, khai thác công dụng của sản phẩm đó nữa.

:white_check_mark: Ý nghĩa thực tiễn:

  • Doanh nghiệp có thể nhập khẩu hàng chính hãng từ bất kỳ nguồn hợp pháp nào (nhà phân phối, đại lý, người bán lại ở nước ngoài) không cần xin phép chủ sở hữu nhãn hiệu tại Việt Nam.
  • Đây là công cụ pháp lý chống lại hành vi lạm dụng vị thế độc quyền để khống chế thị trường, giá cả.

2. Phân biệt 3 tình huống pháp lý khi nhập hàng có nhãn hiệu bảo hộ

Tình huống Mô tả Trạng thái pháp lý Có cần ủy quyền không?
TH1 - Hàng giả/nhái Hàng không do chủ sở hữu hoặc bên được ủy quyền sản xuất :cross_mark: Xâm phạm SHTT Không thể hợp pháp hóa
TH2 - Hàng genuine nhưng chủ sở hữu có yêu cầu giám sát Hàng thật nhưng chủ sở hữu đã gửi văn bản yêu cầu Hải quan giám sát SHTT :warning: Tạm dừng để xác minh Cần chứng minh nguồn gốc genuine
TH3 - Nhập khẩu song song Mua hàng chính hãng từ nguồn hợp pháp ở nước ngoài :white_check_mark: Hợp pháp (theo Điều 125 & Điều 18 TT06) KHÔNG cần

Lưu ý quan trọng: TH2 và TH3 khác nhau ở việc chủ sở hữu có gửi yêu cầu giám sát SHTT đến Hải quan hay không. Nếu có → hệ thống sẽ “báo đỏ” khi mở tờ khai → cần chứng minh nguồn gốc.


3. Thực tiễn vướng mắc và rủi ro doanh nghiệp hay gặp

:warning: Rủi ro 1: Không chứng minh được nguồn gốc “genuine”

Dù cơ chế hết quyền bảo vệ, nhưng khi Hải quan tạm dừng tờ khai để xác minh (do yêu cầu giám sát từ chủ sở hữu), doanh nghiệp phải chứng minh được:

  • Shipper xuất khẩu là đối tác/dại lý ủy quyền hợp pháp của chủ thương hiệu
  • Hoặc có chuỗi chứng từ minh bạch từ nhà sản xuất đến shipper

:backhand_index_pointing_right: Giải pháp: Trước khi nhập, yêu cầu shipper cung cấp:

  • Thư ủy quyền phân phối (Authorization Letter/Distributor Agreement)
  • Hoặc Invoice xuất từ nhà sản xuất cho shipper
  • C/O hoặc chứng từ xuất xứ rõ ràng

:warning: Rủi ro 2: Nhầm lẫn giữa “hết quyền” và “không bị quản lý”

Nhiều doanh nghiệp hiểu sai rằng: “Hết quyền là không cần làm gì”. Thực tế:

  • Vẫn phải tuân thủ quy định về ghi nhãn hàng hóa (Nghị định 43/2017/NĐ-CP, sửa đổi bởi 111/2021/NĐ-CP và 37/2026/NĐ-CP)
  • Vẫn phải dán nhãn phụ tiếng Việt đầy đủ
  • Nếu bao bì có ký hiệu ® nhưng nhãn hiệu chưa được bảo hộ tại VN → phải có văn bản cam kết gắn nhãn phụ thể hiện đúng tình trạng bảo hộ (theo CV 19363/CHQ-GSQL).

