Báo cáo tổng hợp các câu hỏi thường gặp (faq) và vướng mắc về mã loại hình khai báo hải quan việt nam

BÁO CÁO TỔNG HỢP CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ) VÀ VƯỚNG MẮC VỀ MÃ LOẠI HÌNH KHAI BÁO HẢI QUAN VIỆT NAM

I. GIỚI THIỆU

A. Mục đích và Tầm quan trọng

Trong hệ thống khai báo hải quan điện tử VNACCS/VCIS của Việt Nam, mã loại hình (MLH) đóng vai trò trung tâm và là một chỉ tiêu thông tin bắt buộc khi đăng ký tờ khai hải quan.1 Việc xác định và khai báo chính xác mã loại hình không chỉ đơn thuần là một yêu cầu kỹ thuật mà còn là yếu tố then chốt quyết định toàn bộ quy trình thủ tục hải quan, chính sách thuế áp dụng (bao gồm thuế suất, miễn thuế, hoàn thuế), chế độ quản lý rủi ro, và các biện pháp quản lý chuyên ngành đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.3

Khai báo đúng mã loại hình là một yêu cầu cơ bản về tuân thủ pháp luật hải quan. Bất kỳ sai sót nào trong việc lựa chọn mã loại hình đều có thể dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng, bao gồm việc tờ khai hải quan bị bác bỏ, buộc phải hủy và khai báo lại, gây chậm trễ trong quá trình thông quan, phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi không đáng có, và tiềm ẩn rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính.4 Do đó, việc hiểu rõ và áp dụng đúng các quy định về mã loại hình là điều kiện tiên quyết để đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi, hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

Báo cáo này được biên soạn nhằm mục đích cung cấp một tài liệu tham khảo tổng hợp, hệ thống và đáng tin cậy về các quy định liên quan đến mã loại hình khai báo hải quan Việt Nam. Báo cáo tập trung giải đáp các câu hỏi thường gặp (FAQ), làm rõ những vướng mắc phổ biến mà doanh nghiệp hay gặp phải trong thực tế, đồng thời trích dẫn các hướng dẫn xử lý chính thức từ cơ quan Hải quan. Thông qua đó, báo cáo hướng đến hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp, các chuyên gia logistics, đại lý hải quan và những cá nhân liên quan nâng cao hiểu biết, áp dụng chính xác các quy định về mã loại hình, từ đó tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam.

B. Cơ sở pháp lý chính

Hệ thống mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu hiện hành của Việt Nam được quy định và hướng dẫn chủ yếu bởi các văn bản pháp quy sau:

  1. Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18 tháng 05 năm 2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan: Đây là văn bản pháp lý nền tảng, ban hành Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng chi tiết cho từng mã. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2021 và thay thế cho Công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01 tháng 04 năm 2015.7 Quyết định này đã cập nhật, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số mã loại hình so với quy định cũ, phản ánh sự thay đổi trong chính sách quản lý và thực tiễn hoạt động xuất nhập khẩu.
  2. Các Công văn hướng dẫn của Tổng cục Hải quan: Sau khi Quyết định 1357/QĐ-TCHQ được ban hành, Tổng cục Hải quan đã tiếp tục ban hành các công văn để hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc cụ thể phát sinh trong quá trình triển khai áp dụng bảng mã mới. Các công văn quan trọng bao gồm:
    • Công văn số 2802/TCHQ-GSQL ngày 08/06/2021: Hướng dẫn sử dụng một số mã liên quan đến kho ngoại quan, DNCX và hàng sửa chữa, tái chế.22
    • Công văn số 4032/TCHQ-GSQL ngày 16/08/2021: Hướng dẫn chi tiết việc sử dụng mã B13 (Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu) và các vấn đề liên quan đến chính sách thuế.9
    • Công văn số 1478/TCHQ-GSQL ngày 26/04/2022: Tổng hợp và giải đáp hàng loạt vướng mắc về nhiều mã loại hình khác nhau từ các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.26
    • Công văn số 3585/TCHQ-GSQL ngày 30/08/2022: Hướng dẫn xử lý tạm thời cho trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập G13.28

Sự tồn tại của các công văn hướng dẫn này cho thấy tính phức tạp và đa dạng của các tình huống xuất nhập khẩu thực tế, đòi hỏi sự giải thích và làm rõ liên tục từ cơ quan quản lý. Điều này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng đối với doanh nghiệp trong việc phải thường xuyên cập nhật không chỉ văn bản gốc (Quyết định 1357) mà còn cả các văn bản hướng dẫn mới nhất từ Tổng cục Hải quan để đảm bảo tuân thủ đầy đủ và chính xác.30 Việc bỏ sót các hướng dẫn mới có thể dẫn đến việc áp dụng sai mã loại hình, gây ra các rủi ro đã đề cập.

II. TỔNG QUAN VỀ MÃ LOẠI HÌNH KHAI BÁO HẢI QUAN VIỆT NAM

A. Khung pháp lý điều chỉnh

Việc quản lý và sử dụng mã loại hình khai báo hải quan tại Việt Nam được điều chỉnh bởi một hệ thống các văn bản pháp luật, bao gồm:

  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13: Quy định các nguyên tắc cơ bản về thủ tục hải quan, khai báo hải quan.
  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/04/2018).3
  • Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018).3 Thông tư này quy định chi tiết về hồ sơ, quy trình khai báo hải quan, bao gồm cả việc khai báo mã loại hình.
  • Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan: Ban hành bảng mã loại hình XNK và hướng dẫn sử dụng hiện hành.8
  • Các Công văn hướng dẫn của Tổng cục Hải quan: Như đã nêu ở phần I.B, các công văn này đóng vai trò làm rõ và giải quyết các tình huống cụ thể.22

Nguồn thông tin chính thức và cập nhật nhất về các quy định, bảng mã và hướng dẫn sử dụng mã loại hình là Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan Việt Nam (www.customs.gov.vn).1 Doanh nghiệp cần thường xuyên truy cập nguồn này để nắm bắt các thay đổi và hướng dẫn mới nhất.

B. Nguyên tắc lựa chọn mã loại hình

Để lựa chọn được mã loại hình chính xác cho lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu, người khai hải quan cần căn cứ vào hai yếu tố cơ bản và xem xét chúng một cách tổng thể 3:

  1. Mục đích xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa: Đây là yếu tố quan trọng nhất, xác định bản chất của giao dịch. Người khai cần trả lời câu hỏi: Hàng hóa được xuất/nhập khẩu nhằm mục đích gì? Ví dụ:
    • Để bán hàng, thu lợi nhuận (kinh doanh)?
    • Để làm nguyên liệu sản xuất hàng hóa khác (sản xuất)?
    • Để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài (gia công)?
    • Để đưa vào Việt Nam một thời gian rồi lại xuất đi (tạm nhập - tái xuất)?
    • Để đưa vào sử dụng trong doanh nghiệp chế xuất (DNCX)?
    • Là hàng quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không thanh toán (phi mậu dịch)?
    • Là hàng hóa đã xuất khẩu nay nhập khẩu trở lại (tái nhập)?
    • Là hàng hóa đã nhập khẩu nay xuất khẩu trả lại (tái xuất)?
  2. Loại hình doanh nghiệp: Đặc điểm pháp lý và chức năng hoạt động của doanh nghiệp cũng ảnh hưởng đến việc lựa chọn mã loại hình, đặc biệt trong một số trường hợp:
    • Doanh nghiệp chế xuất (DNCX): Có các mã loại hình riêng (ví dụ: E11, E13, E15, E42) do được hưởng quy chế khu phi thuế quan.
    • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thực hiện quyền xuất khẩu, nhập khẩu: Sử dụng mã A41 khi nhập khẩu kinh doanh theo quyền nhập khẩu.8 Sử dụng mã B11 khi xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc mua trong nước theo quyền xuất khẩu.10
    • Doanh nghiệp thông thường (doanh nghiệp Việt Nam): Sử dụng các mã loại hình phổ biến như A11, A12, B11, E31, E62, v.v., tùy thuộc vào mục đích XNK.

Mặc dù cơ quan Hải quan cung cấp bảng mã và hướng dẫn chi tiết, trách nhiệm cuối cùng trong việc xác định và khai báo đúng mã loại hình thuộc về người khai hải quan.2 Người khai phải tự nghiên cứu, hiểu rõ bản chất giao dịch, loại hình hoạt động của doanh nghiệp mình và đối chiếu với các quy định hiện hành. Cơ quan Hải quan sẽ thực hiện kiểm tra dựa trên thông tin khai báo và bộ hồ sơ hải quan. Việc lựa chọn sai mã không chỉ thể hiện sự thiếu hiểu biết về quy định mà còn có thể bị coi là hành vi khai báo không đúng sự thật, dẫn đến các hậu quả pháp lý như đã nêu.4 Do đó, việc tự xác định một cách cẩn trọng và có trách nhiệm là vô cùng quan trọng. Trong những trường hợp phức tạp hoặc chưa rõ ràng, việc tham vấn ý kiến của cơ quan Hải quan hoặc các chuyên gia tư vấn pháp lý, dịch vụ hải quan là cần thiết để đảm bảo tính chính xác.

