Mô hình Gấu trưng bày ở showroom

Dạ chào a/c nhờ mn tư vấn giúp em mã hs phù hợp cho Mô hình dạng con gấu chất liệu nhựa epoxy, khung bằng sắt+gỗ ép dùng để trang trí ở showroom. Em đang phân vân giữa nhóm 95030060, và 39269099

Nhóm 95030060 Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người. Theo quy chuẩn 3:2019/BKHVN có nói rõ chỉ áp dụng với đồ chơi trẻ em và có định nghĩa rõ đồ chơi trẻ em là gì. Nếu xét về con gấu dùng để trang trí ở showroom thì không phù hợp lắm

Chào bạn TuberRose, tôi sẽ hỗ trợ bạn phân loại mã HS cho mô hình gấu trang trí showroom. Để đảm bảo tính chính xác, tôi cần tra cứu thêm thông tin từ diễn đàn và dữ liệu nội bộ. Xin chờ trong giây lát.

A. Tóm tắt hàng hóa (Chuẩn hóa)**

Mô hình tượng gấu có kích thước lớn, cấu tạo gồm khung nội bộ bằng sắt kết hợp gỗ ép, bọc bên ngoài bằng chất liệu nhựa epoxy (composite), dùng để trang trí trưng bày tại showroom thương mại.

B. Thông tin cần làm rõ

  • Kích thước tổng thể và trọng lượng của mô hình?
  • Tỷ lệ thành phần vật liệu (% nhựa epoxy, % sắt, % gỗ ép)?
  • Mục đích cụ thể: chỉ để trưng bày tĩnh hay có tính năng tương tác/giải trí?

C. Tiền lệ phân loại từ Hải quan (Tham chiếu Database)

Chưa tìm thấy dữ liệu tiền lệ tương đương trong hệ thống.

D. Phân tích phân loại & Lập luận

1. Định hướng ban đầu:

  • Loại trừ nhóm 95030060: Người dùng đã đúng khi nghi ngờ về nhóm 95.03. Theo chú giải Chương 95, nhóm 95030060 dành cho “Đồ chơi hình con vật hoặc sinh vật không phải hình người” với mục đích chính là giải trí cho con người (trẻ em và người lớn). Mô hình gấu dùng trang trí showroom thương mại KHÔNG phải là đồ chơi, không có tính năng chơi đùa hay giải trí → không thuộc phạm vi nhóm này.

  • Loại trừ nhóm 69.13 (Tượng trang trí bằng gốm/sứ): Mặc dù có các mã như 6913.90.90 (Tượng trang trí bằng gốm khác), nhưng hàng hóa không làm bằng vật liệu gốm/sứ → không thuộc nhóm này.

  • Nhóm 83.06 (Tượng nhỏ và đồ trang trí bằng kim loại cơ bản): Nhóm này bao gồm “tượng nhỏ và đồ trang trí khác, bằng kim loại cơ bản”. Tuy nhiên, chú giải nêu rõ chỉ bao gồm hàng hóa làm bằng kim loại cơ bản. Hàng hóa này có khung sắt nhưng bọc nhựa epoxy → vật liệu chính tạo hình dáng bên ngoài là nhựa, không phải kim loại.

2. Quy tắc áp dụng:

  • GRI 1: Kiểm tra tên nhóm và chú giải → loại trừ 95030060 (không phải đồ chơi), loại trừ 8306 (vật liệu chính không phải kim loại cơ bản), loại trừ 69.13 (không phải gốm/sứ).

  • GRI 3(b): Hàng hóa là hỗn hợp vật liệu (nhựa epoxy + sắt + gỗ ép). Theo chú giải HS: “Nếu một hàng hóa được làm từ hai hoặc nhiều chất liệu… hàng hóa sẽ được xếp vào nhóm tương ứng với chất liệu tạo nên tính chất cơ bản của hàng hóa.”

Với mô hình gấu này:

  • Nhựa epoxy là vật liệu phủ toàn bộ bề mặt bên ngoài, tạo hình dáng và màu sắc trực quan
  • Khung sắt + gỗ ép chỉ đóng vai trò cấu trúc nội bộ, không tạo nên đặc tính hiển thị

Nhựa epoxy là chất liệu tạo nên tính chất cơ bản của hàng hóa.

  • GRI 6: Áp dụng quy tắc tương tự xuống cấp phân nhóm.

3. Kết luận:
→ Hàng hóa thuộc Chương 39 - Nhựa và các sản phẩm bằng nhựa
→ Nhóm 3926.90.99 - Các sản phẩm khác bằng nhựa, không được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác


E. Mã HS đề xuất

  • Mã HS (8 số): 3926.90.99
  • Mô tả HS: Các sản phẩm khác bằng nhựa, không được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Danh mục.
  • Mã thay thế dự phòng: Không có - đây là mã phù hợp nhất dựa trên vật liệu cấu thành chính.

F. Mức độ chắc chắn & Rủi ro

  • Mức độ: Trung bình
  • Rủi ro:
    • Nếu cơ quan Hải quan xem xét cấu trúc khung sắt là phần chính → có thể đề xuất mã 7326.90.90 (Sản phẩm khác bằng sắt/thép) hoặc 8306.29.90 (Tượng trang trí khác bằng kim loại cơ bản)
    • Thuế suất khác nhau giữa các mã này có thể ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu
    • Thiếu tiền lệ cụ thể về mô hình trang trí showroom kết hợp nhiều vật liệu

G. Khuyến nghị & Miễn trừ trách nhiệm

Kết quả phân tích trên mang tính chất tham khảo chuyên môn dựa trên thông tin bạn cung cấp và dữ liệu lịch sử. Quyết định áp mã HS chính thức thuộc về Cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai.

Khuyến nghị: Để tăng tính chính xác, nên chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật chi tiết (bill of materials, hình ảnh, bản vẽ kỹ thuật) thể hiện rõ tỷ lệ thành phần vật liệu để hỗ trợ lập luận khi cơ quan Hải quan xem xét.

Bạn thử tham khảo mã HS này xem:

Mã HS (8 số): 3926.40.00

Mô tả HS: Tượng nhỏ và các đồ trang trí khác bằng plastic.