Hscode tấm trang trí ốp cột, ốp tường

Các anh chị cho em hỏi với ạ.

Bên em chuẩn bị nhập tấm trang trí ốp cột, ốp tường như ảnh, bảng thành phần như này.. size : 609x2440x9mm em đang phân vân áp mã 391890 hay 392190? mn tư vấn giúp em với ạ.

em thấy áp mã HS codee: 391890 nhưng em đọc trong biểu thuế

391890

Tấm trải sàn bằng plastic, có hoặc không tự dính, dạng cuộn hoặc dạng tấm rời để ghép; tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic, như đã nêu trong Chú giải 9 của Chương này

  1. Theo mục đích của nhóm 39.18, thuật ngữ “tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic” áp dụng đối với các sản phẩm ở dạng cuộn, có chiều rộng từ 45 cm trở lên, thích hợp cho việc trang trí tường hoặc trần, gồm plastic được gắn cố định trên lớp nền bằng vật liệu bất kỳ trừ giấy, lớp plastic (trên bề mặt) được sơn giả vân, rập nổi, tạo màu, in các mẫu thiết kế hoặc được trang trí bằng cách khác.

Mô tả hàng hoá chi tiết

1. Tên hàng hóa và Phân loại vật liệu

Tên thương mại (Product Name): AICA R (OR- OM- OL- OC-)

Tên vật liệu (Material name): Tấm trang trí uốn cong (Curved Decorative Panels)

Phân loại: Là dạng hỗn hợp (Mixture), không phải là sản phẩm hóa chất (Not a chemical product).

2. Thành phần cấu tạo (Components and Content)

Sản phẩm có cấu tạo chủ yếu từ nhựa ABS (chiếm 72 - 90%). Tỷ lệ các thành phần cụ thể như sau:

Thành phần cố định:

Nhựa ABS (ABS resin): 72 - 90% (Mã CAS: 9003-56-9)

Giấy tẩm (Impregnated paper - latex emulsion resin): 4 - 13%

Keo dán (Adhesive - vinyl copolymer resin): 1 - 5%

Thành phần phụ thuộc vào mẫu mã/hoa văn:

Giấy trang trí tẩm nhựa acrylic đặc biệt: 4 - 6% (Chỉ áp dụng cho mẫu vân gỗ hoặc hoa văn trừu tượng)

Tấm Olefin (Olefin sheet): 5 - 11% (Chỉ áp dụng cho mẫu màu trơn hoặc hoa văn kim loại)

Nhôm (Aluminum): < 1% (Chỉ áp dụng cho mẫu hoa văn kim loại)

Tôi sẽ giúp bạn phân tích mã HS cho tấm trang trí ốp cột, ốp tường này. Để đưa ra tư vấn chính xác nhất, tôi cần tra cứu thêm thông tin tiền lệ phân loại và quy định liên quan.

A. Tóm tắt hàng hóa (Chuẩn hóa)

Tấm trang trí uốn cong (Curved Decorative Panels) thương hiệu AICA, kích thước 609×2440×9mm, dạng tấm rời, không tự dính. Thành phần chính là nhựa ABS (72-90%), kết hợp với giấy tẩm (4-13%), giấy trang trí tẩm nhựa acrylic (4-6%), tấm Olefin (5-11%), keo dán (1-5%) và nhôm (<1%). Công dụng: ốp cột, ốp tường trang trí nội thất.


B. Thông tin cần làm rõ

Thông tin cung cấp đã tương đối đầy đủ để phân tích.


C. Tiền lệ phân loại từ Hải quan (Tham chiếu Database)

Đã tìm thấy các tiền lệ liên quan:

  1. Số văn bản EDOC: 6146/TBKQPL-TCHQ (Ngày: 18/09/2020)

    • Tên hàng khai báo KQPL: Tấm nhựa ABS dùng để sản xuất cửa nhựa
    • Mô tả KQPL: Tấm nhựa phức hợp, thành phần là tấm nhựa ABS (89%) ghép với màng nhựa PVC in phủ vân gỗ (11%), dày 1,4mm, loại cứng, không xốp, chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa bổ trợ hoặc kết hợp với vật liệu khác
    • Mã HS chốt: 3920.30.91
    • Nguồn tham chiếu: Kết quả phân loại mã HS 3920.30.91 - Tấm nhựa ABS sản xuất cửa
  2. Số văn bản EDOC: 7554/TBKQPL-TCHQ (Ngày: 27/11/2020)

