Em chào anh/chị, em là Trợ lý AI tư vấn thủ tục Hải quan. Em sẽ tra cứu thông tin về trường hợp xuất khẩu tại chỗ 3 bên này để tư vấn chính xác cho anh/chị nhé.
Chào bạn @opshph,
Mình xin tư vấn như sau:
1. Cơ sở pháp lý và Khả năng thực hiện
Về nguyên tắc: CÓ THỂ thực hiện thủ tục xuất khẩu tại chỗ trong trường hợp này.
Cơ sở pháp lý: Theo khoản 1(b) Điều 47a Luật Hải quan (được bổ sung tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP), hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:
“Hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp tại Việt Nam.”
Phân tích case của bạn:
- Công ty A (DNCX): Bán hàng cho Công ty B (Singapore) - thương nhân nước ngoài.
- Công ty B: Chỉ định A giao hàng cho Công ty C (DNCX tại Việt Nam).
Đây chính xác là trường hợp: Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam (A) với thương nhân nước ngoài (B) và được thương nhân nước ngoài (B) chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp tại Việt Nam (C).
Vì vậy, A hoàn toàn được phép mở tờ khai xuất khẩu tại chỗ và giao hàng trực tiếp cho C.
2. Hướng dẫn Mã loại hình Tờ khai Hải quan
Câu trả lời của bạn là CHÍNH XÁC:
| Doanh nghiệp |
Mã loại hình |
Ghi chú |
| Công ty A (DNCX) |
E42 - Xuất khẩu sản phẩm của DNCX |
Xuất sản phẩm ra nước ngoài và xuất vào nội địa (trong trường hợp này là xuất vào DNCX C - cũng là một dạng “xuất vào nội địa” từ góc độ quản lý của A). |
| Công ty C (DNCX) |
E15 - Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa |
C nhập nguyên liệu, vật tư từ nội địa (hoặc từ DNCX khác) để sản xuất. |
Lưu ý quan trọng: Nếu trường hợp C nhập sản phẩm (thành phẩm) chứ không phải nguyên liệu, vật tư để sản xuất, thì C cần xem xét lại mã E13 (Nhập hàng hóa khác vào DNCX) thay vì E15.
3. Trình tự thực hiện Thủ tục Hải quan
Theo quy định tại Thông tư 121/2025/TT-BTC (sửa đổi bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC) và hướng dẫn tại Topic 52. TTHQ HH XNK tại chỗ_ DNCX-DN nội địa, quy trình thực hiện như sau:
Bước 1: Công ty A (Người xuất khẩu)
- Mở tờ khai xuất khẩu tại chỗ (E42) tại Chi cục Hải quan quản lý A (hoặc Chi cục thuận tiện theo quy định).
- Khai thông tin tờ khai, trong đó:
- Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế: Mã địa điểm của Hải quan làm thủ tục nhập khẩu (Chi cục quản lý C).
- Số quản lý nội bộ doanh nghiệp: Ghi
#&XKTC;.
- Người mua hàng: Tên Công ty B (Singapore).
- Mã nước: Mã nước Singapore (SG).
- Thực hiện thủ tục xuất khẩu theo quy định (đăng ký tờ khai, nộp thuế nếu có, thông quan).
- Chỉ được giao hàng sau khi Công ty C đã đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ (E15) tương ứng.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan, A phải thông báo số tờ khai nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành cho Chi cục Hải quan nơi A làm thủ tục xuất khẩu.
Bước 2: Công ty C (Người nhập khẩu)
- Mở tờ khai nhập khẩu tại chỗ (E15) tại Chi cục Hải quan quản lý C.
- Khai thông tin tờ khai, trong đó:
- Số tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng: Ghi số tờ khai E42 của A tại ô “Số quản lý nội bộ doanh nghiệp”.
- Địa điểm xếp hàng:
VNZZZ (xuất khẩu tại chỗ).
- Tên người xuất khẩu: Tên Công ty A.
- Tên người ủy thác xuất khẩu: Tên Công ty B (người chỉ định giao hàng).
