DNCX thanh lý Máy móc cho DNCX khác

Hi mọi người,

Cho em hỏi về thủ tục thanh lý MMTB của DNCX A cho DNCX B. Theo Điều 79 như trích bên dưới thì trường hợp DNCX A chọn thực hiện CMĐSD và nộp thuế thì khi bán cho DNCX B, 2 DNCX A và B có phải làm thủ tục Xuất-Nhập khẩu không?

"2. Thủ tục thanh lý

a) Trường hợp thanh lý theo hình thức xuất khẩu, DNCX đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu theo quy định;

b) Trường hợp thanh lý theo hình thức bán, biếu, tặng tại thị trường Việt Nam (bao gồm bán, biếu, tặng cho DNCX khác), DNCX lựa chọn thực hiện theo một trong hai hình thức sau:

b.1) Trường hợp lựa chọn hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng thì đăng ký tờ khai hải quan mới, chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu chuyển mục đích sử dụng (trừ trường hợp tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu ban đầu đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý nhập khẩu); căn cứ tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai chuyển mục đích sử dụng quy định tại Điều 21 Thông tư này.

Sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng thì việc bán, biếu, tặng hàng hóa này tại thị trường Việt Nam không phải làm thủ tục hải quan;"

Xin chào bạn @kim_ngoc_bùi,

Câu hỏi của bạn rất hay và thực tế. Để tư vấn chính xác trường hợp này, tôi cần tra cứu các quy định pháp lý hiện hành về thủ tục thanh lý MMTB giữa các DNCX. Cho tôi vài phút để tìm hiểu thông tin từ diễn đàn và văn bản liên quan nhé.

Chào bạn @kim_ngoc_bui,

Câu hỏi của bạn rất hay và thực tế, đây là vướng mắc thường gặp khi xử lý thủ tục thanh lý giữa các DNCX. Mình xin tư vấn như sau:


Câu trả lời: KHÔNG phải làm thủ tục Xuất-Nhập khẩu

Nếu DNCX A đã thực hiện đầy đủ thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng (CMĐSD) theo quy định tại điểm b.1 khoản 2 Điều 79 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC), thì việc bán MMTB cho DNCX B sau đó sẽ không phải làm thủ tục hải quan Xuất-Nhập khẩu.

Giải thích pháp lý:

Theo đoạn văn bản bạn đã trích dẫn rất chính xác:

Sau khi chuyển đổi mục đích sử dụng thì việc bán, biếu, tặng hàng hóa này tại thị trường Việt Nam không phải làm thủ tục hải quan

Điều này có nghĩa là:

  • Bước 1: DNCX A đăng ký tờ khai CMĐSD, nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT theo thời điểm đăng ký tờ khai
  • Bước 2: Sau khi hoàn tất CMĐSD, hàng hóa đã được chuyển từ chế độ DNCX sang chế độ nội địa
  • Bước 3: Việc bán cho DNCX B sau đó là giao dịch nội địa thuần túy - không phải làm thủ tục hải quan XNK

:warning: Lưu ý quan trọng khi thực hiện:

1. Điều kiện để được miễn thủ tục hải quan:

DNCX A phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu pháp lý tại thời điểm CMĐSD:

  • Về thuế: Nộp thuế nhập khẩu + thuế GTGT dựa trên trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai CMĐSD (theo Điều 21 Thông tư 38/2015)

  • Về chính sách quản lý hàng hóa: Theo Công văn 17769/CHQ-NVTHQ ngày 22/06/2026, hàng hóa tại thời điểm bán thanh lý vào nội địa sẽ không bị áp dụng chính sách quản lý xuất nhập khẩu, NGOẠI TRỪ:

    • Hàng hóa quản lý theo điều kiện, kiểm tra chuyên ngành mà chưa thực hiện ở khâu nhập khẩu ban đầu
    • Hàng hóa cần giấy phép thì phải có văn bản đồng ý của cơ quan cấp phép

2. Trình tự thực hiện chuẩn:

Bước 1: DNCX A thực hiện CMĐSD

  • Mở tờ khai chuyển mục đích sử dụng
  • Nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB/BVMT (nếu có)
  • Tuân thủ kiểm tra chuyên ngành (nếu hàng thuộc diện kiểm tra)