:backhand_index_pointing_right: Tham khảo chi tiết: Hướng dẫn xử lý hàng nhập khẩu có ký hiệu R khi chưa được bảo hộ

:warning: Rủi ro 3: Ký hiệu ® trên bao bì khi chưa bảo hộ tại VN

Đây là vấn đề mới được giải quyết rõ ràng qua Công văn 19363/CHQ-GSQL ngày 24/07/2026. Doanh nghiệp cần:

  • Làm văn bản cam kết với Hải quan về việc gắn nhãn phụ có chỉ dẫn đúng tình trạng bảo hộ
  • Không bị xử phạt nếu tuân thủ cam kết

4. Hướng dẫn tra cứu và chứng minh nguồn gốc

Công cụ tra cứu nhãn hiệu bảo hộ:

  • :white_check_mark: WIPOPublish (Cục SHTT): https://wipopublish.gov.vn - Đối với đơn nộp tại VN
  • :white_check_mark: WIPO Madrid Monitor: https://www3.wipo.int/madrid/monitor - Đối với đơn quốc tế chỉ định VN (xem trường 832, 834 trong phần Designations)
  • :warning: VNTrademark: Dễ dùng nhưng là nguồn tư nhân → không thể xuất trình cho Hải quan. Chỉ dùng tham khảo.

Quy trình chứng minh hàng genuine:

Bước 1: Tra cứu xem nhãn hiệu có được bảo hộ tại VN không
          ↓ (Có)
Bước 2: Kiểm tra xem chủ sở hữu có gửi yêu cầu giám sát SHTT đến Hải quan không
          ↓ (Có yêu cầu)
Bước 3: Chuẩn bị bộ chứng từ:
          - Hợp đồng mua bán
          - Invoice, Packing List
          - Chứng từ chứng minh shipper là đối tác ủy quyền
          - (Nếu có) C/O, chứng từ xuất xứ
          ↓
Bước 4: Nếu bị tạm dừng → bổ sung chứng từ → thông quan

5. Điểm mới quan trọng từ Nghị định 186/2026/NĐ-CP

Từ 15/07/2026, Nghị định 186/2026/NĐ-CP về thẩm quyền xử phạt của Hải quan trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp có hiệu lực → khâu giám sát SHTT sẽ siết chặt hơn.

Điều này có nghĩa:

  • Hải quan có thẩm quyền xử phạt trực tiếp các vi phạm SHTT tại khâu thông quan
  • Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ chứng minh nguồn gốc hàng genuine ngay từ đầu, không còn “chữa cháy” dễ dàng như trước

:backhand_index_pointing_right: Tham khảo: Thẩm quyền xử phạt của Hải quan lĩnh vực Sở hữu công nghiệp


6. Kết luận và khuyến nghị

:white_check_mark: Điểm chuẩn trong bài chia sẻ Facebook là hoàn toàn chính xác:

  • Cơ chế “hết quyền quốc tế” đã được luật hóa rõ ràng tại Luật SHTT 2022
  • Nhập khẩu song song là hoạt động hợp pháp, không bị coi là xâm phạm SHTT
  • Không cần ủy quyền, không cần xin phép chủ sở hữu nhãn hiệu tại VN

:warning: Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý:

  1. Chứng minh được hàng genuine là điều kiện tiên quyết để được áp dụng cơ chế hết quyền
  2. Chủ sở hữu có thể gửi yêu cầu giám sát SHTT → tờ khai sẽ bị tạm dừng để xác minh
  3. Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ trước khi mở tờ khai để tránh rủi ro bị giữ hàng lâu, chi phí lưu kho bãi
  4. Dán nhãn phụ tiếng Việt đúng quy định - đây là lỗi dễ bị phạt nhất sau khi thông quan

:books: Các bài viết liên quan nên tham khảo:


:red_question_mark: Câu hỏi gợi mở cho anh em thảo luận:

Anh/chị nào đã từng gặp trường hợp bị Hải quan tạm dừng tờ khai do yêu cầu giám sát SHTT từ chủ thương hiệu? Quá trình giải quyết thực tế như thế nào, có vướng mắc gì không? Chia sẻ kinh nghiệm để anh em học hỏi nhé!


Lưu ý: Nội dung phân tích trên dựa trên quy định pháp luật tại thời điểm trả lời (Luật SHTT 2022, TT06/2024/TT-BKHCN, Nghị định 186/2026/NĐ-CP, Công văn 19363/CHQ-GSQL). Doanh nghiệp nên đối chiếu với cơ quan hải quan sở tại trước khi áp dụng vào lô hàng cụ thể.