  3. Số văn bản EDOC: 370/TBKQPL-TCHQ (Ngày: 26/01/2021)

    • Tên hàng khai báo KQPL: Tấm nhựa không tự dính, 5 lớp, làm tấm ốp tường, trần
    • Mô tả KQPL: Tấm ốp tường/ốp trần bằng plastic, thành phần chính là polyurethane, cấu tạo 3 lớp vật liệu dán với nhau, dạng cuộn khổ 145 cm
    • Mã HS chốt: 3918.90.93
    • Nguồn tham chiếu: Kết quả phân loại mã HS 3918.90.93 - Tấm ốp tường nhựa đa lớp

D. Phân tích phân loại & Lập luận

  • Định hướng ban đầu: Chương 39 - “Plastic và các sản phẩm bằng plastic”. Sản phẩm là tấm nhựa phức hợp dùng cho xây dựng/trang trí nội thất.
  • Quy tắc áp dụng:
  • GRI 1: Xác định theo tên hàng và mô tả tại nhóm 4 số.
  • GRI 6: Áp dụng quy tắc tương tự xuống cấp phân nhóm 6 số, 8 số.
  • Phân tích chi tiết:

1. Loại trừ nhóm 39.18 (Tấm phủ tường/trần bằng plastic):
Theo Chú giải 9 Chương 39, nhóm 39.18 chỉ áp dụng cho “tấm phủ tường hoặc phủ trần bằng plastic” với điều kiện:

  • Dạng cuộn
  • Chiều rộng từ 45 cm trở lên
  • Thích hợp trang trí tường/trần, gồm plastic gắn cố định trên lớp nền (trừ giấy)

Thực tế hàng hóa: Dạng tấm rời kích thước 609×2440mm (không phải dạng cuộn) → KHÔNG thỏa mãn điều kiện nhóm 39.18.

Tiền lệ tham chiếu: Văn bản số 370/TBKQPL-TCHQ phân loại tấm ốp tường plastic dạng cuộn khổ 145 cm vào mã 3918.90.93 - khẳng định yêu cầu “dạng cuộn” là điều kiện bắt buộc.

2. Loại trừ nhóm 39.19 (Sản phẩm tự dính):
Nhóm 39.19 dành cho tấm, phiến, màng tự dính. Người dùng không đề cập sản phẩm có lớp tự dính → Loại trừ.

3. Loại trừ nhóm 39.20 (Tấm, phiến bằng plastic chưa gia cố/kết hợp):
Theo Chú giải Chương 39 (đoạn 2535, 2536): Nhóm 39.20 bao gồm tấm, phiến từ plastic chưa được gia cố, gắn lớp mặt, bổ trợ hoặc kết hợp tương tự với các vật liệu khác.

Thực tế hàng hóa: Sản phẩm có sự kết hợp nhiều lớp vật liệu phi nhựa:

  • Giấy tẩm (4-13%)
  • Giấy trang trí tẩm nhựa acrylic (4-6%)
  • Tấm Olefin (5-11%)
  • Nhôm (<1%)

→ Sản phẩm đã được gắn lớp mặt, kết hợp với vật liệu khác (giấy, nhôm)KHÔNG thuộc nhóm 39.20.

Tiền lệ tham chiếu: Văn bản số 6146/TBKQPL-TCHQ phân loại tấm nhựa ABS (89%) ghép với màng PVC (11%) vào mã 3920.30.91 với điều kiện: “chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa được bổ trợ hoặc chưa được kết hợp tương tự với vật liệu khác”. Đây là tiền lệ ngược - khẳng định nếu có kết hợp thì phải chuyển sang nhóm khác.