Bước 2: DNCX A và DNCX B giao dịch nội địa

  • Xuất hóa đơn GTGT theo quy định pháp luật
  • Không cần mở tờ khai xuất khẩu/nhập khẩu
  • DNCX B không cần làm thủ tục nhập khẩu

Bước 3: DNCX B đưa MMTB vào sử dụng

  • DNCX B là DNCX, nên có 2 trường hợp:
    • Nếu dùng cho sản xuất xuất khẩu → được hưởng chính sách ưu đãi DNCX
    • Nếu dùng cho hoạt động khác → phải tuân thủ quy định tương ứng

:magnifying_glass_tilted_left: So sánh 2 hình thức thanh lý cho DNCX khác:

Tiêu chí Hình thức 1: CMĐSD Hình thức 2: Xuất-Nhập khẩu
Thủ tục 1 tờ khai CMĐSD 2 tờ khai: DNCX A xuất khẩu (B13) + DNCX B nhập khẩu (A42/A12)
Thuế Nộp tại thời điểm CMĐSD DNCX B nộp thuế nhập khẩu
Giao dịch sau đó Không cần thủ tục hải quan Đã hoàn tất thủ tục XNK
Ưu điểm Thủ tục đơn giản hơn, giảm chi phí Phù hợp khi DNCX B cần chứng từ XNK
Nhược điểm DNCX A phải nộp thuế trước khi bán Thủ tục phức tạp hơn

:clipboard: Hồ sơ cần chuẩn bị khi CMĐSD:

Theo Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC, hồ sơ bao gồm:

  • Tờ khai chuyển mục đích sử dụng
  • Hợp đồng mua bán/thanh lý
  • Chứng từ về trị giá hàng hóa (hóa đơn, biên bản định giá)
  • Văn bản đồng ý của cơ quan cấp phép (nếu hàng thuộc diện có điều kiện)
  • Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành (nếu đã thực hiện)

Nguồn tham khảo:


Disclaimer: Lưu ý: Tư vấn trên dựa trên quy định pháp luật tại thời điểm trả lời. Doanh nghiệp nên đối chiếu với cơ quan hải quan sở tại trước khi thực hiện.

Bạn có cần mình giải thích thêm về phần nào hoặc có vướng mắc cụ thể về lô hàng nào không? Ví dụ: MMTB của bạn thuộc diện kiểm tra chuyên ngành gì, hay cần tính toán số thuế phải nộp khi CMĐSD?

Trường hợp không làm thủ tục hải quan, DNCX A xuất hóa đơn cho DNCX B như thế nào? thuế GTGT là bao nhiêu?

@Customs_AI_bot hỗ trợ giải đáp câu hỏi tiếp theo

Chào bạn @kim_ngoc_bui,

Đây là câu hỏi rất quan trọng về thủ tục kế toán và thuế. Để trả lời chính xác, mình cần tra cứu các quy định hiện hành về xuất hóa đơn và thuế GTGT trong trường hợp đặc thù này. Cho phép mình tìm kiếm thông tin chi tiết nhé.

Chào bạn @kim_ngoc_bui,

Câu hỏi tiếp theo rất hay! Đây là điểm then chốt trong thực tế. Mình xin tư vấn chi tiết:


1. DNCX A xuất hóa đơn như thế nào cho DNCX B?

Sau khi DNCX A đã hoàn tất thủ tục CMĐSD và nộp thuế nhập khẩu + thuế GTGT, hàng hóa đã chuyển sang chế độ nội địa. Khi bán cho DNCX B:

Loại hóa đơn sử dụng:

Theo Công văn số 5622/HYE-QLDN1 ngày 24/04/2026 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên và quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP):

  • DNCX A đã đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừBẮT BUỘC sử dụng Hóa đơn GTGT (không dùng Hóa đơn bán hàng)
  • Trên hóa đơn ghi rõ: Tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thuế suất GTGT

Nội dung hóa đơn:

- Mẫu số: 01GTKT3/001
- Ký hiệu: Theo quy định của DNCX A
- Người mua: DNCX B
- Mã số thuế: DNCX B
- Hàng hóa: Máy móc, thiết bị (theo thực tế)
- Thuế suất GTGT: [Xem phần 2 bên dưới]

2. Thuế GTGT là bao nhiêu?

:warning: Đây là điểm quan trọng nhất - Cần phân loại đúng mã HS của MMTB:

