Tài liệu đào tạo quy định xuất nhập khẩu 2026

CHI CỤC HẢI QUAN KHU VỰCII

HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢG SÀI GÒN KHU VỰC 1

TÀI LIỆU

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT MỚI LIÊN QUAN ĐẾN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 6 năm 2026

PHẦN I

TÀI LIỆU THAM KHẢO

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN ĐẾN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA BAN HÀNH TỪ 01/01/2026

  1. Luật số 09/2026/QH16 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
  2. Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP của Chính phủ: Về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hoá điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  3. Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ: Phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
  4. Nghị quyết số 66.17/2026/NQ-CP của Chính phủ: Cắt giảm, sửa đổi ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
  5. Nghị định số 169/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan
  6. Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP của Chính phủ: Về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  7. Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP của Chính phủ: Về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  8. Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP của Chính phủ: Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
  9. Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP của Chính phủ: Phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
  10. Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP của Chính phủ: Cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế
  11. Nghị quyết số 22/2026/NQ-CP của Chính phủ: Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an
  12. Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP của Chính phủ: Cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
  13. Nghị định số 144/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ
  14. Nghị định số 153/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ
  15. Nghị định số 110/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu
  16. Nghị định số 116/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  17. Nghị định số 117/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô
  18. Nghị định số 106/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn
  19. Nghị định số 86/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số /2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
  20. Nghị định số 96/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
  21. Nghị định số 100/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2023/NĐ-CР ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CР ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
  22. Nghị định số 15/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quân lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
  23. Nghị định số 21/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
  24. Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
  25. Nghị định số 24/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất
  26. Nghị định số 25/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất
  27. Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
  28. Nghị định số 28/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất
  29. Nghị định số 30/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
  30. Nghị định số 32/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y
  31. Nghị định số 33/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
  32. Nghị định số 36/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
  33. Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
  34. Nghị định số 38/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về nhập khẩu cây mang theo bầu đất và mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói
  35. Nghị định số 41/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
  36. Nghị định số 46/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm
  37. Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP của Chính phủ: Quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm
  38. Nghị định số 48/2026/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
  39. Thông tư số 14/2026/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa cần công bố thông tin thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  40. Thông tư số 28/2026/TT-BCT của Bộ Công thương: Ban hành Danh mục các mặt hàng nhập khẩu (kèm theo mã số HS) thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương
  41. Thông tư số 72/2026/TT-BCA của Bộ Công an: Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 66/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị
  42. Thông tư số 72/2026/TT-BCA của Bộ Công an: Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 66/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị
  43. Thông tư số 26/2026/TT-BCT của Bộ Công thương: Sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
  44. Thông tư số 22/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư liên quan phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  45. Thông tư số 20/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
  46. Thông tư số 21/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực viễn thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ
  47. Thông tư số 22/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ: Sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và phù hợp với pháp luật về đầu tư kinh doanh
  48. Thông tư số 24/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
  49. Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
  50. Thông tư số 24/2026/TT-BCT của Bộ Công thương: Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Các Tiểu vương quốc Ả-rập thống nhất
  51. Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ: Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
  52. Thông tư số 05/2026/TT-BYT của Bộ Y tế: Ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
  53. Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ, Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026, Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Nghị định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026
  54. Thông tư số 16/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
  55. Thông tư số 14/2026/TT-BCT của Bộ Công thương: Quy định quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu
  56. Thông tư số 11/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng: Quy định danh mục, quy cách và chỉ tiêu kỹ thuật khoáng sản làm vật liệu xây dựng được phép xuất khẩu
  57. Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
  58. Thông tư số 06/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính: Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
  59. Thông tư số 15/2026/TT-BQP của Bộ Quốc phòng: Quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài; thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng đối với tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam; nội dung và phạm vi bảo vệ của doanh nghiệp bảo vệ được thuê bảo vệ tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam để sửa chữa
  60. Thông tư số 07/2026/TT-BCT của Bộ Công thương: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2013/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà
  61. Thông tư số 15/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về quản lý thuốc thú y

PHẦN II

TÀI LIỆU TUYÊN TRUYỀN TẠI HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI

  1. THÔNG TƯ SỐ 13/2015/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 13/2020/TT-BTC VÀ THÔNG TƯ 06/2026/TT-BTC (BAN HÀNH NGÀY 26/1/2026 VÀ CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/3/2026) QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT, TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CÓ YÊU CẦU BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ; KIỂM SOÁT HÀNG GIẢ VÀ HÀNG HÓA XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ
  2. NGHỊ ĐỊNH 169/2026/NĐ-CP NGÀY 15/5/2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN (THAY THẾ NGHỊ ĐỊNH 128/2020/NĐ-CP); HIỆU LỰC THI HÀNH TỪ 01/7/2026

NGHỊ ĐỊNH SỐ 37/2026/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2026 QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA; HIỆU LỰC THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU TỪ 01/7/2026

THÔNG TƯ SỐ 13/2015/TT-BTC ĐƯỢC SỬA ĐỔI BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 13/2020/TT-BTC VÀ THÔNG TƯ 06/2026/TT-BTC (BAN HÀNH NGÀY 26/1/2026 VÀ CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 01/3/2026) QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, GIÁM SÁT, TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU CÓ YÊU CẦU BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ; KIỂM SOÁT HÀNG GIẢ VÀ HÀNG HÓA XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ

Điều 3. Giải thích từ ngữ

3. Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là

- Biện pháp do cơ quan hải quan thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ nhằm thu thập thông tin, chứng cứ về lô hàng để chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền và yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc các biện pháp ngăn chặn, bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính; hoặc

- Biện pháp do cơ quan hải quan chủ động thực hiện nêu trong quá trình kiểm tra, giám sát và kiểm soát phát hiện căn cứ rõ ràng để nghi ngờ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ.

Điều 10a. Trình tự, thủ tục chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan

1. Trong quá trình thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát và kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ; qua phân tích cơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ; trên cơ sở thông tin cung cấp từ các đơn vị nghiệp vụ hải quan, nếu có căn cứ rõ ràng nghi ngờ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa giả mạo về nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa sao chép lậu thì Đội trưởng Hải quan nơi đăng ký tờ khai ra Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan theo**mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hải quan nơi đăng ký tờ khai thông báo cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan hoặc người ủy quyền hợp pháp trong vòng 08 giờ làm việc kể từ khi ban hành Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan theo thông tin liên hệ trong hồ sơ chấp nhận và tổ chức, cá nhân có liên quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Trường hợp Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố hoặc chưa đáp ứng, Hải quan nơi đăng ký tờ khai thông báo bằng văn bản cho các bên có liên quan.

3. Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý thực hiện theo quy định tạikhoản 3 Điều 103 Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 03 năm 2023 và đối với hàng hóa sao chép lậu thực hiện theo quy định tạikhoản 3 Điều 89 Nghị định số 17/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2023.