C. Bảng mã loại hình xuất khẩu hiện hành

Dưới đây là danh sách 16 mã loại hình xuất khẩu đang có hiệu lực theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ, giúp doanh nghiệp và người khai hải quan có cơ sở tra cứu nhanh chóng:

| STT | Mã LH | Tên |

| :-- | :---- | :--------------------------------------------------------------- |

| 1 | B11 | Xuất kinh doanh |

| 2 | B12 | Xuất sau khi đã tạm xuất |

| 3 | B13 | Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu |

| 4 | E42 | Xuất khẩu sản phẩm của DNCX |

| 5 | E52 | Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài |

| 6 | E54 | Xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khác |

| 7 | E62 | Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu |

| 8 | E82 | Xuất nguyên liệu, vật tư thuê gia công ở nước ngoài |

| 9 | G21 | Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất |

| 10 | G22 | Tái xuất máy móc, thiết bị đã tạm nhập để phục vụ dự án có thời hạn |

| 11 | G23 | Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế |

| 12 | G24 | Tái xuất khác |

| 13 | G61 | Tạm xuất hàng hóa |

| 14 | C12 | Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài |

| 15 | C22 | Hàng đưa ra khu phi thuế quan |

| 16 | H21 | Xuất khẩu hàng khác |

Lưu ý: Đối với mã C12, Công văn 2802/TCHQ-GSQL ngày 08/06/2021 hướng dẫn việc sử dụng mã này tạm thời chưa thực hiện cho đến khi có quy định cụ thể hơn.23

7

D. Bảng mã loại hình nhập khẩu hiện hành

Dưới đây là danh sách 24 mã loại hình nhập khẩu đang có hiệu lực theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ:

| STT | Mã LH | Tên |

| :-- | :---- | :--------------------------------------------------------------------------- |

| 1 | A11 | Nhập kinh doanh tiêu dùng |

| 2 | A12 | Nhập kinh doanh sản xuất |

| 3 | A21 | Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập |

| 4 | A31 | Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu |

| 5 | A41 | Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu |

| 6 | A42 | Thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ các loại hình khác, trừ tạm nhập |

| 7 | A43 | Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế |

| 8 | A44 | Tạm nhập hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế |

| 9 | E11 | Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài |

| 10 | E13 | Nhập hàng hóa khác vào DNCX |

| 11 | E15 | Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa |

| 12 | E21 | Nhập nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài |

| 13 | E23 | Nhập nguyên liệu, vật tư gia công từ hợp đồng khác chuyển sang |

| 14 | E31 | Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu |

| 15 | E33 | Nhập nguyên liệu, vật tư vào kho bảo thuế |

| 16 | E41 | Nhập sản phẩm thuê gia công ở nước ngoài |

| 17 | G11 | Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất |

| 18 | G12 | Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn |

| 19 | G13 | Tạm nhập miễn thuế |

| 20 | G14 | Tạm nhập khác |

| 21 | G51 | Tái nhập hàng hóa đã tạm xuất |

| 22 | C11 | Hàng nước ngoài gửi kho ngoại quan |

| 23 | C21 | Hàng đưa vào khu phi thuế quan |

| 24 | H11 | Hàng nhập khẩu khác |

7

Việc nắm vững danh sách các mã loại hình này là bước đầu tiên và cơ bản để người khai hải quan có thể tiến hành lựa chọn mã phù hợp cho từng lô hàng cụ thể. Phần tiếp theo sẽ đi sâu vào các tình huống thường gặp và hướng dẫn chi tiết cho từng nhóm mã.

III. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP (FAQ) VÀ HƯỚNG DẪN CHÍNH THỨC VỀ SỬ DỤNG MÃ LOẠI HÌNH

A. Tổ chức nội dung

Phần này trình bày các câu hỏi thường gặp và những vướng mắc phổ biến liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng mã loại hình, được tổ chức theo từng nhóm mã hoặc tình huống nghiệp vụ cụ thể. Mỗi mục bao gồm câu hỏi/vấn đề, phần giải đáp dựa trên hướng dẫn chính thức từ Quyết định 1357/QĐ-TCHQ và các Công văn hướng dẫn liên quan của Tổng cục Hải quan, kèm theo trích dẫn nguồn văn bản để tiện tra cứu.

B. Nhóm mã Kinh doanh (A11, A12, A41, B11)

  • FAQ 1: Phân biệt A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng), A12 (Nhập kinh doanh sản xuất) và A41 (Nhập kinh doanh của DN thực hiện quyền NK)?
    • Hướng dẫn:
      • A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng): Sử dụng khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài, khu phi thuế quan, DNCX hoặc nhập khẩu tại chỗ với mục đích để bán trực tiếp trên thị trường nội địa hoặc để tiêu dùng nội bộ (không qua sản xuất).7
      • A12 (Nhập kinh doanh sản xuất): Sử dụng khi doanh nghiệp Việt Nam (bao gồm cả doanh nghiệp FDI không nhập theo quyền NK) nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị từ nước ngoài, khu phi thuế quan, DNCX hoặc nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp GC, SXXK, DNCX) để trực tiếp đưa vào sản xuất hàng hóa tiêu thụ trong nước hoặc thực hiện dự án đầu tư.7
      • A41 (Nhập kinh doanh của DN thực hiện quyền NK): Dành riêng cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoặc doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền nhập khẩu khi thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu đã đăng ký (thường là nhập để bán, không qua sản xuất).7
    • Làm rõ (theo CV 1478/TCHQ-GSQL):
      • Doanh nghiệp FDI nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, MMTB để phục vụ sản xuất trong nước (không phải theo quyền NK) sử dụng mã A12.26
      • Doanh nghiệp FDI nhập khẩu hàng hóa không nhằm mục đích kinh doanh thương mại mà chỉ để tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp (ví dụ: văn phòng phẩm, vật tư tiêu hao thông thường không liên quan trực tiếp đến sản xuất sản phẩm chính) sử dụng mã A11.26
  • FAQ 2: Xử lý thế nào khi nhập khẩu một lô hàng nhưng sử dụng cho cả hai mục đích: một phần để sản xuất (A12), một phần để kinh doanh thương mại (A11)?
    • Hướng dẫn (theo CV 1478/TCHQ-GSQL): Theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC, hàng hóa nhập khẩu theo các loại hình khác nhau phải được khai trên các tờ khai hải quan khác nhau theo từng loại hình tương ứng. Do đó, doanh nghiệp phải tách lô hàng và khai báo trên hai tờ khai riêng biệt: một tờ khai theo mã A12 cho phần hàng hóa dùng để sản xuất và một tờ khai theo mã A11 cho phần hàng hóa dùng để kinh doanh thương mại. Việc khai gộp chung một mã cho cả lô hàng là không đúng quy định.26 Tuy nhiên, công văn cũng hướng dẫn thêm: trường hợp sau khi nhập khẩu, doanh nghiệp có sự thay đổi mục đích sử dụng giữa A11 và A12 (ví dụ: hàng dự định bán nay chuyển sang sản xuất, hoặc ngược lại) nhưng việc thay đổi này không làm thay đổi chính sách quản lý mặt hàng và chính sách thuế áp dụng đối với lô hàng thì doanh nghiệp không cần phải thực hiện thủ tục khai báo thay đổi mục đích sử dụng.26
  • FAQ 3: Doanh nghiệp FDI thực hiện quyền xuất khẩu đối với hàng hóa có nguồn gốc mua tại Việt Nam (không phải sản phẩm do chính DN sản xuất) thì sử dụng mã loại hình nào?
    • Hướng dẫn: Trường hợp này, doanh nghiệp FDI sử dụng mã loại hình B11 (Xuất kinh doanh).10
  • FAQ 4: Thương nhân Việt Nam (bao gồm cả hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh theo quy định) xuất khẩu hàng hóa nông sản có nguồn gốc trong nước qua biên giới thì sử dụng mã loại hình nào?
    • Hướng dẫn (theo CV 1478/TCHQ-GSQL): Đối với hàng hóa xuất khẩu là nông sản của thương nhân (bao gồm cả thương nhân biên giới theo Nghị định 14/2018/NĐ-CP) nhằm mục đích kinh doanh thương mại, sử dụng mã loại hình B11 (Xuất kinh doanh).26