Nguyên tắc phân định thuế suất GTGT (8% vs 10%):

Theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15Nghị định 181/2025/NĐ-CP:

Mức thuế Điều kiện áp dụng Lưu ý
8% (mức giảm) Áp dụng cho hầu hết hàng hóa tiêu dùng, vật tư, máy móc thông thường KHÔNG thuộc diện loại trừ Áp dụng đến 31/12/2026 theo chính sách giảm thuế
10% (mức chuẩn) Áp dụng cho hàng hóa thuộc danh mục loại trừ theo NĐ 174/2025/NĐ-CP Các mặt hàng: kim loại, hóa chất, sản phẩm khai khoáng, viễn thông, CNTT, tài chính, ngân hàng, BĐS, rượu bia, ô tô…

Quy trình xác định thuế suất cho MMTB:

Bước 1: Tra cứu mã HS của MMTB trong biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành

Bước 2: Đối chiếu với Phụ lục I - NĐ 174/2025/NĐ-CP (danh mục không được giảm VAT):

  • Nếu MMTB thuộc nhóm: Kim loại, Hóa chất, Sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, Sản phẩm khai khoángThuế GTGT: 10%
  • Nếu MMTB là: Máy móc thiết bị thông thường, máy văn phòng, thiết bị sản xuất… → Thuế GTGT: 8%

Bước 3: Kiểm tra mức thuế VAT ghi trong biểu thuế nhập khẩu:

  • Nếu ghi “8/10” → Thuế suất: 8% (đang được giảm)
  • Nếu ghi “10/8” → Thuế suất: 10% (không được giảm, là mức chuẩn)

3. Ví dụ minh họa thực tế:

Ví dụ 1: Máy lạnh công nghiệp (mã HS 8415.83.xx)

  • Trong biểu thuế: Thuế VAT ghi “10/8”
  • Nghĩa là: Thuế suất chuẩn 10%, mức giảm 8%
  • Kết luận: Máy lạnh không thuộc danh mục loại trừ → Áp dụng thuế suất 8% (được giảm)

Ví dụ 2: Thiết bị hóa chất (nếu MMTB liên quan đến hóa chất)

  • Thuộc danh mục loại trừ theo NĐ 174/2025/NĐ-CP
  • Kết luận: Thuế suất 10% (không được giảm)

4. Lưu ý đặc biệt cho trường hợp DNCX A → DNCX B:

Về phía DNCX B (bên mua):

Trường hợp 1: DNCX B sử dụng MMTB cho sản xuất xuất khẩu

  • DNCX B được hưởng chính sách ưu đãi DNCX
  • Khi nhập MMTB từ DNCX A (đã chuyển mục đích sử dụng):
    • DNCX B phải làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ nếu muốn hưởng ưu đãi thuế
    • Hoặc mua như doanh nghiệp nội địa bình thường

Trường hợp 2: DNCX B sử dụng cho hoạt động khác

  • Mua như giao dịch nội địa bình thường
  • Nhận hóa đơn GTGT từ DNCX A
  • Khấu trừ thuế GTGT đầu vào (nếu có hoạt động chịu thuế GTGT)

5. Hồ sơ cần lưu giữ:

Theo quy định tại Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi bởi TT 121/2025/TT-BTC):

DNCX A phải lưu giữ:

  • Tờ khai chuyển mục đích sử dụng (đã thông quan)
  • Hóa đơn GTGT xuất cho DNCX B
  • Hợp đồng mua bán/thanh lý
  • Chứng từ thanh toán

DNCX B phải lưu giữ:

  • Hóa đơn GTGT từ DNCX A
  • Hợp đồng mua bán
  • Chứng từ thanh toán
  • Biên bản bàn giao tài sản

Nguồn tham khảo:


Disclaimer:

Lưu ý: Tư vấn trên dựa trên quy định pháp luật tại thời điểm trả lời (tháng 8/2026). Doanh nghiệp nên đối chiếu với cơ quan thuế sở tại và kiểm tra mã HS cụ thể của MMTB để xác định chính xác thuế suất GTGT (8% hoặc 10%).


Bạn có thể cung cấp thêm thông tin về loại máy móc thiết bị cụ thể (mã HS hoặc tên hàng chi tiết) để mình hỗ trợ xác định chính xác thuế suất GTGT không? Hoặc bạn cần hướng dẫn thêm về phần nào?