Chào anh chị em,
Ngày 10/9/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn số 21533/CHQ-GSQL về việc xuất khẩu mặt hàng đất hiếm, hướng dẫn bổ sung nội dung tại Công văn số 15912/CHQ-GSQL ngày 06/5/2026 về tăng cường quản lý đối với mặt hàng đất hiếm xuất khẩu.
Điểm đáng chú ý là Cục Hải quan đã làm rõ cách kiểm tra thực tế đối với đất hiếm xuất khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất có nguồn gốc nhập khẩu.
1. Nội dung mới tại Công văn 21533/CHQ-GSQL
Theo hướng dẫn ngày 10/9/2026:
Đối với mặt hàng đất hiếm xuất khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất có nguồn gốc nhập khẩu thì không áp dụng nội dung hướng dẫn về kiểm tra thực tế hàng hóa tại Công văn số 15912/CHQ-GSQL.
Việc kiểm tra thực tế hàng hóa trong các trường hợp này được thực hiện theo quy định của Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đồng thời, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc khai báo và chứng minh nguồn gốc nhập khẩu của hàng hóa xuất khẩu.
Đây là điểm rất quan trọng đối với doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu đất hiếm để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu hoặc doanh nghiệp chế xuất.
2. Công văn 15912/CHQ-GSQL trước đó quy định gì?
Công văn 15912/CHQ-GSQL ngày 06/5/2026 được ban hành nhằm tăng cường quản lý đối với mặt hàng đất hiếm xuất khẩu.
Theo công văn này, cơ quan Hải quan tăng cường kiểm soát từ khâu khai báo, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế đến kiểm tra sau thông quan.
Điều kiện làm thủ tục xuất khẩu
Cơ quan Hải quan chỉ thực hiện thủ tục xuất khẩu đối với đất hiếm:
- đáp ứng điều kiện về nguồn gốc hợp pháp;
- có tên trong Danh mục khoáng sản được phép xuất khẩu do Bộ Công Thương ban hành theo từng thời kỳ; hoặc
- thuộc trường hợp đặc biệt đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép xuất khẩu.
Yêu cầu về mô tả hàng hóa
Doanh nghiệp phải khai đầy đủ các thông tin như:
- tên loại khoáng sản đất hiếm;
- tiêu chuẩn chất lượng;
- tên mỏ;
- tên doanh nghiệp được phép khai thác, chế biến trong trường hợp liên quan;
- các thông tin phục vụ việc xác định nguồn gốc hàng hóa.
Đối với doanh nghiệp thương mại xuất khẩu khoáng sản có nguồn gốc khai thác trong nước, việc chứng minh nguồn gốc càng đặc biệt quan trọng.
Khai báo thông tin giấy phép/chứng từ
Tùy trường hợp, doanh nghiệp phải khai báo các thông tin liên quan như:
- số giấy phép khai thác khoáng sản;
- giấy phép khai thác tận thu;
- văn bản đồng ý/cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền;
- hợp đồng mua bán trong nước;
- hóa đơn mua bán trong nước.
3. Kiểm tra hồ sơ và nguồn gốc hợp pháp
Người khai hải quan nộp hồ sơ theo quy định về hồ sơ hải quan.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc hợp pháp của khoáng sản xuất khẩu.
Nếu cơ quan Hải quan có thông tin nghi ngờ hàng xuất khẩu không đáp ứng yêu cầu về nguồn gốc hợp pháp, người khai có thể được yêu cầu cung cấp thêm chứng từ chứng minh nguồn gốc.
Cơ quan Hải quan đồng thời kiểm tra, đối chiếu thông tin người khai cung cấp với các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan.
4. Công văn 15912 yêu cầu tăng cường kiểm tra thực tế đất hiếm xuất khẩu
Một nội dung đáng chú ý của Công văn 15912 là:
Cơ quan Hải quan kiểm tra thực tế đối với tất cả các lô hàng đất hiếm xuất khẩu, trừ tờ khai theo loại hình G21.
Mức độ kiểm tra thực tế được thực hiện theo chỉ dẫn rủi ro trên Hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử.
Khi kiểm tra, công chức Hải quan đối chiếu hàng hóa thực tế với Danh mục chủng loại và tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công Thương quy định để xác định hàng hóa có đủ điều kiện xuất khẩu hay không.