4. Ngay sau khi ban hành Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan, hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa để xác định vi phạm và xử lý như sau:

a) Trường hợp không có vi phạm thì tiếp tục làm thủ tục hải quan theo quy định tại**Điều 11 Thông tư này.

b) Trường hợp cơ quan hải quan xác định hàng hóa bị tạm dừng là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng hóa sao chép lậu thì xử lý theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xác định hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm theo quy định tại*Bộ luật Hình sự, cơ quan hải quan chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền để liên hành điều tra, khởi tố theo quy định của pháp luật.*

c) Trường hợp chưa đủ cơ sở xác định hành vi vi phạm thì Hải quan nơi đăng ký tờ khai tiến hành các công việc sau:

c.1) Gửi hình ảnh đầy đủ về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan hoặc người ủy quyền hợp pháp (nếu có thông tin liên hệ);

c.2) Yêu cầu người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu hoặc chủ thể quyền đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý; chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan hoặc người ủy quyền hợp pháp (nếu có thông tin liên hệ) cung cấp tài liệu có liên quan đến hàng hóa (catalog, kết luận giám định, tài liệu từ nước ngoài, kết quả xử lý các vụ việc tương tự…);

*c.3) Đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan lấy mẫu để giám định theo quy định tạiĐiều 201 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tạikhoản 26 Điều 1 Luật số 36/2009/QH12,*khoản 78 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15. Thủ tục lấy mẫu, kỹ thuật lấy mẫu, nơi lưu mẫu, thời gian lưu mẫu của hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính (nếu cần thiết);

c.4) Trường hợp phải phối hợp, trao đổi với các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, quyền tác giả, quyền liên quan khi có phát sinh tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền; khả năng bảo hộ; phạm vi bảo hộ quyền sở hữu đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý hoặc quyền tác giả, quyền liên quan; thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm thì căn cứ văn bản trả lời của các cơ quan quản lý nhà nước để xử lý theo quy định.

d) Trường hợp người nộp đơn khởi kiện dân sự, cơ quan hải quan thực hiện theo ý kiến của Tòa án;

đ) Báo cáo Chi cục Hải quan khu vực phụ trách trực tiếp và Cục Hải quan để chỉ đạo giải quyết kịp thời đối với những vụ việc vượt thẩm quyền.

5. Trường hợp chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng, gây thiệt hại cho chủ hàng, cơ quan hải quan ra quyết định tạm dừng trong thời hạn 10 ngày làm việc phải bồi thường thiệt hại cho chủ hàng và thanh toán các chi phí phát sinh bao gồm phí lưu kho, bãi, xếp dỡ, bảo quản hàng hóa theo quy định.

6. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định áp dụng biện pháp hành chính để xử lý đối với hàng hóa giả mạo về nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và hàng hóa sao chép lậu theo quy định tại**khoản 1 Điều 216 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11, cơ quan hải quan nơi ban hành Quyết định xử lý vi phạm có văn bản thông báo cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp các thông tin sau: tên và địa chỉ của người gửi hàng; nhà xuất khẩu, người nhận hàng hoặc nhà nhập khẩu; bản mô tả hàng hóa; số lượng hàng hóa; nước xuất xứ của hàng hóa nếu biết.

Điều 11. Tiếp tục làm thủ tục hải quan

1. Đội trưởng Hải quan nơi đăng ký tờ khai ban hành quyết định tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng theo**Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành theo Thông tư này trong các trường hợp sau:

a) Theo quy định tại**khoản 4 Điều 76 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 (4. Kết thúc thời hạn tạm dừng quy định tại khoản 3 Điều này mà người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan không khởi kiện dân sự và cơ quan hải quan không quyết định thụ lý vụ việc theo thủ tục xử lý vi phạm hành chính thì cơ quan hải quan tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng.)

(b) Kết quả kiểm tra của cơ quan hải quan xác định không có vi phạm;

c) Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan bị hủy bỏ theo quy định của pháp luật.

NGHỊ ĐỊNH 169/2026/NĐ-CP NGÀY 15/5/2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN (THAY THẾ NGHỊ ĐỊNH 128/2020/NĐ-CP)

  • Bãi bỏ 01 Điều (Điều 34. Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan)
  • Bổ sung 02 Điều mới (Điều 33. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân. Điều 37. Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử)
  • Sửa đổi 27 Điều có liên quan hành vi.
  1. NHỮNG THAY ĐỔI VỀ QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thay đổi Phạm vi điều chỉnh:

1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính***; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện****; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực hải quan.*

2. Xóa bỏ nguyên tắc tại NĐ 128/2020/NĐ-CP :

Áp dụng quy định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại nghị định xử phạt trong lĩnh vực hải quan (khoản 3 Điều 2).

Chỉ xử phạt VPHC tại các Nghị định khác khi Nghị định xử phạt trong lĩnh vực hải quan không quy định hành vi (khoản 4 Điều 2).

=> Áp dụng theo nguyên tắc tại Điều 58 Luật Ban hành văn bản QPPL:

Điều 58. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn*.*

4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.

3. Bổ sung 05 nội dung mới:

(1) Bổ sung quy định về đối tượng áp dụng

Điều 2. Đối tượng áp dụng

5. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính.

(2) Bổ sung quy định về nguyên tắc không áp dụng tình tiết tăng nặng trong XPVPHC nhiều lần:

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau: thực hiện từng hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b, d khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 8; các**khoản 1, 2, 3, 4, các điểm a, b, c, d khoản 6 Điều 9; điểm a khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định này trên nhiều tờ khai, chứng từ, tài liệu thuộc hồ sơ hải quan ở các thời điểm đăng ký tờ khai hải quan khác nhau nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý thì xử phạt vi phạm hành chính một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm hành chính đó.

Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần và bị xử phạt về từng hành vi vi phạm thì không áp dụng tình tiết vi phạm hành chính nhiều lần là tình tiết tăng nặng khi xem xét, quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với từng lần vi phạm đó.

(3) Bổ sung quy định về khái niệm tang vật vi phạm hành chính:

Điều 3. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

2. Tang vật vi phạm hành chính là vật, tiền, hàng hóa có liên quan trực tiếp đến vi phạm hành chính; không bao gồm vật, tiền, hàng hóa đã khai hải quan theo đúng quy định của pháp luật.

