Chính sách thuế hàng hóa thuê, mượn của DNCX (Công văn 1400 & 3269/TCHQ-TXNK)

Chào anh chị em,

Có nhiều ace thắc mắc về vấn đề này nên mình chia sẻ lại 2 công văn quan trọng về thuế hàng thuê/mượn của DNCX

Nguồn: Bộ Tài chính – Tổng cục Hải quan
Văn bản liên quan: 1400/TCHQ-TXNK (21/04/2022) và 3269/TCHQ-TXNK (08/08/2022)

Hai công văn này hướng dẫn toàn diện về thủ tục hải quan, thuế nhập khẩu, thuế GTGT, khai bổ sung, xử lý thuế nộp thừa và xử lý khi không tái xuất đối với hàng hóa doanh nghiệp nội địa thuê, mượn của doanh nghiệp chế xuất (DNCX) theo hình thức tạm nhập – tái xuất.


:bookmark_tabs: 1. Về thủ tục hải quan (CV 1400)

Căn cứ pháp lý:

  • Khoản 4 Điều 3, Điều 41, khoản 1 Điều 57 Luật Quản lý ngoại thương 05/2017/QH14
  • Khoản 1 Điều 4 Luật Thuế XK, NK 107/2016/QH13
  • Khoản 1 Điều 30 Nghị định 82/2018/NĐ-CP
  • Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi tại NĐ 59/2018/NĐ-CP)

Quy trình thực hiện:

  • DNCX mở tờ khai tạm xuất, doanh nghiệp nội địa mở tờ khai tạm nhập.
  • Sau khi kết thúc hợp đồng thuê, mượn: doanh nghiệp nội địa làm thủ tục tái xuất, DNCX làm thủ tục tái nhập lại hàng hóa.
  • Trường hợp áp dụng: DNCX cho doanh nghiệp nội địa thuê, mượn hàng hóa để phục vụ sản xuất ra sản phẩm cho chính DNCX.

:money_bag: 2. Về thuế nhập khẩu (CV 1400 & 3269)

Căn cứ: Khoản 2 Điều 2; điểm a khoản 9 Điều 16; điểm đ khoản 1 Điều 19 Luật Thuế XK, NK 107/2016/QH13; khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC.

Kết luận:

  • :cross_mark: Không được miễn thuế nhập khẩu (vì thuộc trường hợp đi thuê/mượn để phục vụ sản xuất).
  • :money_bag: Phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu khi tạm nhập.
  • :cross_mark: Không được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp khi tái xuất (trường hợp đi thuê, mượn).
  • :bar_chart: Trị giá tính thuế theo khoản 9 Điều 1 Thông tư 60/2019/TT-BTC:
    • Hàng đi thuê: trị giá khai báo = giá thực tế thanh toán để thuê + chi phí đưa hàng đến cửa khẩu nhập đầu tiên.
    • Hàng đi mượn: toàn bộ chi phí mà người đi mượn phải trả để đưa hàng đến cửa khẩu nhập đầu tiên.

:receipt: 3. Về thuế GTGT (CV 1400)

Căn cứ: Khoản 20 Điều 5 Luật Thuế GTGT 13/2008/QH12; khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP.

  • :white_check_mark: Hàng tạm nhập – tái xuất không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • :warning: Hết hạn thuê/mượn mà tiếp tục sử dụng, không tái xuất → phải kê khai, nộp thuế GTGT (cùng thuế NK) trên tờ khai mới ngay sau khi hết hạn.
  • :recycling_symbol: Hàng hóa thuê/mượn bị hư hỏng, buộc tiêu hủy (đã làm thủ tục tiêu hủy theo pháp luật) → không phải nộp thuế GTGT.

:pencil: 4. Về khai bổ sung (CV 1400)

Căn cứ: Khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan 54/2014/QH13; điểm b khoản 1 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi tại TT 39/2018/TT-BTC).

  • Áp dụng cho tờ khai tạm nhập đăng ký từ 15/10/2019 (ngày hiệu lực TT 60/2019/TT-BTC) và chưa tái xuất.
  • Doanh nghiệp phát hiện sai sót về trị giá hải quan → được khai bổ sung:
    • Trong 60 ngày kể từ ngày thông quan, trước khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan/thanh tra → khai bổ sung bình thường.
    • Quá 60 ngày → vẫn được khai bổ sung nhưng bị xử lý theo quy định pháp luật.
  • Cơ quan hải quan kiểm tra điều kiện, trị giá, chính sách thuế để xử lý.

:money_with_wings: 5. Về xử lý tiền thuế nộp thừa (CV 1400)

Căn cứ: Khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14; Thông tư 06/2021/TT-BTC; Điều 131 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa đổi tại TT 39/2018/TT-BTC).

  • Trường hợp khai bổ sung do khai sai trị giá → số thuế đã nộp lớn hơn số phải nộp → được hoàn trả số tiền nộp thừa khi không còn nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
  • Cơ quan hải quan kiểm tra lý do, tờ khai, chứng từ để xác định trị giá và chính sách thuế.

:prohibited: 6. Xử lý khi KHÔNG tái xuất (CV 1400)

Căn cứ: Khoản 5 Điều 25 NĐ 08/2018/NĐ-CP (sửa đổi tại NĐ 59/2018/NĐ-CP); điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 21 TT 38/2015/TT-BTC; khoản 4 Điều 17 NĐ 126/2020/NĐ-CP.

  • Hết hạn thuê/mượn → phải tái xuất.
  • Không tái xuất → ngay sau khi hết hạn phải đăng ký tờ khai mới, nộp đủ thuế, phạt (nếu có).
  • Không tự giác kê khai → cơ quan hải quan ấn định thuế theo tờ khai nhập ban đầu + tiền chậm nộp + xử lý vi phạm.

:pushpin: 7. Tổ chức triển khai (CV 1400 & 3269)

  • Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện theo đúng hướng dẫn và văn bản pháp luật liên quan.
  • Các Cục Hải quan Bắc Ninh, Hà Nội, Hải Phòng (nơi có số liệu hoàn thuế sai quy định theo CV 1604/HQBN-NV, 12287/HQHP-TXNK, 3580/HQHN-TXNK) → kiểm tra, rà soát, thu hồi số tiền thuế đã hoàn không đúng quy định.
  • Cục Hải quan Bắc Ninh đối chiếu thêm hướng dẫn tại CV 1400/TCHQ-TXNK ngày 21/4/2022 để thực hiện đúng (theo CV 3269).

Tải văn bản gốc:

https://docs.google.com/document/d/1C-upkTWELpD6QVD7f8beMSg9SqHt4-Da/edit?usp=sharing&ouid=109742847615674480934&rtpof=true&sd=true

https://docs.google.com/document/d/1Wfk4Ka3FHeM8Tjt2J5xJcLJ0_zygp_jR/edit?usp=sharing&ouid=109742847615674480934&rtpof=true&sd=true