C. Nhóm mã Tái xuất, Tái nhập, Trả hàng (A31, B13, G21, G23, G51)

  • FAQ 5: Khi nào sử dụng mã B13 (Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu)? Phân biệt với mã B11 (Xuất kinh doanh) trong trường hợp xuất khẩu hàng có nguồn gốc nhập khẩu?
    • Hướng dẫn chung: Mã B13 được sử dụng trong các trường hợp sau 7:
      • Xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu trước đó nhưng phải trả lại chủ hàng nước ngoài (do không đúng chất lượng, quy cách, sai hợp đồng,…), hoặc tái xuất sang nước thứ ba, hoặc xuất vào khu phi thuế quan/DNCX. Điều kiện quan trọng là hàng hóa này chưa qua quá trình gia công, chế biến tại Việt Nam.
      • Xuất khẩu nguyên liệu, vật tư dư thừa của hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu (SXXK), chế xuất ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, DNCX, hoặc xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.
      • DNCX thanh lý hàng hóa (nguyên liệu, vật tư, MMTB) đã nhập khẩu trước đó bằng cách bán vào nội địa hoặc bán ra nước ngoài.26
      • Doanh nghiệp (bao gồm cả DNCX) xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (chưa qua gia công, chế biến) để bán, thanh lý ra nước ngoài (ví dụ: hàng tồn kho, hàng lỗi mốt…).
    • Phân biệt B11 và B13 (theo CV 4032/TCHQ-GSQL): Việc lựa chọn giữa B11 và B13 khi xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (chưa qua gia công, chế biến) phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có đáp ứng và có nhu cầu thực hiện thủ tục không thu thuế xuất khẩu, hoàn thuế nhập khẩu hay không 9:
      • Sử dụng B13: Khi người xuất khẩu là người nhập khẩu ban đầu (hoặc được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu) hàng hóa đáp ứng các điều kiện để được không thu thuế xuất khẩu, hoàn thuế nhập khẩu theo quy định (ví dụ: Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi NĐ 18/2021/NĐ-CP). Khi khai B13 trong trường hợp này, phải ghi chú rõ số tờ khai nhập khẩu gốc và nội dung “Hàng hóa thuộc đối tượng không thu thuế xuất khẩu, hoàn thuế nhập khẩu theo quy định” vào ô Ghi chú trên tờ khai.24
      • Sử dụng B11: Khi người xuất khẩu không có nhu cầu thực hiện thủ tục không thu thuế XK, hoàn thuế NK; HOẶC người xuất khẩu không phải là người nhập khẩu ban đầu (hoặc người được ủy quyền/ủy thác); HOẶC hàng hóa không đáp ứng đủ điều kiện để được không thu/hoàn thuế. Khi khai B11 trong trường hợp này (nếu không có nhu cầu hoàn thuế), phải ghi chú rõ “Tờ khai này không sử dụng để thực hiện các thủ tục không thu thuế xuất khẩu, hoàn thuế nhập khẩu”.9
    • Sự phân định rõ ràng này cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa việc chọn mã loại hình và chính sách thuế. Doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng cả hai yếu tố: bản chất lô hàng và quyền lợi/nghĩa vụ thuế liên quan trước khi quyết định sử dụng B11 hay B13 cho hàng tái xuất có nguồn gốc nhập khẩu. Khai báo không đúng mã hoặc thiếu ghi chú cần thiết có thể ảnh hưởng đến việc xử lý thuế sau này.
  • FAQ 6: Hàng hóa xuất khẩu có giá trị thấp gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế bị trả về (không được chấp nhận nhận) thì khi tái nhập vào Việt Nam sử dụng mã loại hình nào?
    • Hướng dẫn (theo CV 1478/TCHQ-GSQL): Trường hợp này, người khai hải quan sử dụng mã loại hình A31 (Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu) để làm thủ tục tái nhập.26
  • FAQ 7: Doanh nghiệp tạm nhập hàng hóa theo mã G13 (Tạm nhập miễn thuế) để thực hiện sửa chữa, tái chế. Sau khi hoàn thành sửa chữa, tái chế, khi xuất trả hàng hóa ra nước ngoài thì sử dụng mã loại hình nào?
    • Hướng dẫn (theo CV 2802/TCHQ-GSQL): Kể từ ngày 01/06/2021 (ngày Quyết định 1357 có hiệu lực), nếu hàng hóa được tạm nhập để sửa chữa, tái chế theo mã G13, thì khi xuất khẩu hàng hóa đã sửa chữa, tái chế, doanh nghiệp sử dụng mã loại hình G23 (Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế).23 (Lưu ý: Nếu trước ngày 01/06/2021, doanh nghiệp đã nhập khẩu hàng sửa chữa, tái chế theo mã A31 theo hướng dẫn tại Công văn 2765 cũ, thì khi xuất trả hàng sau sửa chữa, tái chế sẽ sử dụng mã B13 23).
  • FAQ 8: Hàng hóa đã tạm xuất ra nước ngoài theo mã loại hình G61 (Tạm xuất hàng hóa), nay cần tái nhập trở lại Việt Nam thì sử dụng mã loại hình nào?
    • Hướng dẫn: Sử dụng mã loại hình G51 (Tái nhập hàng hóa đã tạm xuất).7 Mã này áp dụng cho việc tái nhập hàng hóa đã tạm xuất theo G61, ví dụ như máy móc thiết bị tạm xuất để sửa chữa, bảo hành ở nước ngoài nay nhập về, hoặc hàng hóa tạm xuất tham gia hội chợ, triển lãm nay nhập về.

D. Nhóm mã Gia công, Sản xuất xuất khẩu (SXXK), Doanh nghiệp chế xuất (DNCX)

  • FAQ 9: Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) khi xuất khẩu sản phẩm do chính DNCX sản xuất ra nước ngoài hoặc bán vào thị trường nội địa thì sử dụng mã loại hình nào?
    • Hướng dẫn: DNCX sử dụng mã loại hình E42 (Xuất khẩu sản phẩm của DNCX) cho cả hai trường hợp: xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài và xuất khẩu (bán) sản phẩm vào thị trường nội địa. Lưu ý, khi xuất bán sản phẩm vào nội địa, DNCX phải khai báo các chỉ tiêu thông tin về xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định, ví dụ như mã điểm đích vận chuyển bảo thuế và chỉ tiêu số quản lý nội bộ.7
  • FAQ 10: DNCX nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu từ các nguồn khác nhau (nước ngoài, nội địa, kho ngoại quan) thì sử dụng mã loại hình nào?
    • Hướng dẫn:
      • Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài: Sử dụng mã E11 (Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài).7
      • Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư từ thị trường nội địa: Sử dụng mã E15 (Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa).7
      • Nhập khẩu hàng hóa (bao gồm nguyên liệu, vật tư) từ kho ngoại quan: Sử dụng mã E15 (theo hướng dẫn tại Công văn 2802/TCHQ-GSQL).23
  • FAQ 11: DNCX nhập khẩu các loại hàng hóa khác không phải là nguyên liệu, vật tư trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu (ví dụ: văn phòng phẩm, máy móc thiết bị tạo tài sản cố định, hàng mẫu, đồng phục cho công nhân, quà tặng cho nhân viên) thì sử dụng mã loại hình nào?
    • Hướng dẫn (theo CV 1478/TCHQ-GSQL): Việc lựa chọn mã phụ thuộc vào bản chất và mục đích sử dụng của hàng hóa 26:
      • E13 (Nhập hàng hóa khác vào DNCX): Sử dụng cho trường hợp nhập khẩu hàng hóa chỉ sử dụng trong DNCX và hàng hóa đó thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định (ví dụ: hàng mẫu, hàng hóa phục vụ nghiên cứu phát triển sản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh và chỉ sử dụng trong DNCX; máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư…).
      • A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng): Sử dụng khi DNCX mua hàng hóa từ nội địa hoặc nhập khẩu (ví dụ: đồng phục, giày dép, văn phòng phẩm thông thường…) để cung cấp hoặc làm quà tặng cho công nhân viên. Trường hợp này, DNCX phải nộp các loại thuế như doanh nghiệp nội địa.
      • H11 (Hàng nhập khẩu khác): Sử dụng cho các trường hợp nhập khẩu hàng hóa không nhằm mục đích thương mại khác, ví dụ: DNCX nhập khẩu hàng mẫu, hàng phục vụ R&D nhưng không thuộc đối tượng không chịu thuế; hoặc DNCX nhận quà biếu, quà tặng từ nước ngoài gửi cho nhân viên. Trong trường hợp này, DNCX phải nộp đủ các khoản thuế và hoàn thành đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu.
  • FAQ 12: DNCX bán phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất vào thị trường nội địa thì sử dụng mã loại hình nào?
    • Hướng dẫn (theo CV 1478/TCHQ-GSQL): DNCX sử dụng mã loại hình B11 (Xuất kinh doanh) khi bán phế liệu, phế phẩm được phép bán vào thị trường nội địa theo hợp đồng mua bán.26
  • FAQ 13: DNCX thanh lý nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị đã nhập khẩu trước đó bằng cách bán vào thị trường nội địa hoặc xuất khẩu ra nước ngoài thì sử dụng mã loại hình nào?
    • Hướng dẫn (theo CV 1478/TCHQ-GSQL): DNCX sử dụng mã loại hình B13 (Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu) cho cả hai trường hợp: thanh lý bán vào nội địa và thanh lý bán ra nước ngoài.26
  • FAQ 14: Doanh nghiệp gia công chuyển nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác (có thể trong cùng một doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp khác nhau theo chỉ định của bên đặt gia công) thì sử dụng mã loại hình nào? Phân biệt với trường hợp xuất nguyên liệu, vật tư dư thừa của hợp đồng gia công?
    • Hướng dẫn:
      • Chuyển nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác (không bao gồm chuyển giao máy móc, thiết bị): Sử dụng mã E54 (Xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khác).7 Bên nhận nguyên liệu, vật tư chuyển sang sẽ mở tờ khai nhập khẩu theo mã E23 (Nhập nguyên liệu, vật tư gia công từ hợp đồng khác chuyển sang).7 Thủ tục thực hiện theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ.
      • Xuất khẩu nguyên liệu, vật tư dư thừa của hoạt động gia công ra nước ngoài, vào khu phi thuế quan, DNCX hoặc xuất tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài: Sử dụng mã B13 (Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu).8
  • FAQ 15: Doanh nghiệp gia công xuất sản phẩm gia công theo chỉ định của bên đặt gia công để giao cho một doanh nghiệp khác tại Việt Nam làm nguyên liệu gia công tiếp (gia công chuyển tiếp) thì sử dụng mã loại hình nào?
    • Hướng dẫn (theo CV 1478/TCHQ-GSQL): Trường hợp xuất sản phẩm gia công theo chỉ định của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công khác (gia công chuyển tiếp), doanh nghiệp xuất khẩu sử dụng mã loại hình E52 (Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài).26
  • FAQ 16: Doanh nghiệp nội địa nhập khẩu hàng hóa tại chỗ từ DNCX (do thương nhân nước ngoài chỉ định giao hàng) để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu thì đăng ký tờ khai theo mã loại hình nào và chính sách thuế áp dụng ra sao?
    • Hướng dẫn (theo CV 1478/TCHQ-GSQL): Doanh nghiệp nội địa sử dụng mã loại hình E31 (Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu). Nếu hàng hóa nhập khẩu tại chỗ này đáp ứng các quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP) thì sẽ được miễn thuế nhập khẩu và thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.26 (Tham chiếu thêm Công văn 3487/TCHQ-TXNK ngày 12/7/2021).
  • FAQ 17: Nhập khẩu vật tư tiêu hao, công cụ dụng cụ phục vụ hoạt động gia công, SXXK thì sử dụng mã loại hình nào? Có phải thực hiện báo cáo quyết toán đối với các mặt hàng này không?
    • Hướng dẫn: Các tài liệu tham khảo có nêu câu hỏi này nhưng chưa cung cấp câu trả lời chi tiết.8 Tuy nhiên, theo thực tiễn và quy định chung về quản lý hàng gia công, SXXK (ví dụ tại Thông tư 38/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC), nếu vật tư tiêu hao, công cụ dụng cụ được nhập khẩu theo loại hình gia công (E21) hoặc SXXK (E31) và được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu, thì chúng thường phải được quản lý, theo dõi và đưa vào báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo quy định. Nếu nhập khẩu theo các loại hình khác (ví dụ A12 cho sản xuất tiêu thụ nội địa, hoặc E13 cho DNCX nếu thuộc đối tượng không chịu thuế và chỉ dùng trong DNCX), quy định về báo cáo quyết toán có thể khác. Doanh nghiệp cần tham khảo quy định cụ thể về báo cáo quyết toán và hướng dẫn của Chi cục Hải quan quản lý.

E. Nhóm mã Tạm nhập, Tạm xuất (G-codes)

  • FAQ 18: Phân biệt các loại hình tạm nhập: G11 (Tạm nhập hàng kinh doanh TNTX), G12 (Tạm nhập MMTB phục vụ dự án có thời hạn), G13 (Tạm nhập miễn thuế), G14 (Tạm nhập khác)?
    • Hướng dẫn:
      • G11 (Tạm nhập hàng kinh doanh TNTX): Sử dụng cho hàng hóa nhập khẩu theo loại hình kinh doanh tạm nhập, tái xuất (mua hàng từ nước ngoài tạm nhập vào Việt Nam rồi bán lại ra nước ngoài).7 Tái xuất tương ứng bằng mã G21.
      • G12 (Tạm nhập MMTB phục vụ dự án có thời hạn): Sử dụng cho máy móc, thiết bị, phương tiện thi công, phương tiện vận chuyển, khuôn, mẫu tạm nhập để sản xuất, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, thực hiện dự án, thử nghiệm trong một thời gian nhất định rồi tái xuất.7 Tái xuất tương ứng bằng mã G22.
      • G13 (Tạm nhập miễn thuế): Sử dụng cho hàng hóa tạm nhập thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu theo quy định, ví dụ: hàng tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định (hội nghị, nghiên cứu khoa học, biểu diễn văn hóa, thể thao…); MMTB tạm nhập để phục vụ gia công, SXXK (nếu thuộc diện miễn thuế); hàng hóa tạm nhập để bảo hành, sửa chữa; phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng; tàu bay, tàu biển tạm nhập để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam.7 Tái xuất tương ứng bằng mã G23.
      • G14 (Tạm nhập khác): Sử dụng cho các trường hợp tạm nhập khác không thuộc các mã G11, G12, G13 đã nêu, ví dụ: ô tô, xe máy tạm nhập của các tổ chức, cá nhân được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao; các trường hợp tạm nhập khác theo quy định.7 Tái xuất tương ứng bằng mã G24.
    • Lưu ý quan trọng: Đối với các loại hình tạm nhập G11, G12 và tái xuất tương ứng G21, G22, doanh nghiệp phải tự xác định và khai báo thời hạn lưu giữ hàng hóa tại Việt Nam trên tờ khai hải quan. Nếu cần gia hạn thời hạn này, phải thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung thông tin quản lý hàng TNTX với cơ quan Hải quan.8
  • FAQ 19: Hàng hóa đã tạm xuất theo mã G61 (ví dụ: MMTB gửi đi sửa chữa, hàng tham gia triển lãm ở nước ngoài) nhưng sau đó không tái nhập trở lại Việt Nam mà thay đổi mục đích sử dụng (bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan/DNCX) thì phải làm thủ tục hải quan như thế nào và sử dụng mã loại hình gì?
    • Hướng dẫn: Doanh nghiệp phải làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa đã tạm xuất. Tờ khai xuất khẩu để chính thức chuyển quyền sở hữu hoặc định đoạt hàng hóa ở nước ngoài/khu PTTQ/DNCX sẽ được khai theo mã loại hình B12 (Xuất sau khi đã tạm xuất).7

F. Nhóm mã Kho ngoại quan, Khu phi thuế quan (C-codes)

  • FAQ 20: Hàng hóa từ nước ngoài gửi vào Kho ngoại quan (KNQ) tại Việt Nam sử dụng mã loại hình nào? Khi xuất hàng hóa từ KNQ đi nước ngoài thì sử dụng mã nào?
    • Hướng dẫn:
      • Hàng hóa từ nước ngoài gửi vào KNQ: Sử dụng mã C11 (Hàng nước ngoài gửi kho ngoại quan).7
      • Hàng hóa từ KNQ xuất đi nước ngoài: Sử dụng mã C12 (Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài).7 Tuy nhiên, cần lưu ý hướng dẫn tại Công văn 2802/TCHQ-GSQL ngày 08/06/2021 là việc sử dụng mã C12 tạm thời chưa thực hiện cho đến khi có quy định cụ thể.23 Doanh nghiệp cần kiểm tra hướng dẫn mới nhất từ TCHQ về vấn đề này.
  • FAQ 21: Hàng hóa đưa từ nước ngoài hoặc từ nội địa vào Khu phi thuế quan (KPTQ) (không phải DNCX) thì dùng mã nhập khẩu nào? Hàng hóa đưa từ KPTQ ra nước ngoài hoặc vào nội địa thì dùng mã xuất khẩu nào?
    • Hướng dẫn:
      • Hàng hóa đưa vào KPTQ (nhập khẩu vào KPTQ): Sử dụng mã C21 (Hàng đưa vào khu phi thuế quan).7
      • Hàng hóa đưa ra khỏi KPTQ (xuất khẩu từ KPTQ): Sử dụng mã C22 (Hàng đưa ra khu phi thuế quan).7

G. Nhóm mã Chuyển tiêu thụ nội địa, Thay đổi mục đích sử dụng (A21, A42)

  • FAQ 22: Phân biệt trường hợp nào sử dụng mã A21 (Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập) và trường hợp nào sử dụng mã A42 (Thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa từ các loại hình khác, trừ tạm nhập)?
    • Hướng dẫn:
      • A21: Chỉ sử dụng duy nhất cho trường hợp doanh nghiệp làm thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng hóa có nguồn gốc từ tạm nhập khẩu (ví dụ: hàng tạm nhập theo G11, G12, G13, G14 không tái xuất mà chuyển bán hoặc sử dụng trong nước).7
      • A42: Sử dụng cho tất cả các trường hợp thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa khác, không bao gồm hàng có nguồn gốc từ tạm nhập. Ví dụ điển hình:
        • Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, ưu đãi thuế (bao gồm cả hàng trong hạn ngạch thuế quan) nay thay đổi mục đích sử dụng sang đối tượng phải chịu thuế hoặc chuyển bán nội địa.7
        • Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình SXXK (E31) hoặc Gia công (E21) nay chuyển mục đích sang tiêu thụ nội địa.
        • Hàng hóa nhập khẩu của DNCX (ví dụ theo E11, E13) nay chuyển tiêu thụ nội địa (thường đi kèm với việc DNCX mở tờ khai xuất B13).
  • FAQ 23: Khi làm thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa đối với sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu có nguồn gốc từ hàng hóa đã tạm nhập theo mã G13 (ví dụ: tạm nhập MMTB miễn thuế để phục vụ gia công, nay không tái xuất mà bán thanh lý trong nước), thì sử dụng mã loại hình nào?
    • Hướng dẫn (theo CV 3585/TCHQ-GSQL): Do hệ thống VNACCS/VCIS hiện tại chưa được nâng cấp để hỗ trợ việc khai báo tờ khai A21 tương ứng với dòng hàng của tờ khai tạm nhập G13, Tổng cục Hải quan hướng dẫn tạm thời sử dụng mã loại hình A42 để làm thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa trong trường hợp này. Đồng thời, công chức hải quan sẽ phải thực hiện các thao tác điều chỉnh thủ công trên hệ thống (nghiệp vụ TIA/TIB, CTI) để cập nhật số lượng đã xử lý trên tờ khai G13 gốc.28 Đây là một giải pháp tình thế, cho thấy sự cần thiết phải kết hợp giữa hệ thống điện tử và quy trình xử lý thủ công trong một số trường hợp đặc thù hoặc khi hệ thống chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu nghiệp vụ.

H. Nhóm mã Khác (H11, H21)

  • FAQ 24: Những trường hợp nào thì sử dụng mã H11 (Hàng nhập khẩu khác)?
    • Hướng dẫn: Mã H11 được sử dụng cho các trường hợp nhập khẩu hàng hóa không thuộc các mã loại hình đã được định danh cụ thể ở trên. Các trường hợp phổ biến bao gồm 7:
      • Hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch: Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; hàng mẫu không thanh toán (trừ trường hợp DNCX dùng E13 nếu đủ điều kiện); hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế và cá nhân làm việc tại các tổ chức này; tài sản di chuyển của cá nhân, gia đình mang vào Việt Nam.
      • Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại.
      • Hàng hóa tạm nhập khẩu để phục vụ công việc đặc thù như nghiên cứu khoa học, đo kiểm… (nếu không thuộc G13).
      • Các trường hợp nhập khẩu khác không xác định được mã phù hợp trong bảng mã.
  • FAQ 25: Những trường hợp nào thì sử dụng mã H21 (Xuất khẩu hàng khác)?
    • Hướng dẫn: Tương tự H11, mã H21 được sử dụng cho các trường hợp xuất khẩu hàng hóa không thuộc các mã loại hình cụ thể khác. Các trường hợp phổ biến bao gồm 7:
      • Hàng hóa xuất khẩu phi mậu dịch: Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam gửi ra nước ngoài; hàng mẫu không thanh toán; hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và cá nhân làm việc tại đó xuất ra nước ngoài; tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân mang ra nước ngoài.
      • Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài.
      • Các trường hợp xuất khẩu khác không xác định được mã phù hợp.

I. Bảng tổng hợp các vướng mắc và hướng dẫn xử lý theo Công văn 1478/TCHQ-GSQL

Công văn 1478/TCHQ-GSQL ngày 26/04/2022 đóng vai trò quan trọng trong việc giải đáp nhiều vướng mắc thực tế sau khi Quyết định 1357 được áp dụng. Việc tổng hợp các nội dung chính của công văn này giúp người dùng nhanh chóng nắm bắt các giải pháp đã được TCHQ thống nhất hướng dẫn, tránh tình trạng lúng túng hoặc áp dụng không thống nhất giữa các địa phương.26

PHỤ LỤC

XỬ LÝ VƯỚNG MẮC MÃ LOẠI HÌNH
(Đính kèm công văn số 1478/TCHQ-GSQL ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Tổng cục Hải quan)

I. MÃ LOẠI HÌNH XUẤT KHẨU

TT Mã LH Vướng mắc Đơn vị Hướng dẫn
1. B11 Xuất bán phế liệu, phế phẩm của doanh nghiệp chế xuất vào thị trường nội địa là xuất khẩu tại chỗ theo hợp đồng mua bán trực tiếp, không qua chỉ định và không phải trường hợp thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc mua trong nước của DNCX thực hiện mã loại hình nào B11 hay H21 HQ Cần Thơ, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hồ Chí Minh, Bà Rịa Vũng Tàu, Hà Nội, Quảng Nam, Long An Theo quy định tại khoản 4 Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 51 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính: Phế liệu, phế phẩm của DNCX được phép bán vào thị trường nội địa hoặc xuất khẩu ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục hải quan. Theo hướng dẫn tại Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021 thì mã loại hình B11- Xuất kinh doanh sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, DNCX hoặc xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán. Căn cứ các quy định nêu trên trường hợp DNCX bán phế liệu, phế phẩm được loại ra trong quá trình sản xuất theo hợp đồng mua bán thì sử dụng mã loại hình B11.
2. B13 DNCX bán thanh lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị vào nội địa sử dụng mã loại hình B13 ? HQ Hải Phòng, Đà Nẵng Theo điểm b số thứ tự 3 Quyết định 1357/QĐ-TCHQ: trường hợp DNCX thanh lý hàng hóa đã nhập khẩu vào nội địa sử dụng mã loại hình B13.
3. B13 Doanh nghiệp mua máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư trong nước hoặc nhập khẩu theo loại hình A12 (gồm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan, DNCX, nhập khẩu tại chỗ) để phục vụ sản xuất (hàng hóa không còn đảm bảo nguyên trạng) và đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, sau đó doanh nghiệp có nhu cầu thanh lý theo hình thức xuất khẩu ra nước ngoài. Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu ban hành theo Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021, hiện chưa có quy định mã loại hình xuất khẩu đối với trường hợp nêu trên. - Đề xuất áp dụng mã loại hình B11 trên cơ sở xác định hàng hóa đã được đưa vào phục vụ sản xuất, không còn đảm bảo nguyên trạng. HQ Bình Dương Theo hướng dẫn tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021 thì: - Trường hợp hàng hóa đã nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì khi xuất khẩu sử dụng mã loại hình E62- xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu. - Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế và hàng hóa đã qua quá trình gia công, chế biến không còn nguyên trạng (trừ hàng thanh lý của DNCX hoặc máy móc thiết bị được miễn thuế) và được phép xuất khẩu thì khi xuất khẩu hàng hóa sử dụng mã loại hình B11- xuất kinh doanh. - Trường hợp hàng hóa thanh lý của DNCX và máy móc thiết bị miễn thuế thanh lý theo hình thức bán ra nước ngoài sử dụng mã loại hình B13.
4. E54 Theo quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021 thì mã loại hình B13 sử dụng trong trường hợp xuất nguyên liệu, vật tư dư thừa của hoạt động gia công… Mã loại hình E54 xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng khác. Vậy đề nghị TCHQ hướng dẫn trường hợp doanh nghiệp chuyển nguyên liệu của hợp đồng gia công sang hợp đồng gia công khác của chính doanh nghiệp đó theo chỉ định của bên đặt gia công thì sử dụng mã loại hình gì? HQ Hà Nam Ninh Theo hướng dẫn sử dụng mã loại hình tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 thì: Mã loại hình E54-xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khác sử dụng trong trường hợp chuyển nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng này sang hợp đồng khác, không bao gồm việc chuyển thiết bị, máy móc. Mã loại hình B13-xuất khẩu hàng đã nhập khẩu sử dụng trong trường hợp xuất khẩu nguyên liệu, vật tư dư thừa của hoạt động gia công, SXXK, chế xuất ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan, DNCX hoặc xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài. Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp doanh nghiệp chuyển nguyên liệu, vật tư từ hợp đồng gia công này sang hợp đồng gia công khác thì sử dụng mã loại hình E54.
5. E62 Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư theo loại hình A12/Nhập kinh doanh sản xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa theo loại hình A11/Nhập kinh doanh tiêu dùng, sau đó lại sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm thì khi xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất bán cho DNCX hoặc xuất vào khu phi thuế quan thì có được đăng ký tờ khai theo loại hình E62 hay không? *(*Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định về hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, tuy nhiên điều kiện hoàn thuế là sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu). HQ TP Hải Phòng Theo hướng dẫn tại Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021 thì mã loại hình E62 sử dụng trong trường hợp xuất sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu nhập khẩu ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan (bao gồm trường hợp xuất cho thương nhân nước ngoài và được chỉ định giao hàng tại Việt Nam). Đề nghị Cục Hải quan nghiên cứu kỹ để thực hiện.

II. MÃ LOẠI HÌNH NHẬP KHẨU

Stt Mã LH Tên Vướng mắc Đơn vị Hướng dẫn
1. A12 Nhập kinh doanh sản xuất Loại hình A12 sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu để sản xuất. Như vậy doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) nhập khẩu phục vụ sản xuất trong nước có sử dụng loại hình A12 không? Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Luật Đầu tư năm 2020 thì tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam là doanh nghiệp Việt Nam. Đề xuất: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất trong nước (không thực hiện quyền nhập khẩu) sử dụng loại hình A12. HQ TP Hải Phòng, HQ TP Đà Nẵng, HQ Hà Nam Ninh Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam là doanh nghiệp Việt Nam. Do vậy, trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất trong nước (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư) thì sử dụng mã loại hình A12 (Nhập kinh doanh sản xuất).
2. A11 & A41 Theo ghi chú tại mã loại hình A11-Nhập kinh doanh tiêu dùng: Riêng doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp nhập khẩu theo giấy chứng nhận đăng ký quyền nhập khẩu sử dụng mã loại hình A41 để làm thủ tục nhập khẩu. Như vậy được hiểu loại hình A41-Nhập kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện quyền nhập khẩu áp dụng cho trường hợp: + Trường hợp 1: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp nhập khẩu theo giấy chứng nhận đăng ký quyền nhập khẩu; + Trường hợp 2: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhập khẩu theo giấy chứng nhận đăng ký theo quyền nhập khẩu. Vậy nếu hiểu theo trường hợp 2 thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không phải DNCX; không nhập khẩu theo giấy chứng nhận đăng ký quyền nhập khẩu) nhập hàng tiêu dùng trong doanh nghiệp sẽ áp dụng mã loại hình nào?. Đề xuất áp dụng mã loại hình A11 HQ tỉnh Tây Ninh Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 của Chính phủ thì quyền nhập khẩu là quyền được nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam để bán cho thương nhân có quyền phân phối hàng hóa đó tại Việt Nam, bao gồm quyền đứng tên trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu để thực hiện và chịu trách nhiệm về các thủ tục liên quan đến nhập khẩu. Do vậy, trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không phải DNCX) nhập khẩu hàng hóa không nhằm mục đích kinh doanh thương mại mà chỉ sử dụng trong doanh nghiệp thì áp dụng loại hình A11
3. A11 và A12 Việc phân chia loại hình A11 và A12 theo mục đích sử dụng hàng hóa nhập khẩu (A11-nhập khẩu hàng hóa để kinh doanh, tiêu dùng; A12-nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị để phục vụ sản xuất trong nước) phát sinh vướng mắc đối với một số trường hợp doanh nghiệp đặc thù như: nhập khẩu nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi, hóa chất, thép…với số lượng lớn trong đó một phần hàng hóa phục vụ sản xuất của doanh nghiệp, một phần kinh doanh thương mại thì việc khai báo chia tách một lô hàng nhập khẩu theo hai loại hình khác nhau (hàng chung một tàu hoặc được đóng trong nhiều container) sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong xác định lượng hàng của từng loại hình khi khai báo (trọng lượng hàng, số lượng/số hiệu container tại mỗi tờ khai/loại hình). Ngoài ra, khó khăn khi doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa chuyển từ kinh doanh sang sản xuất hoặc ngược lại theo nhu cầu thực tế (hiện chưa có hướng dẫn về tờ khai thay đổi mục đích sử dụng đối với trường hợp này). Đề xuất: Đối với các trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng có hai mục đích sử dụng thì chấp nhận cho người khai được lựa chọn và khai báo theo 1 mã loại hình A11 hoặc A12, đồng thời ghi chú trên tờ khai số lượng hàng dự kiến phục vụ sản xuất và thương mại? Trường hợp sau này khi thực tế sử dụng khác so với dự kiến thì thực hiện khai báo bổ sung và không thực hiện xử phạt (do ban đầu chỉ là số dự kiến) HQ TP Hải Phòng, HQ Long An Theo hướng dẫn tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 thì loại hình A12-Nhập kinh doanh sản xuất: sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp Việt Nam nhập nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị trực tiếp đưa vào sản xuất. Theo quy định tại khoản 1 điều 18 TT38/2015/TT-BTC thì hàng hóa nhập khẩu theo các loại hình khác nhau phải khai trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng giữa hai loại hình A11 và A12 nhưng không thay đổi chính sách mặt hàng và chính sách thuế thì không phải thực hiện khai thay đổi mục đích sử dụng.
4. A21 Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập Tại Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC) quy định về thủ tục hải quan khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa. Khi doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng (không chuyển tiêu thụ nội địa) hàng hóa có nguồn tạm nhập thì chưa có quy định rõ mã loại hình. Đề nghị TCHQ hướng dẫn thực hiện. HQ TP Đà Nẵng Hàng hóa tạm nhập chỉ có 2 hình thức xử lý: tái xuất hoặc tiêu thụ nội địa nếu không thực hiện tái xuất. Trường hợp hàng tạm nhập thay đổi mục đích sử dụng (chuyển sang các chế độ quản lý hải quan khác) mà không phải tiêu thụ nội địa thì phải thanh khoản tờ khai tạm nhập bằng việc khai tờ khai tái xuất sau đó khai tờ khai nhập khẩu theo mục đích sử dụng mới để theo dõi quản lý tiếp (vd: nhập gia công hoặc SXXK …)
5. A31 Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu Hiện nay chưa có quy định mã loại hình sử dụng trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế, bưu chính quốc tế phải tái nhập (nhóm 1 quy định tại Điều 7 Thông tư 49/2015/TT-BTC và nhóm 2 quy định tại Điều 6 Thông tư 191/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 56/2019/TT-BTC ngày 23/8/2019). Đề xuất bổ sung quy định hướng dẫn sử dụng mã loại hình A31 trong trường hợp này HQ TP Hà Nội Trường hợp hàng hóa xuất khẩu trị giá thấp gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế nếu phải tái nhập thì khai mã loại hình A31
6. E13 Nhập hàng hóa khác vào DNCX - Công văn số 2751/TXNK-CST ngày 05/4/2019 thì DNCX nhập khẩu đồng phục, giầy cho công nhân trước đây sử dụng mã loại hình A12. Tuy nhiên, theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ hướng dẫn mã loại hình A12-Nhập kinh doanh sản xuất. Do đó, hiện nay hoạt động này sẽ áp dụng mã loại hình A11-Nhập kinh doanh tiêu dùng hay mã loại hình E13-Nhập hàng hóa khác chỉ sử dụng trong DNCX thuộc đối tượng không chịu thuế. Đề xuất: DNCX nhập quần áo đồng phục cho công nhân sử dụng mã loại hình A11-Nhập kinh doanh tiêu dùng. - DNCX nhập khẩu hàng mẫu, hàng hóa phục vụ nghiên cứu phát triển sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế thì sử dụng mã loại hình nào? - Hàng hóa DNCX nhập khẩu để làm quà tặng cho nhân viên (vd: tặng Giầy, dép cho công nhân …) HQ Tây Ninh; HQ Bình Dương. Mã loại hình E13-Nhập khẩu hàng hóa khác vào DNCX sử dụng trong trường hợp hàng hóa khác chỉ sử dụng trong DNCX (thuộc đối tượng không chịu thuế). - Trường hợp DNCX mua hàng hóa (đồng phục, giầy dép …) để cung cấp hoặc làm quà tặng cho công nhân viên sử dụng loại hình A11. - Trường hợp DNCX nhập khẩu hàng mẫu, hàng hóa phục vụ nghiên cứu phát triển sản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh nếu chỉ sử dụng trong DNCX, thuộc đối tượng không chịu thuế thì sử dụng mã loại hình E13. Các trường hợp còn lại sử dụng loại hình H11, DNCX nộp đủ các khoản thuế, hoàn thành đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa. - Trường hợp DNCX gửi quà biếu, quà tặng từ nước ngoài cho nhân viên, không nhằm mục đích thương mại, DNCX nộp đủ các khoản thuế, hoàn thành đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa thì sử dụng mã loại hình H11.