4. Xác nhận nhóm 39.21 (Tấm, phiến plastic đã gia cố/kết hợp):
Theo Chú giải Chương 39 (đoạn 2538):

“Nhóm này bao gồm các tấm, phiến, màng, lá và dải, từ plastic, trừ loại thuộc nhóm 39.18, 39.19 hoặc 39.20… Do đó, nó chỉ bao gồm các sản phẩm loại xốp (cellular) hoặc các sản phẩm đã được gia cố, gắn lớp mặt, bổ trợ hoặc kết hợp tương tự với các vật liệu khác.”

Sản phẩm thỏa mãn: ✓ Đã kết hợp với giấy, nhôm → Thuộc nhóm 39.21.

5. Xác định mã 8 số:

  • Nhóm: 39.21
  • Phân nhóm 4 số: 3921.90 - Loại khác (không xốp)
  • Phân nhóm 6 số: 3921.90.41 - Từ các polyme trùng ngưng hoặc tái sắp xếp: Dạng tấm và phiến

Lưu ý: Nhựa ABS (Acrylonitrile-Butadiene-Styrene) là copolymer, thường được phân loại tại nhóm 3920.30 (từ polyme styren). Tuy nhiên, do sản phẩm đã kết hợp với vật liệu khác → chuyển sang nhóm 3921.90, và phân vào mã 3921.90.41 theo cấu trúc biểu thuế.

Tiền lệ tham chiếu: Văn bản số 7554/TBKQPL-TCHQ phân loại “giấy tẩm Melamine” (vật liệu kết hợp giấy + nhựa) vào mã 3921.90.41 - tiền lệ cho sản phẩm nhựa kết hợp với giấy.


E. Mã HS đề xuất

  • Mã HS (8 số): 3921.90.41
  • Mô tả HS: Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic / - Loại khác: / - - Từ các polyme trùng ngưng hoặc tái sắp xếp: / - - - Dạng tấm và phiến
  • Mã thay thế dự phòng: 3921.90.49 - Loại khác (nếu cơ quan hải quan xác định không thuộc nhóm “polyme trùng ngưng hoặc tái sắp xếp”)

F. Mức độ chắc chắn & Rủi ro

  • Mức độ: Trung bình - Cao
  • Rủi ro:
  1. Tranh về mức độ kết hợp: Nếu cơ quan hải quan xem xét các thành phần giấy/keo chỉ là phụ gia không làm thay đổi tính chất cơ bản của nhựa ABS, có thể phân vào 3920.30.91 (tấm nhựa ABS chưa kết hợp).
  2. Chênh lệch thuế suất: Cần đối chiếu mức thuế giữa 3921.90.41 và 3920.30.91 tại thời điểm nhập khẩu.
  3. Thiếu tiền lệ trực tiếp: Chưa tìm thấy văn bản EDOC phân loại chính xác “tấm nhựa ABS kết hợp giấy/nhôm dạng tấm rời ốp tường”.

G. Khuyến nghị & Miễn trừ trách nhiệm

  1. Khuyến nghị bổ sung thông tin:

    • Cung cấp catalog kỹ thuật hoặc hình ảnh cắt mặt sản phẩm để chứng minh cấu trúc đa lớp.
    • Xác nhận xem sản phẩm có tính năng gì đặc biệt không (chống cháy, cách âm, cách nhiệt…) - có thể ảnh hưởng phân loại.
    • Kiểm tra hs technical sheet của nhà sản xuất về định nghĩa “giấy tẩm” - có phải là giấy bồi (paper laminate) hay chỉ lớp phủ bề mặt.
  2. Khuyến nghị thủ tục:

    • Nếu thuế suất giữa 3921.90.41 và 3920.30.91 chênh lệch lớn, nên làm thủ tục kết quả phân loại (KQPL) tại Chi cục Hải quan nơi mở tờ khai để có văn bản pháp lý chốt.
  3. Miễn trừ trách nhiệm:

    Kết quả phân tích trên mang tính chất tham khảo chuyên môn dựa trên thông tin bạn cung cấp, Chú giải HS 2022 và các tiền lệ phân loại từ cơ quan Hải quan (EDOC). Quyết định áp mã HS chính thức thuộc về Cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai. Trong trường hợp có tranh chấp hoặc thuế suất chênh lệch lớn, khuyến nghị doanh nghiệp thực hiện thủ tục kết quả phân loại hàng hóa theo quy định hiện hành.