Bấm vào đây để xem và tải văn bản gốc
Thủ tục hải quan đối với hàng hóa từ khu phi thuế quan hoặc từ nội địa vào kho ngoại quan
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển kết hợp để đưa hàng từ khu phi thuế quan vào kho ngoại quan theo quy định hoặc thủ tục hải quan đối với tờ khai xuất khẩu theo loại hình tương ứng để đưa hàng hóa từ nội địa vào kho ngoại.
Địa điểm, hồ sơ và thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận chuyển kết hợp thực hiện đồng thời với việc làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình tương ứng; các thông tin Tờ khai vận chuyển kết hợp được khai theo các chỉ tiêu quy định tại mẫu số 01 hoặc mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC.
Trường hợp Hệ thống không hỗ trợ khai báo thông tin vận chuyển kết hợp, người khai hải quan đề nghị hàng hóa được vận chuyển chịu sự giám sát hải quan tại tiêu chí “Phần ghi chú” trên tờ khai hải quan (ghi rõ thời gian, tuyến đường, địa điểm nơi hàng hóa được vận chuyển đi và địa điểm nơi hàng hóa được vận chuyển đến). Người khai hải quan có trách nhiệm xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan thực hiện việc niêm phong để bàn giao cho Chi cục hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đến để làm tiếp thủ tục đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 Thông tư 39/2018/TT-BTC.
Bước 2: Người khai hải quan cung cấp số quản lý hàng hóa của lô hàng đưa vào kho ngoại quan cho doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan
Bước 3: Cơ quan Hải quan tiếp nhận thông tin hàng hóa vào kho, thông tin sửa, hủy (nếu có) từ hệ thống của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, phê duyệt thông tin hủy hàng vào kho (nếu có), trường hợp hàng hóa có sai khác hoặc có dấu hiệu vi phạm thì lập Biên bản chứng nhận hoặc Biên bản vi phạm hành chính (nếu có) và xử lý theo quy định.
- Cách thức thực hiện:
- Thực hiện trên hệ thống thông quan điện tử, thủ công (giấy)
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo quy định và Tờ khai vận chuyển kết hợp
- Thời hạn giải quyết:
-
Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan năm 2014.
-
Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 23 của Luật Hải quan năm 2014, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:
a) Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;
b) Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.
Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan.
d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận hàng hóa đã qua khu vực giám sát trên Hệ thống hoặc Biên bản chứng nhận sai khác hoặc Biên bản vi phạm hành chính.
- Phí, lệ phí: hàng hóa gửi kho ngoại quan thu lệ phí làm thủ tục hải quan một lần khi làm thủ tục nhập kho, khi xuất kho không thu; mức thu là 20.000 VNĐ/tờ khai.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định và Tờ khai vận chuyển độc lập theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 01, 02 và mẫu số 07 quy định tại Phụ lục I Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 và Phụ lục IV Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan gồm:
a) Hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan chờ xuất khẩu;
b) Hàng hóa hết thời hạn tạm nhập phải tái xuất.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014.
-
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát, hải quan và Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.
-
Điểm 2 khoản 59 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một Điều 91 của Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
-
Thông tư 14/2021 ngày 18 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.
| HẢI QUAN VIỆT NAM Cục Hải quan: | TỜ KHAI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU |
HQ/2015/XK
| Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai: | Số tham chiếu: | Số tờ khai: | Công chức đăng ký tờ khai | |||||||||||||
| Ngày, giờ gửi: | Ngày, giờ đăng ký: | |||||||||||||||
| Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất: | Số lượng phụ lục tờ khai: | |||||||||||||||
| 1. Người xuất khẩu: | 5. Loại hình: | |||||||||||||||
| 6. Giấy phép số: | 7. Hợp đồng: | |||||||||||||||
| MST | Ngày | Ngày | ||||||||||||||
| 2. Người nhập khẩu: | Ngày hết hạn | Ngày hết hạn | ||||||||||||||
| 8. Hóa đơn thương mại: | 9. Cửa khẩu xuất hàng: | |||||||||||||||
| 3. Người ủy thác/ người được ủy quyền | ||||||||||||||||
| MST | 10. Nước nhập khẩu: | |||||||||||||||
| 4. Đại lý hải quan | ||||||||||||||||
| 11. Điều kiện giao hàng: | 12. Phương thức thanh toán: | |||||||||||||||
| MST | 13. Đồng tiền thanh toán: | 14. Tỷ giá tính thuế: | ||||||||||||||
| Số TT | 15. Mô tả hàng hóa | 16. Mã số hàng hóa | 17. Xuất xứ | 18. Lượng hàng | 19. Đơn vị tính | 20. Đơn giá nguyên tệ | 21. Trị giá nguyên tệ | |||||||||
| 1 2 3 | ||||||||||||||||
| Cộng | ||||||||||||||||
| Số TT | 22. Thuế xuất khẩu | 23. Thu khác | ||||||||||||||
| a. Trị giá tính thuế | b.Thuế suất (%) | c. Tiền thuế | a.Trị giá tính thu khác | b.Tỷ lệ (%) | c. Số tiền | |||||||||||
| 1 2 3 | ||||||||||||||||
| Cộng | Cộng | |||||||||||||||
| 24. Tổng số tiền thuế và thu khác (ô 22 + 23) bằng số: | ||||||||||||||||
| Bằng chữ | ||||||||||||||||
| 25. Lượng hàng, số hiệu container | ||||||||||||||||
| Số TT | a. Số hiệu container | b. Số lượng kiện trong container | c. Trọng lượng hàng trong container | d. Địa điểm đóng hàng | ||||||||||||
| 1 2 3 4 | Cộng: | |||||||||||||||
| 26. Chứng từ đi kèm | 27. Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên tờ khai Ngày tháng năm (người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | |||||||||||||||
| 28. Kết quả phân luồng và hướng dẫn thủ tục hải quan | 30. Xác nhận thông quan | 31. Xác nhận của hải quan giám sát | ||||||||||||||
| 29. Ghi chép khác |
| HẢI QUAN VIỆT NAM | PHỤ LỤC TỜ KHAI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU | HQ/2015-PLXK |
| Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai: | Phụ lục số: | Số tờ khai: | ||||||||||||
| Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất: | Ngày, giờ đăng ký: | Loại hình: | ||||||||||||
| Số TT | 15. Mô tả hàng hóa | 16. Mã số hàng hóa | 17. Xuất xứ | 18. Lượng hàng | 19. Đơn vị tính | 20. Đơn giá nguyên tệ | 21. Trị giá nguyên tệ | |||||||
| 1 2 3 4 5 6 7 | ||||||||||||||
| Cộng: | ||||||||||||||
| Số TT | 22. Thuế xuất khẩu | 23. Thu khác | ||||||||||||
| Trị giá tính thuế | Thuế suất (%) | Tiền thuế | Trị giá tính thu khác | Tỷ lệ (%) | Số tiền | |||||||||
| 1 2 3 4 5 6 7 | ||||||||||||||
| Cộng: | Cộng: | |||||||||||||
| 25. Lượng hàng, số hiệu container | ||||||||||||||
| Số TT | a. Số hiệu container | b. Số lượng kiện trong container | c. Trọng lượng hàng trong container | d. Địa điểm đóng hàng | ||||||||||
| 1 2 3 4 | Cộng: |
| 27.Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên tờ khai Ngày tháng năm (Người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |