Chào anh chị em cộng đồng,
Mình hiểu rằng việc xin cấp, kiểm tra và giải trình C/O thường xuyên làm khó nhiều doanh nghiệp, đôi khi giống như đi trong một “ma trận” pháp lý mà sai một ly là đi cả ngàn dặm tiền thuế. Từ các tài liệu tập huấn nội bộ của Cục Xuất nhập khẩu và Cục Hải quan, tôi đã tổng hợp, tinh chỉnh lại thành bài viết này dưới góc nhìn thực tế, gãy gọn và chuẩn xác nhất theo quy định hiện hành để các bạn lưu lại làm cẩm nang bỏ túi.
TỔNG QUAN CÁC FORM C/O THÔNG DỤNG THEO HIỆP ĐỊNH
Để dễ tra cứu khi làm hàng, các bác lưu lại ngay bảng tổng hợp mẫu C/O tương ứng với các Hiệp định thương mại tự do (FTA) phổ biến mà Việt Nam đang tham gia dưới đây:
| Hiệp định thương mại (FTA) | Mẫu C/O áp dụng |
|---|---|
| ATIGA (ASEAN) | Mẫu D |
| ASEAN - Trung Quốc | Mẫu E |
| ASEAN - Hàn Quốc | Mẫu AK |
| ASEAN - Nhật Bản | Mẫu AJ |
| ASEAN - Úc - Niu Di Lân | Mẫu AANZ |
| Việt Nam - Nhật Bản | Mẫu VJ |
| Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu | Mẫu EAV |
| Việt Nam - Hàn Quốc | Mẫu VK |
| Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên TBD | Mẫu CPTPP |
PHẦN 1: BỐI CẢNH HOA KỲ VÀ RỦI RO LẨN TRÁNH XUẤT XỨ (FORM B)
Thị trường Hoa Kỳ luôn là mảnh đất màu mỡ nhưng cực kỳ khắt khe. Việc sử dụng C/O Form B (không ưu đãi) vào Hoa Kỳ đòi hỏi doanh nghiệp phải cực kỳ minh bạch để tránh các rủi ro pháp lý.
-
Cơ chế tự chứng nhận: Nhà nhập khẩu Hoa Kỳ được quyền tự chứng nhận xuất xứ. Dù trao quyền chủ động lớn, cơ chế này đi kèm với trách nhiệm giải trình rất cao và rủi ro bị bác là không nhỏ.
-
Nguyên tắc cốt lõi: Tuyệt đối không đánh đồng khái niệm “Gian lận xuất xứ” với “Lẩn tránh xuất xứ”.
-
Biện pháp áp thuế phòng vệ: Hoa Kỳ áp dụng phổ biến các biện pháp phòng vệ thương mại vô cùng khắt khe bao gồm: thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ, thuế chống lẩn tránh và thuế đối ứng.
-
Các mặt hàng nằm trong “tầm ngắm” cảnh báo cao: Gỗ dán từ gỗ cứng, Tủ bếp và tủ nhà tắm, Mật ong, Sắt thép.
-
Các sản phẩm có nguy cơ chuyển tải, lẩn tránh cao: Sản phẩm điện tử, Sản phẩm từ nhôm, Pin năng lượng mặt trời, Xe đạp điện, Máy giặt dân dụng cỡ lớn, Lốp xe tải và xe khách, Gạch men.
-
Lời khuyên thực chiến: Doanh nghiệp phải tăng cường sự minh bạch, lưu trữ đầy đủ hồ sơ sản xuất, giảm tối đa các khâu gia công đơn giản và tập trung gia tăng giá trị nội địa (LVC) của hàng hóa tại Việt Nam.
PHẦN 2: THỜI HẠN NỘP & CHỨNG MINH VẬN TẢI TRỰC TIẾP (CẬP NHẬT MỚI THEO TT 33/2023/TT-BTC)
Trước đây nhiều bác cứ lo ngay ngáy chuyện nợ C/O quá 30 ngày là bị bác, nhưng theo luật mới (Thông tư số 33/2023/TT-BTC), quy định đã thông thoáng hơn rất nhiều:
-
Thời hạn nợ C/O thông thường: Trường hợp chưa có C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp được quyền khai nợ và nộp bổ sung trong thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Không còn bị giới hạn 30 ngày như trước nữa!