(4) Bổ sung quy định mới khi xem xét xử phạt VPHC mà tổ chức cá nhân đã bị xử phạt VPHC về hành vi quy định tại một trong các Điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự (khoản 3 Điều 3):

3. Trường hợp vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 11 (Khai sai ngoại tệ, vàng của hành khách XNC); điểm a, b khoản 2, khoản 3, khoản 4, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 14 (Vận chuyển trái phép, chứa chấp hàng lậu); khoản 1, khoản 2 Điều 15 (Gian lận, trốn thuế); khoản 1, khoản 2 Điều 16 (XNK hàng cấm, hàng tạm ngừng XNK); các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 19 (Thiếu giấy phép, vi phạm hạn ngạch, tiêu chuẩn) thì xem xét xử phạt theo quy định của Nghị định nàynếu không bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong các trường hợp sau:

a) Cá nhân vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 100.000.000 đồng hoặc số thuế trốn dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính *về hành vi quy định tại một trong các**Điều 188, 189, 190,*191, 192, 193,194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự; tổ chức vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc số thuế trốn từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính *về hành vi quy định tại một trong cácĐiều 188, 189, 190,**191, 192, 193,*194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự;

b) Cá nhân vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 100.000.000 đồng hoặc số thuế trốn dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị kết án *về một trong các tội quy định tại các**Điều 188, 189, 190,*191, 192, 193,194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự mà chưa được xóa án tích; tổ chức vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng hoặc số thuế trốn từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị kết án *về một trong các tội quy định tại cácĐiều 188, 189, 190,**191, 192, 193,*194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự mà chưa được xóa án tích;

c) Cá nhân vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 100.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật; tổ chức vi phạm mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật.

(5) Quy định cụ thể 04 trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính để quy định chi tiết theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 giao Chính phủ quy định (Điều 7)

(5) Quy định cụ thể những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính (Khoản 2 Điều 7)

2. Các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

a) Người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại**Điều 10 Nghị định này nhưng đã khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan; khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, kiểm tra sau thông quan; ***sửa đổi, bổ sung báo cáo quyết toán trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán và trước thời điểm quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, kiểm tra sau thông quan;*khai bổ sung về trị giá hải quan trong thời hạn quy định đối với trường hợp hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; khai bổ sung trong thời hạn quy định đối với trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu được thỏa thuận dung sai về số lượng, cấp độ thương mại của hàng hóa mà hàng hóa gửi thừa không vượt quá dung sai và hàng hóa không thừa so với giấy phép, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc thừa so với giấy phép, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh số lượng trong thời hạn quy định;

b) Người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan hải quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định tại**điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

4. Sửa đổi, bổ sung 03 nội dung quy định về thời hiệu xử phạt

Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan

2. Thời hiệu xử phạt đối với các hành vi vi phạm khác trong lĩnh vực hải quan là 02 năm.

4. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến theo quy định tạiĐiều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số67/2020/QH14 và Luật số*88/2025/QH15 thì thời hiệu được* kéo dài thêm 01 năm so với điểm a khoản 1, khoản 2 Điều này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

6. Các hành vi vi phạm được xác định là đã kết thúc và thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm như sau:

a) VPHC quy định tại Điều 8 (Thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế), thời điểm chấm dứt là thời điểm thực hiện thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế;

b) VPHC quy định tại Điều 9 (Khai hải quan, khai bổ sung nhưng không làm ảnh hưởng đến số thuế phải nộp), thời điểm chấm dứt là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; thời điểm nộp bản khai hàng hóa, danh sách hành khách, bản khai hành lý của hồ sơ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;

c) VPHC quy định tại Điều 11 (Khai hải quan của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh đối với ngoại tệ, tiền mặt, vàng, kim loại quý, đá quý), thời điểm chấm dứt là thời điểm người xuất cảnh, nhập cảnh hoàn thành việc khai hải quan;

d) VPHC quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 (Không nộp, không xuất trình chứng từ đúng thời hạn quy định), thời điểm chấm dứt là thời điểm nộp, xuất trình hoặc gửi chứng từ thuộc hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan theo tờ khai hải quan đã được đăng ký;

đ) VPHC quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 (Tự phát hiện sai sót và sửa đổi, bổ sung báo cáo quyết toán nhưng quá thời hạn quy định), thời điểm chấm dứt là thời điểm người nộp thuế thực hiện sửa đổi, bổ sung báo cáo quyết toán;

e) VPHC quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 10 (Lập báo cáo quyết toán không đúng thực tế dẫn đến thiếu số thuế phải nộp); điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định này (Không nộp báo cáo quyết toán đúng thời hạn), thời điểm chấm dứt là thời điểm người nộp thuế nộp báo cáo quyết toán;

g) VPHC quy định tại điểm a khoản 7 Điều 12 (Cung cấp chứng từ, tài liệu không hợp pháp nhưng không làm giảm số thuế phải nộp), thời điểm chấm dứt là thời điểm khai, nộp, xuất trình chứng từ, tài liệu cho cơ quan hải quan;

h) VPHC quy định tại điểm b khoản 7 Điều 12 (Sử dụng trái phép tài khoản đăng nhập, chữ ký số của người khác để làm thủ tục), thời điểm chấm dứt là thời điểm dừng sử dụng bất hợp pháp tài khoản đăng nhập, chữ ký số được cấp cho tổ chức, cá nhân khác để thực hiện thủ tục hải quan;

i) VPHC quy định tại điểm c khoản 7 Điều 12 (Truy cập trái phép, làm sai lệch hoặc phá hủy hệ thống thông tin hải quan), thời điểm chấm dứt là thời điểm dừng truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin hải quan;

k) VPHC quy định tại: Điều 10 (Khai sai tên hàng, mã số, lượng, trị giá, xuất xứ… dẫn đến làm thiếu số thuế phải nộp); Điều 15 (Nhóm hành vi gian lận, trốn thuế bằng chứng từ giả, khai sai sự thật); khoản 1, khoản 2 Điều 16 (Nhóm vi phạm xuất nhập khẩu hàng cấm, hàng tạm ngừng); Điều 17 (Vi phạm quy định về xuất xứ, quyền sở hữu trí tuệ); Điều 18 (Vi phạm quy định về nhãn hàng hóa); Điều 19 (Nhóm vi phạm về giấy phép, hạn ngạch và tiêu chuẩn kỹ thuật); Điều 20 (Vi phạm quy định về giám sát hải quan); Điều 21 (Vi phạm quy định kinh doanh kho, bãi, cảng); Điều 22 (Vi phạm quy định hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan); Điều 23 (Vi phạm quy định đối với doanh nghiệp ưu tiên) => thời điểm chấm dứt là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, thời điểm nộp hồ sơ giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa.

7. Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này được xác định là hành vi vi phạm đang được thực hiện.

5. Sửa đổi, bổ sung 03 biện pháp khắc phục hậu quả (Khoản 5 Điều 6)

Điều 6. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

đ) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất hoặc buộc tiêu hủy đối với: hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; văn hóa phẩm có nội dung độc hại; sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, cấm lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, đình chỉ lưu hành;

k) Buộc tiêu hủy niêm phong giả mạo*.*

6. Sửa đổi bổ sung quy định về mức phạt tiền (khoản 3 điều 6)

3. Mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức:

đ) Khi phạt tiền, mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 8, Điều 9, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25 và các khoản 1, 2, 4 Điều 26 Nghị định này là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó.

Nếu có 01 tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt cụ thể được xác định bằng mức trung bình của khung tiền phạt trừ 10% mức trung bình của khung tiền phạt; trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt.

Nếu có 01 tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt cụ thể được xác định bằng mức trung bình của khung tiền phạt cộng 10% mức trung bình của khung tiền phạt; trong trường hợp có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt;

e) Khi xác định mức phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ thì được giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc một tình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng.

II. NHỮNG THAY ĐỔI VỀ HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ (CHƯƠNG II)

1. Nhóm hành vi vi phạm về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế (Điều 8)

  • Bổ sung 05 hành vi về thời hạn: (căn cứ quy định tại Điều 12, 35, 49, 65, 67, 71, 74, 75 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, 167/2025/NĐ-CP)

(i) Báo cáo hàng quý của DN được áp dụng chế độ ưu tiên (e khoản 2).

(ii) Sửa đổi, bổ sung các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan của tàu bay, tàu biển, tàu liên vận quốc tế, ô tô, mô tô, xe gắn máy xuất cảnh, nhập cảnh (g khoản 2).

(iii) Thông báo kế hoạch chuyển tải, sang mạn cho cơ quan hải quan quản lý khu vực chuyển tải, sang mạn (h khoản 2).

(iv) Thông báo về thời hạn, địa điểm, phương thức giao, nhận hàng hóa thực hiện theo chỉ định của thương nhân nước ngoài (i khoản 3).

(v) Báo cáo tình hình sử dụng, nơi lưu giữ phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập (k khoản 4).

  • Sửa đổi, bổ sung 02 nội dung:

(i) Về trách nhiệm thông báo khi có thay đổi nội dung của thông báo cơ sở gia công, SXXK về mặt bằng, địa chỉ, quy mô sản xuất, người đại diện theo pháp luật của thương nhân, ngành nghề kinh doanh có điều kiện (đ khoản 2).

(ii) Sửa đổi, bổ sung quy định đảm bảo rõ ràng, cụ thể khi xử phạt với trường hợp “Thông báo tình hình sử dụng hàng miễn thuế, hàng hóa áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi”.

2. Nhóm hành vi vi phạm quy định về khai hải quan (Điều 9)

  • Sửa đổi, bổ sung 02 nội dung:

(i) Tách hành vi khai sai xuất xứ thành 1 khoản riêng “Khai sai so với thực tế về xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu” (b khoản 3).

(ii) Sửa đổi, bổ sung quy định người khai hải quan không bị xử phạt VPHC (hành vi xuất khống) khi “hủy tờ khai hải quan theo quy định” với hàng đã làm TTHQ nhưng không xuất khẩu (khoản 5).

  • Bãi bỏ 02 hành vi:

(i) Bỏ hành vi tại điểm b khoản 1 Điều 8 (NĐ 128) khai sai thuộc đối tượng chịu thuế nhưng không ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp.

(ii) Bỏ quy định dẫn chiếu đến nội dung khoản 8 Điều 11 (NĐ 128).

3. Nhóm hành vi vi phạm quy định về khai thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu (Điều 10)

  • Bổ sung 01 quy định:

Thời hạn tự nguyện KPHQ khi nộp đủ số tiền thuế thiếu trước thời điểm ban hành QĐXPVPHC trường hợp HVVP do cơ quan tiền hành TTHS chuyển đến để XPVPHC theo khoản 1 Điều 63 Luật XLVPHC (b khoản 4).

  • Sửa đổi 02 nội dung:

(i) Không quy định xử phạt trường hợp khai sai “xuất xứ” ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp. Do thực tế không phát sinh trường hợp này (a khoản 1).

(ii) Sửa đổi, bổ sung cụm từ “kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan”, “kiểm toán” thay cho cụm từ “thanh tra, kiểm tra” khi phân định hành vi vi phạm để xác định mức tiền phạt 10%, 20% phù hợp với quy định tại Điều 44, 45 Luật QLT 2025.

4. Nhóm hành vi vi phạm quy định về trốn thuế (Điều 15)

  • Bổ sung 01 hành vi:

Quy định cụ thể hình thức văn bản hướng dẫn áp dụng cho các trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm đã được Bộ Tài chính, cơ quan hải quan hướng dẫn về mã số, thuế suất, mức thuế đối với hàng hóa có cùng tên hàng, mã số, thuế suất, mức thuế với hàng hóa vi phạm: văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính; TP kết quả PTPL, xác định trước; QĐ ấn định thuế; QĐXP (khoản 5). Nội dung này được đưa lên từ Thông tư 190/2013/TT-BTC trước đây.

  • Sửa đổi 01 hành vi:

Quy định kết nối với HVVP tại Điều 10 về việc không tự nguyện KPHQ bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm ban hành QĐXP khi cơ quan tiến hành TTHQ chuyển để xử phạt hành chính thì bị xử phạt về hành vi trốn thuế (c khoản 1).

  • Bỏ quy định:

Dẫn chiếu đến nội dung khoản 8 Điều 11 (NĐ 128).

5. Nhóm hành vi vi phạm quy định về kiểm tra hải quan, thanh tra (Điều 12)

  • Bổ sung 01 quy định xử phạt:

Hành vi “Không thông báo định mức thực tế của sản phẩm đã xuất khẩu theo năm tài chính trước thời điểm quyết định kiểm tra, kiểm tra sau thông quan, thanh tra” (điểm c khoản 3).

  • Sửa đổi, bổ sung 03 nội dung:

(i) Sửa đổi, bổ sung quy định chuyển dẫn chiếu loại trừ từ điểm a khoản 1 Điều 8 sang điểm b khoản 3 Điều 12 với hành vi “Cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn hồ sơ, chứng từ, tài liệu, dữ liệu điện tử liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật, trừ hành vi khai, nộp, xuất trình, cung cấp thông tin hồ sơ hải quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8” để phân tách, tránh áp dụng chồng chéo, khi xử phạt đối với các hành vi này (điểm b khoản 3).

(ii) Bỏ cụm từ “thanh tra” trong hành vi “không chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan” (khoản 4).

(iii) Sửa đổi hình thức phạt bổ sung chỉ “Tịch thu tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa chưa kiểm tra hải quan” đối với hành vi “Đánh tráo hàng hóa đã kiểm tra hải quan với hàng hóa chưa kiểm tra hải quan” (điểm a khoản 8).

  • Xóa bỏ 01 hành vi:

Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thực tế không đúng với khai hải quan về lượng, tên hàng, chủng loại mà không có chứng từ để khai bổ sung (khoản 8 Điều 11 Nghị định 128).