- Thực hiện thủ tục nhập khẩu theo quy định.
- Chỉ được đưa hàng vào sản xuất sau khi tờ khai nhập khẩu đã được thông quan hoặc giải phóng hàng.
Bước 3: Giao nhận hàng hóa
- A và C lập Biên bản bàn giao hàng hóa hoặc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ có xác nhận của cả hai bên.
- Hàng hóa được vận chuyển trực tiếp từ kho A đến kho C (không qua cửa khẩu quốc tế).
4. Về Thanh toán Quốc tế
Cách thức thanh toán bạn mô tả là ĐÚNG và phù hợp với quy định quản lý ngoại hối:
- C thanh toán cho B (Singapore) qua tài khoản ngoại tệ của C → Chuyển khoản quốc tế.
- B thanh toán cho A (Việt Nam) qua tài khoản ngoại tệ của A → Chứng từ thanh toán (Swift MT103/Báo có) khớp với tờ khai xuất khẩu đứng tên A.
Lưu ý:
- A cần lưu giữ Hợp đồng mua bán A-B có điều khoản chỉ định giao hàng cho C.
- Có Văn bản chỉ định giao hàng (Letter of Instruction) từ B yêu cầu A giao hàng cho C.
- Đảm bảo tên người thụ hưởng (Beneficiary) trên lệnh chuyển tiền khớp với tên doanh nghiệp xuất khẩu (A) trên tờ khai.
5. Hồ sơ chứng từ cần chuẩn bị
| STT |
Chứng từ |
Bên giữ |
Mục đích |
| 1 |
Hợp đồng mua bán A-B (có điều khoản chỉ định giao cho C) |
A, B, C |
Chứng minh giao dịch XK |
| 2 |
Văn bản chỉ định giao hàng của B gửi A |
A, C |
Giải trình cho Hải quan |
| 3 |
Hóa đơn thương mại (Invoice) A lập cho B |
A, B |
Đối chiếu thanh toán |
| 4 |
Tờ khai xuất khẩu E42 (đã thông quan) |
A |
Chứng minh đã XK |
| 5 |
Tờ khai nhập khẩu E15 (đã thông quan) |
C |
Chứng minh đã NK |
| 6 |
Biên bản giao nhận hàng hóa (A-C có xác nhận) |
A, C |
Chứng minh giao hàng thực tế |
| 7 |
Chứng từ thanh toán (Swift/Báo có) |
A, B |
Chứng minh thu ngoại tệ |
6. Cảnh báo rủi ro & Lưu ý thực tế
Rủi ro 1: Sai mã loại hình
- Nếu C nhập thành phẩm thay vì nguyên liệu, cần dùng mã E13 thay vì E15.
- Liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi C làm thủ tục để xác nhận trước khi khai.
Rủi ro 2: Không có tờ khai nhập khẩu đối ứng
- Nếu sau 15 ngày kể từ ngày tờ khai E42 thông quan mà C chưa mở tờ khai E15, Chi cục Hải quan nơi A làm thủ tục sẽ HỦY tờ khai E42 (theo quy định). A phải đăng ký tờ khai mới và kê khai, nộp thuế như hàng nhập khẩu đã sử dụng.
Rủi ro 3: Thanh toán không khớp chứng từ
- Đảm bảo tên, địa chỉ, số tiền trên hóa đơn, hợp đồng và chứng từ thanh toán khớp nhau. Ngân hàng có thể từ chối thanh toán nếu chứng từ không thống nhất.
Rủi ro 4: Thuế VAT và Thuế tiêu thụ đặc biệt
7. Nguồn tham khảo
Disclaimer: Lưu ý: Tư vấn trên dựa trên quy định pháp luật tại thời điểm trả lời. Doanh nghiệp nên đối chiếu với cơ quan hải quan sở tại trước khi thực hiện.
Bạn cần tra cứu thêm thông tin về mã HS cụ thể của mặt hàng để xác định chính xác thuế suất và chính sách quản lý không? Hãy cung cấp thêm tên hàng/mã CAS để mình hỗ trợ chi tiết hơn nhé! 