-
Ưu ái đặc biệt (EVFTA & UKVFTA): Đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng Hiệp định EVFTA (Việt Nam - EU) và UKVFTA (Việt Nam - Anh), thời hạn nợ và nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ lên tới 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai.
-
Khi nào áp dụng thời hạn 30 ngày? Thời hạn nợ khắt khe trong vòng 30 ngày hiện nay chỉ áp dụng đối với hàng hóa thuộc diện bị áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại (theo thông báo của Bộ Công Thương).
-
Mẹo thoát nạn giấy tờ vận tải trực tiếp: Nếu hàng hóa quá cảnh qua nước thứ ba nhưng được vận chuyển nguyên container, số container và số niêm phong (chì) không thay đổi từ cảng xếp hàng đến khi nhập khẩu vào Việt Nam, hải quan sẽ chấp nhận luôn Vận đơn (B/L) và thông tin Manifest để chứng minh vận tải trực tiếp. Các bác không cần phải đi xin giấy xác nhận nằm dưới sự giám sát của Hải quan nước quá cảnh hay giấy của hãng tàu cho mệt người nữa!
PHẦN 3: ĐỌC HIỂU TIÊU CHÍ XUẤT XỨ (ROO) CHUẨN XÁC
Ghi sai tiêu chí tại ô xuất xứ là lỗi chí mạng khiến C/O bị bác ngay lập tức. Các bác cần nằm lòng các tiêu chí cơ bản sau:
1. Tiêu chí Xuất xứ thuần túy (WO - Wholly Obtained) & PE (Produced Entirely)
-
Áp dụng cho sản phẩm tự nhiên (cây trồng được thu hoạch, động vật sinh ra và nuôi dưỡng…) hoặc được sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu có xuất xứ thuần túy tại nước thành viên.
-
Điểm cộng: Khi ô tiêu chí thể hiện “WO” hoặc “PE”, công chức hải quan sẽ thông quan rất nhanh và không phải tra cứu sâu vào các Phụ lục cụ thể mặt hàng (PSR).
2. Tiêu chí Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC - Change in Tariff Classification)
Tiêu chí này áp dụng cho các sản phẩm sử dụng nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ (nhập khẩu).
-
CC (Chuyển đổi Chương): Yêu cầu thay đổi mã HS ở cấp 2 số.
- Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm nhựa (chương 39) và sắt thép (chương 73) từ nước ngoài về sản xuất thành xe máy (chương 87) tại Việt Nam.
-
CTH (Chuyển đổi Nhóm): Yêu cầu thay đổi mã HS ở cấp 4 số.
- Ví dụ: Dùng giấy Kraft nhập khẩu thuộc nhóm 4804 để làm thành hộp đựng sản phẩm thuộc nhóm 4819.
-
CTSH (Chuyển đổi Phân nhóm): Yêu cầu thay đổi mã HS ở cấp 6 số.
- Ví dụ: Doanh nghiệp nhập khẩu vải mã số 5210.29 về thực hiện công đoạn nhuộm tại Việt Nam, sản phẩm sau khi hoàn thành chuyển sang mã 5210.39.
3. Tiêu chí Hàm lượng giá trị khu vực (LVC/RVC)
Các bác có thể tính toán linh hoạt theo hai phương pháp tùy thuộc vào dữ liệu chi phí của mình:
-
Công thức trực tiếp: LVC bằng trị giá nguyên liệu đầu vào có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất, chia cho Trị giá FOB và nhân với 100%.
-
Công thức gián tiếp: Trị giá FOB trừ đi trị giá nguyên liệu đầu vào không có xuất xứ, tất cả chia cho Trị giá FOB và nhân 100%.
*Chi phí cấu thành EXW: EXW = M + L + O + P.
M (Material - Chi phí nguyên liệu): Bao gồm chi phí thực tế để mua nguyên vật liệu, cộng thêm chi phí vận tải và bảo hiểm đối với nguyên vật liệu đó để đưa được chúng về đến nhà máy.