6. Nhóm hành vi vi phạm quy định về giám sát hải quan (Điều 13)

  • Bổ sung 08 hành vi: (căn cứ quy định tại Điều 43, 49, 67, 81, 86 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, 167/2025/NĐ-CP)

(i) Đóng ghép hàng hóa quá cảnh với hàng hóa xuất khẩu mà không đáp ứng điều kiện (e khoản 2).

(ii) Lưu giữ phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng không đúng địa điểm đã thông báo (g khoản 2).

(iii) Chuyển tải, sang mạn hàng hóa, vật dụng trên phương tiện vận tải khi chưa có sự đồng ý của cơ quan hải quan (h khoản 2).

(vi) Sử dụng PTVC hàng hóa QC không đáp ứng điều kiện GSHQ (i khoản 2).

(v) Vận chuyển hàng hóa qua CKBG đường bộ bằng phương thức vận tải khác theo thỏa thuận mà không thực hiện cung cấp trước thông tin hàng hóa, thời gian vận chuyển (k khoản 2).

(vi) Không đưa phương tiện chở hàng hóa nhập khẩu vào địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hoặc khu vực tập kết, kiểm tra, giám sát tại khu vực cửa khẩu để chờ làm TTHQ (l khoản 2).

(vii) Thường xuyên qua lại cửa khẩu biên giới do nhu cầu sinh hoạt hàng ngày nhưng không đăng ký phương tiện để kiểm tra, giám sát (m khoản 2).

(viii) Không có văn bản thông báo cơ quan hải quan cho phép đưa hàng hóa vào gửi KNQ tại cửa khẩu xuất hoặc đưa trở lại KNQ ban đầu hoặc địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát ở khu vực cửa khẩu, biên giới đối với trường hợp hàng hóa xuất KNQ quá thời hạn lưu giữ trong KVGS tại cửa khẩu xuất mà không xuất khẩu được (n khoản 2). Đồng thời bổ sung biện pháp khắc phục hậu quả “buộc đưa ra khỏi VN/buộc tái xuất tại cửa khẩu nhập” đối với hành vi này (d khoản 8).

  • Sửa đổi, bổ sung 05 nội dung:

(i) Tại điểm a khoản 1 Điều 13, bỏ các cụm từ “chia tách lô hàng”, “container, đóng chung toa xe chở hàng”, “không thông báo hoặc không được sự đồng ý của” để phù hợp với điểm đ khoản 3 và điểm đ khoản 4 Điều 43 Nghị định số 08&167.

(ii) Quy định loại trừ tại điểm b khoản 1 và d khoản 2 Điều 13. Xử phạt hành vi “Thực hiện tiêu hủy phế liệu, phế phẩm từ hoạt động gia công, sản xuất hàng xuất khẩu, hoạt động của doanh nghiệp chế xuất mà không thông báo với cơ quan hải quan” khi “không thuộc trường hợp quy định tại Điều 10 và Điều 15 Nghị định” (b khoản 1).

(iii) “Lưu giữ hàng hóa không đúng địa điểm quy định hoặc địa điểm đã đăng ký với cơ quan hải quan”, trừ vi phạm về không thông báo địa điểm lưu giữ hàng hóa khác với địa điểm đã thông báo đề GC, SXXK (d khoản 2).

(iv) Sửa đổi bổ sung thêm cụm từ “linh kiện nhập khẩu, sản phẩm xuất khẩu, bán thành phẩm” và sửa đổi định danh hành vi về không thông báo địa điểm lưu giữ hàng hóa khác với địa điểm đã thông báo đề GC, SXXK (c khoản 1).

(v) BPKPHQ “Buộc tiêu hủy niêm phong giả mạo” thay vì “tịch thu niêm phong giả mạo” (đ khoản 8).

7. Nhóm hành vi vi phạm quy định về kiểm soát hải quan (Điều 14)

  • Sửa đổi, bổ sung 01 hành vi:

Quy định về áp dụng BPKPHQ “Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật ” đối với hành vi vi phạm “Vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới” (khoản 8).

8. Nhóm hành vi vi phạm quy định về chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Nhóm này gồm 8 Điều, được quy định từ Điều 16 đến Điều 23)

  • Bổ sung 02 hành vi:

(i) Hành vi “Nhập khẩu hàng hóa mà không có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo quy định phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để xác định hàng hóa không có xuất xứ từ các nước có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát” (2 Điều 19).

(ii) Hành vi “Giấy phép, điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật nêu tại Điều này là giấy phép, điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định về giấy phép, điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; điều kiện về chủ thể kinh doanh mà thương nhân phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu” (7 Điều 19).

  • Sửa đổi theo hướng tách hành vi và có điều chỉnh mức phạt:

(i) Tách nội dung quy định xử phạt đối với hàng cấm và xử phạt đối với hàng tạm ngừng thành 02 khoản, điều chỉnh tăng mức phạt (Điều 16).

(ii) Tách hành vi vi phạm quy định về “hạn ngạch, giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu” thành một khoản riêng và điều chỉnh tăng mức phạt (4 Điều 19).

(iii) Điều chỉnh giảm mức phạt với hành vi: kinh doanh TN-TX hàng hóa có điều kiện (c k2 Điều 21).

(iv) Điều chỉnh tăng mức phạt đối với hành vi: chuyển khẩu, kinh doanh TN-TX hàng hóa phải có giấy phép (3 Điều 21, k1 Điều 22).

  • Bổ sung cụm từ “kỹ thuật” sau cụm từ “tiêu chuẩn, quy chuẩn” (Điều 19).
  • Bỏ cụm từ “hàng giả, hàng hóa giả mạo xuất xứ Việt Nam” thay bằng cụm từ “trừ trường hợp vi phạm quy định tại Điều 18 Nghị định này” để phân định hành vi về ghi sai về nhãn và với hành vi giả mạo xuất xứ (2 Điều 23).
  • Sửa đổi biện BPKPHQ: không buộc tái xuất với hàng quá cảnh đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời hạn thi hành QĐXP (a khoản 5 Điều 22).

9. Nhóm hành vi vi phạm quy định liên quan đến cưỡng chế thi hành quyết định hành chính (Điều 26)

  • Điều này về cơ bản giữ nguyên quy định hiện hành.
  • Thay cụm từ “ngân hàng thương mại” thành cụm từ “tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán” phù hợp với khoan 1 Điều 46 Luật QLT 108 năm 2025.

III. NHỮNG THAY ĐỔI VỀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VÀ MỘT SỐ THỦ TỤC XPVPHC VỀ HẢI QUAN (CHƯƠNG III)

1. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính (Điều 28)

  • Sửa đổi, bổ sung khoản 3 về quy định thâm quyền lập biên bản vi phạm với vi phạm xảy ra trên tày bay, tàu biển, phương tiện thủy nội địa, tàu hỏa và thời hạn cụ thể lập BBVPHC trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với trường hợp này để phù hợp với quy định tại điểm b khoản 9 Điều 12 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 68/2025/NĐ-CP, 190/2025/NĐ-CP.
  • Sửa đổi dẫn chiếu tại các Điều quy định thẩm quyền xử phạt với các chức danh, lực lượng.

2. Nguyên tắc phân định thẩm quyền xử phạt (Điều 34)

  • Bổ sung 01 quy định mới:
    • “Mọi hành vi vi phạm pháp luật về hải quan xảy ra thuộc địa bàn hoạt động hải quan thì cơ quan hải quan được giao quản lý địa bàn có trách nhiệm xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này; trường hợp do Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Hải quan phát hiện thì thực hiện xử phạt theo thẩm quyền.
    • Đối với những vụ việc vi phạm hành chính do Chi cục Điều tra chống buôn lậu và Chi cục Hải quan khu vực cùng phối hợp bắt giữ, điều tra, xác minh mà không xác định được cơ quan, đơn vị nào thụ lý đầu tiên thì Chi cục Điều tra chống buôn lậu hoặc Chi cục Hải quan khu vực thực hiện xử phạt theo thẩm quyền”.
  • Sửa đổi dẫn chiếu nguyên tắc phân định thẩm quyền tại Điều này theo hướng phân định thẩm quyền xử phạt theo nhóm chức danh, hệ lực lượng để đảm bảo tính linh hoạt.

3. Thủ tục xử phạt, thi hành quyết định xử phạt (Điều 35)

  • Bổ sung 02 quy định mới (Điểm mới):

(i) Khi áp dụng BPKPHQ thì QĐXP VPHC hoặc quyết định áp dụng BPKPHQ phải ghi rõ việc áp dụng biện pháp tịch thu, buộc tiêu hủy quy định tại khoản 2 Điều này. (khoản 3). Tức là sẽ ghi cụ thể các biện pháp sẽ áp dụng ngay trong các quyết định này.

(ii) Trường hợp chưa hết thời hạn quy 30 ngày mà tổ chức, cá nhân vi phạm có văn bản đề nghị áp dụng BPKPHQ buộc tiêu hủy tang vật VPHC là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại; tịch thu đối với các loại tang vật khác do không thực hiện được BPKPHQ thì người có thẩm xử phạt xem xét quyết định. (khoản 4).

  • Quy định cụ thể việc sử dụng các mẫu biên bản tiêu hủy và mẫu biên bản tịch thu tang vật, phương tiện VPHC (MBB20, MBB21) tại Nghị định 118/2021/NĐ-CP.

4. Sửa đổi các quy định liên quan đến thẩm quyền:

  • Rà soát, sửa đổi các điều khoản có quy định về các chức danh có thẩm quyền xử phạt để phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy Nhà nước chính quyền hai cấp và cơ cấu tổ chức mới của Cục Hải quan và các cơ quan liên quan hiện nay.
  • Tại Điều 34 sửa đổi theo hướng phân định thẩm quyền xử phạt theo nhóm chức danh, hệ lực lượng để đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 118/2021/NĐ-CP.

5. Bổ sung 02 Điều mới:

  • Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân (Điều 33).
  • Xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử (Điều 37).

6. Bãi bỏ 01 Điều:

“Miễn, giảm tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan” (Điều 34 Nghị định 128/2020/NĐ-CP) do Điều này chỉ dẫn chiếu đến Điều 77 Luật XLVPHC.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH (Chương IV)

7. Hiệu lực trở về trước (khoản 1 Điều 39)

Đối với hành vi vi phạm xảy ra và kết thúc trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà bị phát hiện hoặc xem xét ra quyết định xử phạt khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này nếu Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn.

NGHỊ ĐỊNH SỐ 37/2026/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2026 QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa:

1. Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008, được sửa đổi, bổ sung bởi:

2. Luật số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;

3. Luật số 78/2025/QH15 ngày 18 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

Nghị định hướng dẫn

  • Nghị định số 132/2008/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ 01/7/2026
  • Nghị định số 43/2017/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày 23/01/2026
  • Nghị định số 74/2018/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ 01/7/2026
  • Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ 01/7/2026
  • Nghị định số 111/2021/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày 23/01/2026
  • Nghị định số 13/2022/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ 01/7/2026
  • Nghị định 37/2026/NĐ-CP hiệu lực từ 23/01/2026

I. MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA SỬA ĐỔI 2025:

  1. Bổ sung quy định về phân loại sản phẩm, hàng hóa theo 3 mức độ rủi ro: rủi ro thấp, rủi ro trung bình, rủi ro cao.

  2. Bổ sung khái niệm “hộ chiếu số” của sản phẩm

Theo đó, hộ chiếu số của sản phẩm là tập hợp các thông tin về sản phẩm và chuỗi cung ứng của sản phẩm đó, được lưu trữ bằng mã vạch hoặc các phương thức phù hợp hoặc thông qua cơ sở dữ liệu thông tin bằng đường dẫn, bảo đảm có thể đọc hoặc kết nối được thông qua thiết bị phù hợp. (khoản 8 Điều 3 Luật CLSPHH sửa đổi năm 2025)

  1. Xác định rõ cơ chế phân công, phân cấp quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn.

  1. Quy định mới về xây dựng hạ tầng chất lượng quốc gia hiện đại

  2. Phải công khai thông tin hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số từ ngày 01/01/2026

  3. Bổ sung quy định về hành vi bị nghiêm cấm

  • Thông tin, quảng cáo sai sự thật hoặc có hành vi gian dối về chất lượng, nguồn gốc và xuất xứ sản phẩm, hàng hóa; kinh doanh sản phẩm, hàng hóa không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, đặc biệt trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử, gây nhầm lẫn hoặc lừa dối người tiêu dùng.

  • Che giấu thông tin về mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an toàn của động vật, thực vật, tài sản hoặc môi trường.

  • Thực hiện hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa gây nhầm lẫn, gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác.

II. KIỂM T

RA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA XUẤT KHẨU

Điều 32 LUẬT CLSPHH quy định về Bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu như sau:

Tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hóa phải bảo đảm hàng hóa xuất khẩu phù hợp với quy định của nước nhập khẩu.

Điều 2 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định về Đối tượng áp dụng

2. Tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hóa phải bảo đảm hàng hóa xuất khẩu phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với nước, vùng lãnh thổ có liên quan và không có trách nhiệm phải tuân thủ các quy định áp dụng đối với hàng hóa đưa vào lưu thông trên thị trường nội địa Việt Nam tại Nghị định này, trừ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 50 và khoản 2 Điều 87.

Điều 87 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định về Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm

Hàng hóa đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 32 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15, được phép xuất khẩu mà không bị kiểm tra của cơ quan kiểm tra.

