102. TTHQ đối với hàng hóa xuất KNQ để xuất ra nước ngoài

:backhand_index_pointing_right: Bấm vào đây để xem và tải văn bản gốc


Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất kho ngoại quan để xuất ra

nước ngoài

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người khai hải quan khai vận chuyển độc lập đối với hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát của hải quan.

Người khai hải quan nộp 01 bản chụp Phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập theo quy định về pháp luật kế toán trong đó có ghi cụ thể hàng hóa xuất kho của từng tờ khai nhập kho.

Bước 2: Người khai hải quan cung cấp thông tin lô hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát (số tờ khai hải quan hoặc số quản lý hàng hóa hoặc chứng từ theo quy định tại mẫu 29/DSCT/GSQL đối với hàng container hoặc mẫu số 30/DSHH/GSQL đối với hàng hóa tại phụ lục II Thông tư số 39/2018/TT-BTC.

Bước 3: Cơ quan hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ hải quan; cung cấp thông tin hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát hải quan theo chỉ tiêu thông tin tại mẫu 04 hoặc 05 phụ lục X Thông tư 39/2018/TT-BTC hoặc thông báo tạm dừng đưa hàng qua khu vực giám sát trên hệ thống hải quan và gửi thông tin đến Hệ thống của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi;

Bước 4: Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi tiếp nhận thông tin số tờ khai hải quan hoặc số quản lý hàng hóa từ người khai hải quan và thực hiện đối chiếu thông tin do người khai hải quan cung cấp với thông tin từ Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan với thông tin thực tế hàng hóa qua khu vực giám sát, thực hiện cho phép hoặc không cho phép hàng hóa ra khỏi cảng; cập nhật thông tin hàng hóa đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan theo theo chỉ tiêu thông tin tại mẫu 21 hoặc 22 phụ lục V Thông tư 39/2018/TT-BTC gửi đến Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan chậm nhất 30 phút sau khi phương tiện vận tải xuất cảnh/khởi hành (đối với tàu biển, xà lan) hoặc qua khu vực giám sát (đối với ô tô).

Bước 5: Cơ quan hải quan tại kho ngoại quan thực hiện đối chiếu số lượng, số hiệu Container/ số lượng gói, kiện giữa hàng thực xuất trình với thông tin khai trên tờ khai vận chuyển, thực hiện niêm phong (nếu có); Cập nhật thông tin hàng hóa vận chuyển đi; theo dõi hồi báo của chi cục HQ cửa khẩu xuất.

Riêng hàng hóa từ kho ngoại quan xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, đường sông, việc xác nhận hàng qua khu vực giám sát được cập nhật vào hệ thống sau khi hàng hóa đã qua khu vực cửa khẩu xuất sang nước nhập khẩu.

- Cách thức thực hiện:

  • Thực hiện trên hệ thống thông quan điện tử, thủ công (giấy).

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

  • Tờ khai vận chuyển độc

  • Phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập: 01 bản chụp

  • Vận đơn hoặc chứng từ vận tải khác

  • Danh sách container đủ điều kiện qua khu vực giám sát hoặc Danh sách hàng hóa đủ điều kiện qua khu vực giám sát.

* Số lượng: 01 bộ.

- Thời hạn giải quyết:

  • Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan năm 2014.

  • Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 23 của Luật Hải quan năm 2014, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:

a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức.

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận hàng hóa đã qua khu vực giám sát trên Hệ thống hoặc Thông báo dừng hàng qua khu vực giám sát.

- Phí, lệ phí: hàng hóa gửi kho ngoại quan thu lệ phí làm thủ tục hải quan một lần khi làm thủ tục nhập kho, khi xuất kho không thu; mức thu là 20.000 VNĐ/tờ khai.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài chỉ được xuất qua các cửa khẩu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Công Thương.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014.

  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát, hải quan và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

  • Điểm 3 khoản 59 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung Điều 91 của Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

  • Thông tư 14/2021 ngày 18 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.

Mẫu số 29/DSCT/GSQL Mã vạch
CỤC HẢI QUAN TỈNH/TP CHI CỤC HẢI QUAN… ------- ……, ngày …. tháng …. năm 20…

DANH SÁCH CONTAINER ĐỦ ĐIỀU KIỆN QUA KHU VỰC GIÁM SÁT HẢI QUAN

  1. Chi cục hải quan giám sát: ……………………………………………..

  2. Đơn vị XNK: ……………………………………………………………..

  3. Mã số thuế: …………………. 7. Loại hình: ………………..

  4. Số tờ khai: ………………….. 8. Luồng: …………………….

  5. Trạng thái tờ khai: … 9. Số quản lý hàng hóa: ………………

  6. Ngày tờ khai: …………………

STT SỐ HIỆU CONTAINER (1) SỐ SEAL CONTAINER (nếu có) (2) SỐ SEAL HẢI QUAN (nếu có) (3) XÁC NHẬN CỦA BỘ PHẬN GIÁM SÁT HẢI QUAN (4) MÃ VẠCH (5)
(in mã vạch)

Ghi chú:

  • Cột số (1):
  • Đối với hàng nhập khẩu: lấy từ Danh sách container do người khai hải quan gửi đến hệ thống.

  • Đối với hàng xuất khẩu: lấy từ tiêu chí “Số container” trên tờ khai xuất.

Trường hợp có sự thay đổi số container đã khai báo, căn cứ chứng từ do người khai hải quan nộp, xuất trình, công chức hải quan cập nhật số container vào Hệ thống để in lại danh sách container.

  • Cột số (2): Đối với hàng nhập khẩu: lấy từ Danh sách container do người khai hải quan gửi đến hệ thống.

Mẫu số 30/DSHH/GSQL

Mã vạch
CỤC HẢI QUAN TỈNH/TP CHI CỤC HẢI QUAN… ------- ……, ngày …. tháng …. năm 20…

DANH SÁCH HÀNG HÓA ĐỦ ĐIỀU KIỆN QUA KHU VỰC GIÁM SÁT HẢI QUAN

1. Chi cục hải quan giám sát:… 2. Đơn vị XNK:…
3. Mã số thuế:… 4. Số tờ khai:… 5. Trạng thái tờ khai:… 6. Ngày tờ khai:… 7. Loại hình:… 8. Luồng:… 9. Số quản lý hàng hóa:…
STT SỐ LƯỢNG HÀNG (1) TỔNG TRỌNG LƯỢNG HÀNG (2) LƯỢNG HÀNG HÓA THỰC TẾ QUA KHU VỰC GIÁM SÁT HẢI QUAN (3) XÁC NHẬN CỦA CÔNG CHỨC HẢI QUAN (4)
10000 tấn 10000 tấn Lần 1: 500 tấn
Lần 2: 500 tấn

Ghi chú:

- Cột số (1) lấy từ tiêu chí “Số lượng” trên phần “General” của tờ khai hải quan.

- Cột số (2) lấy từ tiêu chí “Tổng trọng lượng hàng” trên phần “General” của tờ khai hải quan.

- Trường hợp hàng hóa được đưa qua KVGS nhiều lần thì đối với từng lần đưa hàng qua KVGS, công chức hải quan thực hiện:

+ Cột số (3): ghi rõ lượng hàng từng lần qua KVGS.

+ Cột số (4): ghi ngày, tháng, năm; ký, đóng dấu công chức.

- Trường hợp giá trị tại cột (1):

+ khác 1 thì theo dõi lượng hàng tại cột (3) tương ứng theo cột (1);

+ bằng 1 thì theo dõi lượng hàng tại cột (3) tương ứng theo cột (2).