L (Labor - Chi phí nhân công trực tiếp): Bao gồm tiền lương, các khoản tiền thưởng và những khoản phúc lợi khác trả cho người lao động có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất ra sản phẩm.
O (Overhead - Chi phí phân bổ trực tiếp / Chi phí sản xuất chung): Đây là tập hợp rất nhiều loại chi phí phát sinh để duy trì hoạt động sản xuất tại nhà máy, tiêu biểu bao gồm:
-
Chi phí nhà xưởng (bảo hiểm nhà xưởng, chi phí thuê và thuê mua nhà máy, khấu hao nhà xưởng, sửa chữa, bảo trì, thuế…).
-
Các nhu yếu phẩm phục vụ sản xuất (năng lượng, điện, nước…).
-
Chi phí khấu hao khuôn dập, khuôn đúc, bảo trì máy móc thiết bị.
-
Tiền bản quyền sáng chế có liên quan đến máy móc hoặc quy trình sản xuất.
-
Chi phí kiểm tra thử nghiệm, lưu trữ trong nhà máy và xử lý chất thải.
P (Profit - Lợi nhuận): Là khoản lợi nhuận dự kiến của nhà sản xuất được cộng vào để cấu thành nên giá bán xuất xưởng.
-
LƯU Ý SINH TỬ VỀ THAY ĐỔI CƠ BẢN: Hàng hóa bắt buộc phải trải qua quá trình sản xuất thực chất để hình thành vật phẩm mới. Các công đoạn gia công đơn giản như: bảo quản, lau bụi, sàng lọc, phân loại, dán nhãn mác, đóng gói, lắp ráp hoặc trộn đơn giản… hoàn toàn không được tính để xét xuất xứ!
PHẦN 4: ĐỪNG HOẢNG SỢ KHI C/O CÓ SAI SÓT NHỎ HOẶC LỆCH MÃ HS
Khi bị hải quan “vịn” vì lỗi trên C/O, các bác hãy bình tĩnh đối chiếu ngay với Điều 15 Thông tư 33/2023/TT-BTC để tự bảo vệ mình:
1. Các lỗi sai vặt (Minor discrepancies) BẮT BUỘC phải được chấp nhận:
Nếu các sai sót này không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của xuất xứ và phù hợp với thực tế hàng hóa, Hải quan không được quyền bác C/O:
-
Lỗi chính tả hoặc đánh máy nhỏ không làm thay đổi bản chất nội dung.
-
Việc đánh dấu chéo (“x”) hay dấu tích (“√”) vào các ô lựa chọn; C/O được đánh máy hay viết tay kết hợp đều hợp lệ.
-
Sự khác biệt về màu mực trên C/O.
-
Khác biệt nhỏ về đơn vị đo lường giữa C/O và tờ khai hải quan, hóa đơn, vận đơn (ví dụ: kg vs tấn, thùng vs kiện).
-
Tên và số chuyến tàu khác nhau do thay đổi phương tiện vận chuyển thực tế trong quá trình chuyển tải.
2. Lệch mã HS giữa C/O và Tờ khai hải quan xử lý ra sao?
-
Trường hợp tiêu chí là WO hoặc PE/RVC 100%: Chỉ cần hàng hóa thực tế phù hợp và không có nghi ngờ gian lận nào khác, Hải quan vẫn phải chấp nhận C/O dù mã HS có lệch.
-
Trường hợp tiêu chí là CTC hoặc RVC (có tỷ lệ %): Đừng vội mang C/O đi sửa đổi, bổ sung mất thời gian. Các bác vẫn có thể giải trình cứu vãn bằng cách cung cấp thêm: Bản chụp Quy trình sản xuất, Bảng kê chi tiết định mức nguyên vật liệu (BOM), hoặc Bảng kê khai chi phí sản xuất để chứng minh mặt hàng thực tế của mình vẫn thừa sức đạt tiêu chí xuất xứ tương ứng.
Trên đây là toàn bộ bí kíp cập nhật nhất về luật C/O hiện hành. Các bạn trong diễn đàn hiện tại đang gặp vướng mắc với mẫu C/O của hiệp định nào nhất, hoặc có ca giải trình lệch mã HS nào khó nhằn không? Comment xuống dưới chúng ta cùng mổ xẻ giải mã chi tiết nhé!