Hàng hóa chỉ dành cho xuất khẩu phải tuân thủ đầy đủ các quy định của nước nhập khẩu, không phải tuân thủ các quy định cho hàng hóa lưu thông trong nước*; trừ những hàng hóa vừa xuất khẩu vừa lưu thông trong nước thì phải tuân thủ đầy đủ quy định của cả nước nhập khẩu và của Việt Nam.*

III. KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU

Điều 34 Luật CLSPHH quy định về bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu:

  1. Trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường*, hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau đây:*

a) Được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Điều 23 của Luật này;

b) Ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật…

  1. Hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình: Phải công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường; không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với các lô hàng cùng loại.
  2. Hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao: Thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng trên Cổng Thông tin một cửa quốc gia.

Điều 82 Nghị định 32/2026/NĐ-CP Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu

  1. Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình*: không phải thực hiện kiểm tra chất lượng khi nhập* khẩu*; trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường phải thực hiện công bố hợp quy phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.*
  2. Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro cao*: phải thực hiện* đăng ký kiểm tra chất lượng*.*
  3. Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao đã được cấp giấy phép lưu hành hoặc đã thực hiện một biện pháp quản lý chất lượng tương ứng nêu trong danh mục theo quy định của pháp luật chuyên ngành: không cần thực hiện việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu*.*

Điều 83 Nghị định 32/2026/NĐ-CP Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao

  1. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có giấy chứng nhận hợp quy

a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng, nộp Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định cấp

b) Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra và xử lý:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn: Cơ quan kiểm tra yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu khắc phục trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc.

Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan kiểm tra ra Thông báo “Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ”, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan;

  1. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa có giấy chứng nhận hợp quy

a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng.

b) Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra và xử lý.

Tổ chức, cá nhân làm thủ tục với cơ quan hải quan để đưa hàng hóa nhập khẩu về địa điểm bảo quản hàng hóa theo quy định của pháp luật hải quan.

Tổ chức, cá nhân liên hệ với tổ chức chứng nhận được chỉ định để thực hiện đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.

  1. Nguyên tắc áp dụng đối với việc đưa hàng hóa về địa điểm bảo quản

Việc cho phép đưa hàng hóa nhập khẩu về địa điểm bảo quản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được áp dụng thống nhất đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra chất lượng, bảo đảm phù hợp với pháp luật về hải quan, nguyên tắc quản lý rủi ro và không làm phát sinh thủ tục hành chính mới.

  1. Thủ tục đăng ký KTNN về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.

Trường hợp các hệ thống này gặp sự cố hoặc trường hợp bất khả kháng khiến không thể trao đổi thông tin điện tử, việc xử lý được thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 85/2019/NĐ-CP (a) Bằng hồ sơ giấy; b) Thông qua hệ thống xử lý chuyên ngành theo hướng dẫn của cơ quan xử lý)

  1. Hàng hóa có mức độ rủi ro cao nhập khẩu được phép thông quan và lưu thông trên thị trường sau khi cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng,.
  2. Việc thử nghiệm chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định.

Điều 84 Nghị định 32/2026/NĐ-CP Tăng cường tần suất kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu

  1. Hàng hóa nhập khẩu có nguồn gốc xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ bị cảnh báo có rủi ro cao về chất lượng hoặc tổ chức, cá nhân có lịch sử vi phạm nhiều lần phải áp dụng biện pháp kiểm tra tăng cường
  2. Tăng cường tần suất kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao thực hiện như sau:

a) Cơ quan kiểm tra thuộc bộ quản lý ngành, lĩnh vực: Công bố, cập nhật danh sách tổ chức, cá nhân không được tiếp tục áp dụng chế độ giảm kiểm tra trên hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia.

b) Cơ quan hải quan thực hiện thông quan hàng hóa trên cơ sở tra cứu, sử dụng thông tin, dữ liệu về danh sách tổ chức, cá nhân không được tiếp tục áp dụng chế độ giảm kiểm tra trên hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia;

Điều 85 Nghị định 32/2026/NĐ-CP Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng HH NK có mức độ rủi ro cao

  1. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có giấy chứng nhận hợp quy còn hiệu lực nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn hàng hóa hoặc dấu hợp quy, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện biện pháp khắc phục*.*
  2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có giấy chứng nhận hợp quy không phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu hoặc không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, cơ quan kiểm tra, cơ quan hải quan xử lý theo quy định*.*
  3. Đối với hàng hóa vi phạm có biện pháp khắc phục hậu quả là tái chế:

a) Tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện đánh giá sau tái chế;

b) Trường hợp lô hàng sau tái chế có kết quả phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, cơ quan kiểm tra ban hành Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng để người nhập khẩu thực hiện thủ tục thông quan;

Điều 86 Nghị định 32/2026/NĐ-CP Miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao

1. Hàng hóa có mức độ rủi ro cao được miễn kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu trong các trường hợp sau:

a) Hành lý của tổ chức, cá nhân nhập cảnh, tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

b) Hàng hóa của các tổ chức, cá nhân ngoại giao, tổ chức quốc tế trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

c) Mẫu hàng để quảng cáo không bán ra thị trường*; hàng mẫu để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu phục vụ sản xuất; mẫu hàng khảo nghiệm; mẫu hàng để thử nghiệm phục vụ giám định, chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thử nghiệm liên phòng;*

d) Hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng bày, giới thiệu tại hội chợ triển lãm thương mại, không bán thanh lý sau triển lãm*, không đưa vào lưu thông trên thị trường;*

đ) Quà biếu, tặng trong định mức miễn thuế (không bao gồm xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, xe đạp điện);

e) Hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế;

g) Hàng hóa, vật tư, thiết bị, máy móc tạm nhập - tái xuất không tiêu thụ tại Việt Nam*;*

h) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

i) Nguyên liệu, vật tư, hàng mẫu để gia công cho nước ngoài, để sản xuất hàng xuất khẩu, để tạm nhập, tái xuất; nguyên liệu để sản xuất hàng hóa tiêu thụ nội địa, lưu thông trên thị trường trong trường hợp hàng hóa đã được quản lý chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng*;* hàng nhập khẩu số lượng ít không đủ lấy mẫu thử nghiệm quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia*;*

k) Hàng hóa kinh doanh bán miễn thuế cho khách xuất cảnh (quản lý theo chế độ tạm nhập - tái xuất);

l) Hàng hóa tái nhập khẩu để sửa chữa, tái chế theo yêu cầu của đối tác nước ngoài;

m) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

n) Hàng hóa nhập khẩu chuyên dụng phục vụ mục đích an ninh;

o) Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế;

p) Hàng hóa tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế;

q) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;

r) Hàng hóa chuyên dùng được nhập khẩu để sử dụng trong trụ sở thuộc sở hữu của cơ quan đại diện ngoại giao các nước tại Việt Nam;

s) Hàng hóa do thương nhân nhập khẩu trở lại Việt Nam của chính thương nhân đã xuất khẩu nhưng bị trả lại hoặc do thương nhân chủ động thu hồi;

t) Hóa chất thuộc danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để làm chất chuẩn hoặc phục vụ nghiên cứu khi được Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật cho phép;

u) Hàng hóa thuộc danh mục cấm nhập khẩu theo quy định pháp luật về quản lý ngoại thương.

