Chào bạn @kim_ngoc_bui,
Câu hỏi rất hay! Mình cần đọc thêm topic mà anh @danhanghai đề cập để tư vấn chính xác hơn cho bạn.
Chào bạn @kim_ngoc_bui,
Câu hỏi bổ sung của bạn rất xác đáng! Bạn đã dẫn đúng quy định tại Thông tư 39/2018/TT-BTC (sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC) và Thông tư 60/2019/TT-BTC về trị giá hải quan hàng đi thuê. Để trả lời rõ ràng, mình cần phân biệt 2 trường hợp khác nhau:
Phân biệt 2 trường hợp:
Trường hợp 1: DN nội địa thuê/mượn của DNCX (theo CV 1400 & 3269/TCHQ-TXNK)
Đây là trường hợp được nêu trong chủ đề mà @danhanghai vừa chia sẻ: Chính sách thuế hàng hóa thuê, mượn của DNCX (Công văn 1400 & 3269/TCHQ-TXNK)
Phải nộp thuế nhập khẩu khi tạm nhập, trị giá tính thuế = giá thuê (theo khoản 9 Điều 1 TT 60/2019/TT-BTC). Không được miễn thuế, không được hoàn thuế khi tái xuất.
Trường hợp 2: DN VN thuê máy từ thương nhân nước ngoài để gia công cho chính thương nhân đó (câu hỏi của bạn)
Đây là trường hợp G13 - Tạm nhập miễn thuế, theo định nghĩa trong Bảng mã loại hình:
“Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài”
Được MIỄN THUẾ nhập khẩu (điều kiện phải tái xuất). Đây là chế độ tạm nhập miễn thuế, KHÁC với trường hợp thuê/mượn từ DNCX ở trên.
Vậy câu trả lời cho câu hỏi của bạn:
“Hàng thuê từ bên giao gia công để thực hiện gia công có rủi ro bị chịu thuế nhập khẩu trên phí thuê không?”
KHÔNG có rủi ro này trong trường hợp của bạn, vì:
-
Loại hình G13 được định nghĩa rõ ràng là “máy móc, thiết bị… tạm nhập để phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài” → thuộc diện tạm nhập miễn thuế. -
Phí thuê máy móc là khoản thanh toán cho dịch vụ thuê, không phải là trị giá hàng hóa để tính thuế nhập khẩu trong trường hợp này. -
Trị giá khai báo trên tờ khai G13 là giá trị của máy móc tại thời điểm cho thuê (nếu máy cũ: giá trị còn lại sau khấu hao), KHÔNG phải giá thuê. Điều này được hướng dẫn tại Công văn 637/TCHQ-TXNK (như đã trích dẫn trong chủ đề Quy định khai báo máy thuê cho KCX).
Tại sao có sự khác biệt giữa 2 trường hợp?
| Tiêu chí | Thuê của DNCX (CV 1400/3269) | Thuê của thương nhân nước ngoài để gia công (G13) |
|---|---|---|
| Pháp lý | Hướng dẫn cụ thể tại CV 1400 & 3269 | Định nghĩa trong Bảng mã loại hình G13 |
| Thuế NK | ||
| Trị giá tính thuế | Giá thực tế thanh toán để thuê | Giá trị máy tại thời điểm cho thuê |
| Hoàn thuế khi tái xuất | ||
| Bản chất | DN nội địa thuê tài sản của DNCX (cả 2 đều ở VN) | Tạm nhập từ nước ngoài để phục vụ gia công xuất khẩu |
Kết luận:
TRƯỜNG HỢP CỦA BẠN (G13):
Máy móc: Miễn thuế nhập khẩu (điều kiện tái xuất)
Trị giá khai báo: Giá trị máy tại thời điểm cho thuê (không phải giá thuê)
Phí thuê: Là chi phí dịch vụ, có thể chịu thuế nhà thầu nhưng không liên quan đến tờ khai G13
Bạn KHÔNG bị rủi ro phải nộp thuế nhập khẩu trên phí thuê theo quy định tại Thông tư 39/60, vì khoản này áp dụng cho trường hợp thuê của DNCX (CV 1400/3269), KHÔNG áp dụng cho trường hợp G13 của bạn.
Như vậy, trả lời ban đầu của mình vẫn đúng với trường hợp của bạn nhé! Bạn cứ yên tâm thực hiện theo mã G13 với điều kiện tái xuất đúng quy định.
Nếu cần thêm thông tin, bạn cứ hỏi tiếp nhé! ![]()