III. Ý kiến khác

Stt Vướng mắc, đề xuất Đơn vị Hướng dẫn
1. Mã loại hình hàng hóa xuất khẩu theo quyền xuất khẩu của DNCX khi mua hàng hóa của DNCX khác để xuất khẩu: Tại Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai phát sinh trường hợp: - 2 DNCX là Công ty TNHH Tombow Việt Nam (tại Bình Dương), Công ty TNHH Văn phòng phẩm Tombow Việt Nam (tại TP.Hồ Chí Minh) sản xuất và xuất khẩu hàng hóa là Bút xóa cho Công ty TNHH Tombow Manufacturing Asia tại Đồng Nai theo loại hình E42 (Xuất khẩu sản phẩm của DNCX). Hàng hóa phần lớn khai báo “xuất xứ Việt Nam”. - Công ty TNHH Tombow Manufacturing Asia tại Đồng Nai mở TK hải quan nhập khẩu Bút xóa trên theo loại hình A41 (Nhập kinh doanh theo quyền nhập khẩu của DN đầu tư nước ngoài), kê khai và nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT theo quy định. - Công ty TNHH Tombow Manufacturing Asia tại Đồng Nai tập trung hàng hóa là Bút xóa đã nhập khẩu theo TK A41 nêu trên và mở tờ khai xuất khẩu để xuất trực tiếp hàng hóa ra nước ngoài cho khách hàng. Căn cứ điểm c.2 Khoản 3 Điều 77 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, sửa đổi tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC, quy định: “3. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư này. Ngoài ra, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm việc thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của DNCX như sau:… c.2) Hàng hóa mua từ DNCX khác để xuất khẩu*, khi mua từ DNCX thực hiện thủ tục như doanh nghiệp nội địa mua hàng hóa của DNCX,* khi xuất khẩu làm thủ tục như đối với hàng hóa xuất khẩu kinh doanh*; thực hiện kê khai, tính thuế (nếu có).* Trường hợp này, Cục HQ tỉnh Đồng Nai có vướng mắc và đã báo cáo TCHQ tại công văn số 2005/HQĐNa-TXNK ngày 12/10/2018 và Tổng cục đã trả lời Cục HQ tỉnh Đồng Nai tại công văn số 6467/TCHQ-TXNK ngày 02/11/2018. Tuy nhiên, công văn số 6467/TCHQ-TXNK trước thời điểm hiệu lực của Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2021 của Chính phủ và Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021 của Tổng cục Hải quan. Đề xuất: Trường hợp này, do DNCX khi nhập khẩu sản phẩm từ DNCX khác đã thực hiện quyền nhập khẩu, mở tờ khai nhập khẩu theo loại hình A41 và bản chất của loại hình A41, B11, B13 của Quyết định số 1357 và công văn 2765 là tương tự nhau. Vì vậy, Cục HQ tỉnh Đồng Nai kiến nghị khi xuất khẩu hàng hóa trong trường hợp này, sử dụng mã loại hình B13 để khai báo. HQ Đồng Nai Trên cơ sở báo cáo của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai và hướng dẫn tại quyết định số 1357/QĐ-TCHQ thì trường hợp Công ty TNHH Tombow Manufacturing Asia tại Đồng Nai đã nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu từ DNCX, nay xuất khẩu hàng hóa này (chưa qua gia công, chế biến) theo quyền xuất khẩu thì sử dụng mã loại hình B13.
2. Vướng mắc về tờ khai nhập khẩu tại chỗ để sản xuất hàng xuất khẩu: - Theo hướng dẫn tại Công văn 2687/TCHQ-TXNK ngày 01/6/2021 thì hàng nhập khẩu tại chỗ khai mã loại hình A12 (nhập kinh doanh sản xuất) hoặc A11 (nhập kinh doanh tiêu dùng), kê khai nộp thuế nhập khẩu. Vậy DN nhập SXXK khai báo loại hình A12 nộp thuế nhập khẩu thì DN có kê khai nộp thuế GTGT không hay khai mã VK120 đối với trường hợp nhập sản xuất xuất khẩu tại chỗ? Trường hợp DN nội địa NK tại chỗ từ DNCX và khu phi thuế quan, thì xử lý chính sách thuế như thế nào? - Theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ Mã loại hình E31 được áp dụng cho cả trường hợp “Nhập tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài”. Tuy nhiên, tại Công văn 2687/TCHQ-TXNK hướng dẫn chung: sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký theo loại hình khác (không phải loại hình GC), người nộp thuế sử dụng mã loại hình A12 hoặc A11. Như vậy, có sự chưa thống nhất giữa 2 văn bản trên, đề nghị TCHQ hướng dẫn thống nhất loại hình NK tại chỗ và đối với trường hợp DN nhập SXXK từ khu phi thuế quan sẽ thực hiện mã loại hình E31 hay A12 và chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa nhập SXXK từ khu phi thuế quan. Đề xuất: Căn cứ Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ, được sửa đổi bổ sung tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP; Thông tư số 219/2013/TT-BTC và các thông tư hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT thì nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT mà không phân biệt xuất nhập khẩu tại chỗ hay nước ngoài. Mặt khác, theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm: “Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam”. Trường hợp DN nội địa nhập khẩu hàng hóa tại chỗ các loại hình xuất E52, E42, E62, B11… từ DNCX, khu phi thuế quan do bên nước ngoài chỉ định giao để phục vụ sản xuất hàng XK có thể hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng mã loại hình E31 (sử dụng mã miễn giảm XN210 đối với thuế nhập khẩu và mã miễn giảm VK120 đối với thuế GTGT nếu doanh nghiệp đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP) không? HQ Cần Thơ, HQ Bà Rịa Vũng Tàu, HQ Hà Nam Ninh, HQ Bình Phước, HQ Khánh Hòa, HQ Long An Căn cứ khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định miễn thuế nhập khẩu đối với: “Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu”. Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 quy định: “…nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài” thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Căn cứ khoản 5 Điều 30 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định: “Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa các khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải khu phi thuế quan, là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này và các trường hợp không làm thủ tục hải quan do Bộ Tài chính quy định” Căn cứ điểm h khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP quy định: “Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình nhập gia công được miễn thuế nhập khẩu nếu người nhập khẩu tại chỗ đáp ứng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình khác thì người nhập khẩu tại chỗ kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của sản phẩm nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai. Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu hàng hóa để sản xuất kinh doanh, đã đưa sản phẩm nhập khẩu tại chỗ vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.” Căn cứ quy định nêu trên thì trường hợp doanh nghiệp chế xuất bán hàng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng được tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp nội địa thông qua hợp đồng mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp nước ngoài thì hàng hóa do doanh nghiệp nội địa nhập khẩu tại chỗ từ doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP. Tờ khai sử dụng mã loại hình E31 - nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế GTGT. Nội dung này đã được hướng dẫn tại công văn số 3487/TCHQ-TXNK ngày 12/7/2021.
3. Thực tế phát sinh loại hình xuất khẩu của các thương nhân (hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh theo quy định của Pháp luật), xuất khẩu chủ yếu mặt hàng hoa quả, nông sản do Việt Nam sản xuất nhằm mục đích kinh doanh thương mại, sử dụng mã loại hình xuất khẩu là B11- Xuất kinh doanh. Tuy nhiên tại Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ chưa có hướng dẫn cụ thể đối với mã loại hình hàng hóa xuất khẩu của các thương nhân (hộ kinh doanh) dẫn trên. Kiến nghị: xem xét, bổ sung mã loại hình đối với hàng hóa xuất khẩu của các thương nhân (hộ kinh doanh) nhằm phục vụ công tác thống kê và quản lý Hải quan thuận lợi. HQ Lạng Sơn 1. Về đối tượng là Thương nhân biên giới, theo quy định tại Nghị định 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ thì: - Thương nhân được thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới là thương nhân Việt Nam, bao gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật - Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của thương nhân phải tuân thủ quy định của Luật Quản lý ngoại thương và các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế - Thương nhân hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa qua biên giới phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật 2. Theo hướng dẫn mã loại hình B11 tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 thì mã loại hình B11-xuất kinh doanh được áp dụng cho Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan. Do đó, đối với hàng hóa xuất khẩu là nông sản của thương nhân biên giới sẽ sử dụng loại hình B11
4. Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ không hướng dẫn mã loại hình đối với sản phẩm gia công chuyển tiếp. Kiến nghị hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng mã loại hình E52. HQ Bà Rịa Vũng Tàu Gia công chuyển tiếp là việc giao sản phẩm gia công theo chỉ định của bên đặt gia công để làm nguyên liệu cho một quá trình gia công khác. Do đó, trường hợp xuất sản phẩm gia công theo chỉ định của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công khác thì sử dụng mã loại hình E52.

IV. CÁC LỖI THƯỜNG GẶP KHI KHAI BÁO MÃ LOẠI HÌNH VÀ CÁCH KHẮC PHỤC

A. Nhận diện các lỗi sai phổ biến

Mặc dù đã có bảng mã và hướng dẫn chi tiết, việc khai báo sai mã loại hình vẫn là một trong những lỗi phổ biến và gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp. Các lỗi thường gặp bao gồm:

  1. Khai sai nhóm và mã loại hình: Đây là lỗi cơ bản và nghiêm trọng nhất, xảy ra khi người khai chọn mã không phản ánh đúng bản chất thực tế của giao dịch hoặc loại hình hoạt động của doanh nghiệp.6 Ví dụ:
    • Nhập khẩu hàng hóa để bán trực tiếp (A11) nhưng khai nhầm thành nhập nguyên liệu sản xuất (A12) hoặc ngược lại.
    • Nhầm lẫn giữa các loại hình kinh doanh: A11 (kinh doanh tiêu dùng), A12 (kinh doanh sản xuất), A41 (kinh doanh theo quyền NK của FDI).
    • Nhầm lẫn giữa xuất kinh doanh (B11) và xuất trả hàng đã nhập khẩu (B13).
    • Khai sai các mã liên quan đến gia công (E21, E52, E54), SXXK (E31, E62), DNCX (E11, E13, E15, E42).
    • Áp sai các mã tạm nhập (G11, G12, G13, G14) hoặc tái xuất tương ứng (G21, G22, G23, G24).
  2. Khai sai mã hiệu phương thức vận chuyển: Mặc dù không phải là mã loại hình, lỗi này thường đi kèm và cũng là chỉ tiêu không được phép sửa đổi sau khi đăng ký tờ khai, dẫn đến việc phải hủy tờ khai.6 Lỗi này có thể xảy ra do sơ suất hoặc sao chép thông tin từ tờ khai cũ mà quên cập nhật.
  3. Khai sai các chỉ tiêu liên quan mật thiết đến loại hình: Việc chọn sai mã loại hình có thể dẫn đến khai sai các chỉ tiêu khác, hoặc ngược lại, việc khai sai các chỉ tiêu này cho thấy mã loại hình đã chọn là không phù hợp. Ví dụ:
    • Khai loại hình gia công (E21, E52) nhưng không có hợp đồng gia công hợp lệ hoặc không thông báo cơ sở gia công theo quy định.
    • Khai loại hình SXXK (E31, E62) nhưng doanh nghiệp không có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu hoặc không thông báo cơ sở sản xuất.5
    • Khai sai mã số hàng hóa (HS code) dẫn đến sai chính sách thuế, ảnh hưởng đến tính phù hợp của mã loại hình (ví dụ: khai mã loại hình miễn thuế nhưng HS code lại thuộc diện chịu thuế).
  4. Nhầm lẫn trong các trường hợp đặc thù: Các tình huống nghiệp vụ phức tạp như xuất nhập khẩu tại chỗ, gia công chuyển tiếp, hoạt động của DNCX, hàng tạm nhập/tạm xuất với nhiều mục đích khác nhau, hàng đưa vào/ra kho ngoại quan/khu phi thuế quan thường dễ gây nhầm lẫn và sai sót trong việc áp mã loại hình nếu người khai không nắm vững quy định và hướng dẫn chi tiết.