Điều 86. Miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao (5)

3. Giảm kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao thực hiện như sau:

a) Yêu cầu:

Hàng hóa có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, đặc tính kỹ thuật, cơ sở sản xuất và xuất xứ, do cùng một tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện;

Có 03 lần nhập khẩu liên tiếp có Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng.

b) Áp dụng chế độ giảm kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao thông qua việc trao đổi, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu giữa cơ quan kiểm tra và cơ quan hải quan; không quy định là thủ tục hành chính.

Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm xác định, cập nhật và công bố danh sách tổ chức, cá nhân nhập khẩu được áp dụng chế độ giảm kiểm tra chất lượng; thời hạn áp dụng chế độ giảm kiểm tra là 02 năm, tính từ thời điểm phát sinh kết quả đánh giá phù hợp của lần nhập khẩu thứ ba;

Cơ quan hải quan thực hiện thông quan hàng hóa trên cơ sở tra cứu, sử dụng thông tin, dữ liệu về danh sách tổ chức, cá nhân nhập khẩu được áp dụng chế độ giảm kiểm tra do cơ quan kiểm tra cung cấp và cập nhật.

Trong thời gian hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia chưa được vận hành đầy đủ, việc áp dụng chế độ giảm kiểm tra được thực hiện trên cơ sở dữ liệu, thông tin do cơ quan kiểm tra quản lý, cung cấp và cập nhật theo quy định, không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin

IV. NHÃN HÀNG HÓA (Điều 35 đến Điều 55 Nghị định 37/2026 NĐ-CP, Công văn 11816/CHQ-GSQL ngày 12/02/2026)

1. Quy định chuyển tiếp về sử dụng nhãn hàng hóa theo quy định cũ (Theo Điều 98 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)

  • Nhãn hàng hóa tuân thủ quy định cũ (Nghị định 43/2017/NĐ-CP và 111/2021/NĐ-CP): Đã sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trước ngày 2026-01-23 được tiếp tục lưu thông đến khi hết hạn sử dụng.
  • Nhãn hàng hóa và bao bì đã in ấn trước ngày 2026-01-23: Được tiếp tục sử dụng để sản xuất hàng hóa nhưng không quá 02 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực (đến hết 2028.01.23)
  • Xử lý nhãn hàng hóa khi có sự thay đổi về địa giới hành chính: được tiếp tục sử dụng nhãn cũ trong vòng 02 năm kể từ ngày quyết định điều chỉnh địa giới hành chính có hiệu lực

2. Các thuật ngữ mới về nhãn hàng hóa

  • Nhãn vật lý: Nhãn dạng vật lý (bản viết, in, vẽ) được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa
  • Nhãn điện tử: Nhãn dạng điện tử thể hiện qua vật mang dữ liệu được gắn, hiển thị trực tiếp trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa hóa
  • Vật mang dữ liệu: Phương tiện mã hóa thông tin hoặc đường dẫn đến dữ liệu sản phẩm (mã vạch, QR code, Datamatrix, RFID, NFC…)

3. Nhãn hàng hóa nhập khẩu (Nghị định 37/2026/NĐ-CP)

Nhãn gốc (bắt buộc là nhãn vật lý) phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt; Nếu nhãn gốc chưa đầy đủ thông tin này, bắt buộc phải có trong tài liệu đi kèm hoặc chứng từ của lô hàng

  • Tên hàng hóa
  • Xuất xứ hàng hóa: Nếu không xác định được xuất xứ: ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa. Tên nước/vùng lãnh thổ có thể viết tắt theo tiêu chuẩn TCVN 7217-1
  • Thông tin tổ chức, cá nhân nước ngoài: Tên (đầy đủ hoặc viết tắt) và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc tổ chức chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài

Nhãn phụ (tiếng Việt): Bắt buộc phải có nếu nhãn gốc chưa có hoặc chưa đủ nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt, trừ 4 trường hợp được miễn

  1. Linh kiện nhập khẩu để bảo hành
  2. Linh kiện nhập khẩu để sản xuất, không bán ra thị trường
  3. Hàng phục vụ thử nghiệm, hàng mẫu, hàng quảng cáo không tiêu thụ trên thị trường
  4. Thiết bị hỗ trợ cho máy móc phục vụ hoạt động sản xuất

4. Nhãn hàng hóa xuất khẩu (Nghị định 37/2026/NĐ-CP)

3. Nhãn của hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu, hợp đồng, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định này. 4. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc xuất khẩu bị trả lại nhưng đủ điều kiện để đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam, nhà sản xuất phải thực hiện ghi nhãn như đối với hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước hoặc thực hiện ghi nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu để lưu thông trong nước theo quy định tại Nghị định này trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.

5. Cụm từ tiếng anh thể hiện xuất xứ hàng hóa (Điều 47 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP)

  1. Tổ chức, cả nhân sản xuất, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ hàng hóa của mình bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam hoặc các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia.
  2. Xuất xứ hàng hóa ghi trên nhân thể hiện bằng một trong các cụm từ sau: “sản xuất tại”; “chế tạo tại”; “nước sản xuất”: “xuất xứ”; “sản xuất bởi”; “sản phẩm của” hoặc “Origin”: “Made in”: “Produced in”; "Product of " kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc ghi theo quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
  3. Trường hợp hàng hóa không xác định được xuất xứ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hỏa. Thể hiện bằng một trong các cụm hoặc kết hợp các cụm từ thể hiện công đoạn hoàn thiện hàng hóa như sau: “lắp ráp tại”; “đóng chai tại”; “phối trộn tại”; “hoàn tất tại”; “đóng gói tại”: “dán nhãn tại” hoặc “Assembled in”, “Finished in”, hoặc “Assembled by”, kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa."

6. Nhãn điện tử

  1. Nguyên tắc ghi nhãn điện tử (Điều 52 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)

Nhãn điện tử được phép thể hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung bắt buộc (trừ nhãn gốc hàng nhập khẩu và các quy định chuyên ngành bắt buộc nhãn vật lý).

  1. Ghi nội dung trên nhãn điện tử (Điều 53 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)
  • Đối với hàng rủi ro thấp: Được phép sử dụng nhãn điện tử để thay thế hoàn toàn nhãn vật lý.
  • Đối với hàng rủi ro trung bình và cao: Bắt buộc phải duy trì nhãn vật lý cho 4 nội dung cốt lõi:
  • Tên hàng hóa.
  • Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm.
  • Xuất xứ hàng hóa.
  • Thông tin cảnh báo.