Nếu bằng kiểm tra thực tế không đủ cơ sở xác định hàng hóa phù hợp với khai báo và tiêu chuẩn chất lượng thì Hải quan thực hiện lấy mẫu trưng cầu giám định.
Theo hướng dẫn tại công văn, số lượng lấy là 02 mẫu:
- 01 mẫu lưu tại Chi cục Hải quan;
- 01 mẫu gửi tổ chức đánh giá sự phù hợp để phân tích, giám định.
5. Điểm thay đổi cần đặc biệt lưu ý từ ngày 10/9/2026
Có thể hiểu mối quan hệ giữa hai công văn như sau:
Đất hiếm có nguồn gốc khai thác trong nước và xuất khẩu thông thường: tiếp tục thuộc phạm vi tăng cường quản lý theo Công văn 15912/CHQ-GSQL.
Đất hiếm xuất khẩu theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất nhưng có nguồn gốc nhập khẩu: không áp dụng riêng yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa nêu tại Công văn 15912.
Điều này không có nghĩa là được miễn kiểm tra thực tế.
Thay vào đó, việc kiểm tra thực tế được thực hiện theo Luật Hải quan, các văn bản hướng dẫn và cơ chế quản lý rủi ro/phân luồng áp dụng đối với tờ khai.
Doanh nghiệp vì vậy cần đặc biệt lưu giữ hồ sơ đủ khả năng chứng minh nguồn gốc nhập khẩu của nguyên liệu/hàng hóa đất hiếm.
6. Doanh nghiệp nên chuẩn bị gì?
Đối với doanh nghiệp gia công, SXXK hoặc DNCX sử dụng đất hiếm nhập khẩu, nên bảo đảm có chuỗi chứng từ rõ ràng để chứng minh:
Nhập khẩu → quản lý nguyên liệu → đưa vào gia công/sản xuất → sản phẩm/hàng hóa xuất khẩu.
Đặc biệt cần kiểm tra sự thống nhất giữa tờ khai nhập khẩu, tên hàng, thành phần, mã HS, số lượng, định mức hoặc quá trình sử dụng nguyên liệu, chứng từ kho và tờ khai xuất khẩu.
Nếu không chứng minh được nguồn gốc nhập khẩu, doanh nghiệp có thể gặp rủi ro khi cơ quan Hải quan xác định hàng hóa thực tế thuộc diện đất hiếm nhưng nguồn gốc chưa rõ ràng.
7. Tăng cường kiểm tra sau thông quan và chống buôn lậu
Công văn 15912 cũng yêu cầu các đơn vị Hải quan:
- thu thập, phân tích thông tin doanh nghiệp xuất khẩu đất hiếm;
- kiểm tra sau thông quan đối với trường hợp có dấu hiệu sai phạm hoặc rủi ro cao;
- xác minh, điều tra các trường hợp có dấu hiệu vi phạm;
- xác minh hồ sơ, tài liệu nước ngoài khi cần thiết;
- tăng cường quản lý rủi ro và giám sát đối với hoạt động xuất khẩu đất hiếm.
Kết luận
Công văn 21533/CHQ-GSQL ngày 10/9/2026 là hướng dẫn bổ sung quan trọng cho Công văn 15912/CHQ-GSQL.
Điểm mấu chốt:
Đất hiếm xuất khẩu theo loại hình gia công, SXXK, chế xuất có nguồn gốc nhập khẩu không áp dụng yêu cầu kiểm tra thực tế riêng tại Công văn 15912.
Việc kiểm tra thực tế trở về thực hiện theo Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn.
Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về khai báo và chứng minh được nguồn gốc nhập khẩu của hàng hóa xuất khẩu.
Quy định này giúp phân biệt rõ hơn giữa đất hiếm có nguồn gốc khai thác trong nước với đất hiếm/nguyên liệu đất hiếm nhập khẩu phục vụ gia công, SXXK và hoạt động chế xuất, tránh áp dụng máy móc cơ chế kiểm tra tăng cường đối với hai trường hợp có bản chất khác nhau.
Nguồn: Công văn số 21533/CHQ-GSQL ngày 10/9/2026 và Công văn số 15912/CHQ-GSQL ngày 06/5/2026 của Cục Hải quan.
Tải văn bản: https://drive.google.com/file/d/1X-NYLJr__k4Lr4EqfWnpduBKSR-BkqYQ/view?usp=drivesdk