B. Hậu quả của việc khai sai

Việc khai sai mã loại hình và các chỉ tiêu quan trọng liên quan có thể gây ra những hậu quả tiêu cực đáng kể cho doanh nghiệp:

  1. Bắt buộc hủy tờ khai: Đây là hậu quả trực tiếp và phổ biến nhất đối với lỗi khai sai mã loại hình. Theo quy định hiện hành và thiết kế của hệ thống VNACCS/VCIS, mã loại hình là một trong những chỉ tiêu cơ bản, không thể sửa đổi sau khi tờ khai đã được đăng ký.4 Do đó, khi phát hiện sai sót về mã loại hình, doanh nghiệp buộc phải thực hiện thủ tục hủy tờ khai đã đăng ký và khai báo lại một tờ khai hoàn toàn mới.
  2. Chậm trễ thông quan: Quá trình hủy và khai lại tờ khai mất rất nhiều thời gian, bao gồm thời gian chờ đợi sự phê duyệt hủy từ cơ quan Hải quan và thời gian nhập liệu, truyền lại tờ khai mới. Điều này làm kéo dài thời gian thông quan, ảnh hưởng đến kế hoạch giao nhận hàng hóa, tiến độ sản xuất và uy tín với đối tác.5
  3. Phát sinh chi phí: Chậm trễ thông quan thường đi kèm với các chi phí phát sinh như phí lưu kho, lưu bãi, phí lưu container, phí cắm điện (đối với hàng lạnh), cũng như chi phí nhân lực để thực hiện lại thủ tục hải quan.
  4. Rủi ro và phức tạp về thuế: Nếu doanh nghiệp đã nộp thuế cho tờ khai bị sai mã loại hình, việc xử lý số tiền thuế đã nộp sau khi hủy tờ khai có thể trở nên phức tạp. Doanh nghiệp sẽ phải thực hiện các thủ tục để điều chỉnh, chuyển hoặc hoàn lại số thuế đã nộp, gây tốn kém thời gian và công sức.5
  5. Xử phạt vi phạm hành chính: Ngoài việc phải khắc phục hậu quả bằng cách hủy và khai lại tờ khai, doanh nghiệp còn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do hành vi khai sai so với thực tế. Mức phạt cụ thể sẽ phụ thuộc vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và các quy định tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan hiện hành.5

C. Quy trình xử lý/khắc phục

Quy trình xử lý sai sót trong khai báo hải quan phụ thuộc vào việc lỗi đó có thuộc nhóm chỉ tiêu được phép khai bổ sung hay không.

  1. Trường hợp bắt buộc phải hủy tờ khai (Áp dụng cho lỗi sai mã loại hình):
    • Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đề nghị hủy tờ khai hải quan, thường bao gồm công văn giải trình lý do xin hủy và các tài liệu chứng minh (nếu có). Mẫu công văn có thể tham khảo Mẫu số 04/HTK/GSQL tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC).6
    • Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị hủy tờ khai đến Chi cục Hải quan nơi đã đăng ký tờ khai bị sai.
    • Bước 3: Chờ đợi Chi cục Hải quan xem xét và ra quyết định chấp thuận hoặc từ chối việc hủy tờ khai. Việc hủy tờ khai chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận của cơ quan Hải quan.6
    • Bước 4: Sau khi có quyết định chấp thuận hủy, doanh nghiệp tiến hành khai báo lại một tờ khai hải quan mới với mã loại hình và các thông tin chính xác.
    • Bước 5: Thực hiện các thủ tục tiếp theo cho tờ khai mới (nộp hồ sơ, kiểm tra hàng hóa nếu có, nộp thuế, thông quan).
    • Bước 6: Nếu đã nộp thuế cho tờ khai cũ, thực hiện thủ tục xử lý số tiền thuế đã nộp theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan.
  2. Trường hợp được phép khai bổ sung (Áp dụng cho các lỗi sai ở các chỉ tiêu khác, không phải mã loại hình và các chỉ tiêu cơ bản không được sửa):
    • Doanh nghiệp thực hiện thủ tục khai báo bổ sung hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 9 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC). Việc khai bổ sung có thể thực hiện trên Hệ thống VNACCS/VCIS (nghiệp vụ AMA/ASA) hoặc bằng phương thức thủ công tùy trường hợp.

Sự khác biệt căn bản giữa việc hủy tờ khai và khai bổ sung nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng của lỗi khai sai mã loại hình. Đây không phải là một sai sót nhỏ có thể dễ dàng điều chỉnh, mà đòi hỏi phải thực hiện lại toàn bộ quy trình đăng ký tờ khai từ đầu. Điều này càng làm nổi bật tầm quan trọng của việc phòng ngừa sai sót ngay từ khâu chuẩn bị và khai báo ban đầu. Doanh nghiệp cần đầu tư vào việc tìm hiểu kỹ quy định, kiểm tra cẩn thận thông tin và bản chất giao dịch trước khi chính thức truyền tờ khai hải quan.

V. LƯU Ý QUAN TRỌNG VÀ CẬP NHẬT

A. Tổng kết các thay đổi chính từ Quyết định 1357/QĐ-TCHQ

Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 đã mang lại những thay đổi quan trọng so với bảng mã loại hình trước đó (theo Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015). Các điểm chính cần lưu ý bao gồm:

  • Cập nhật số lượng mã: Bảng mã mới bao gồm 16 mã loại hình xuất khẩu và 24 mã loại hình nhập khẩu (so với 22 mã nhập khẩu trước đây).7
  • Mã xuất khẩu:
    • Bãi bỏ mã E56 (Xuất sản phẩm gia công giao hàng tại nội địa).7
    • Bổ sung mã C12 (Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài).7
    • Sửa đổi nội dung hướng dẫn sử dụng cho 10 mã: B11, B12, B13, E52, E62, E82, G23, G61, C22, H21.7
  • Mã nhập khẩu:
    • Bổ sung 2 mã mới: A43 (Nhập khẩu hàng hóa thuộc Chương trình ưu đãi thuế) và A44 (Tạm nhập hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế).7
    • Sửa đổi nội dung hướng dẫn sử dụng cho 16 mã: A11, A12, A31, A41, A42, E13, E15, E21, E41, G12, G13, G14, G51, C11, C21, H11.7

Việc nắm rõ những thay đổi này là rất quan trọng để tránh áp dụng nhầm các mã đã bị bãi bỏ hoặc hiểu sai hướng dẫn sử dụng của các mã đã được sửa đổi.

B. Nhấn mạnh các điểm làm rõ từ Công văn hướng dẫn

Như đã phân tích chi tiết trong Phần III, các Công văn hướng dẫn như 1478/TCHQ-GSQL, 4032/TCHQ-GSQL, 3585/TCHQ-GSQL, 2802/TCHQ-GSQL đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc làm rõ cách áp dụng Quyết định 1357 vào các tình huống thực tế phức tạp. Các điểm chính đã được làm rõ bao gồm:

  • Cách phân biệt và sử dụng A11, A12, A41 cho các loại hình doanh nghiệp và mục đích nhập khẩu khác nhau.
  • Hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng B11 và B13 khi tái xuất hàng có nguồn gốc nhập khẩu, gắn liền với điều kiện và thủ tục hoàn thuế/không thu thuế.
  • Cách xử lý mã loại hình cho các hoạt động đa dạng của DNCX (nhập nguyên liệu, nhập hàng hóa khác, bán phế liệu, thanh lý tài sản).
  • Mã loại hình cho các giao dịch XNK tại chỗ, gia công chuyển tiếp.
  • Cách xử lý hàng tạm nhập chuyển tiêu thụ nội địa (đặc biệt từ nguồn G13).
  • Hướng dẫn cho hàng hóa liên quan đến kho ngoại quan.

Doanh nghiệp cần coi các hướng dẫn trong các Công văn này là một phần không thể tách rời của quy định về mã loại hình và phải tuân thủ nghiêm ngặt.

C. Cập nhật mới nhất

Tại thời điểm biên soạn báo cáo này (dựa trên các nguồn thông tin đến khoảng đầu năm 2025), Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021 vẫn là văn bản pháp quy gốc và còn hiệu lực, quy định về Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng.7 Chưa có thông tin về việc ban hành một bảng mã loại hình hoàn toàn mới thay thế Quyết định 1357.

Tuy nhiên, như đã phân tích, lĩnh vực hải quan và các quy định liên quan luôn có sự vận động. Tổng cục Hải quan có thể tiếp tục ban hành các công văn mới để hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc phát sinh hoặc điều chỉnh cách áp dụng mã loại hình khi có sự thay đổi về chính sách quản lý nhà nước hoặc các hiệp định thương mại. Do đó, việc liên tục cập nhật thông tin là hết sức cần thiết. Các nguồn thông tin đáng tin cậy bao gồm:

  • Cổng thông tin điện tử Tổng cục Hải quan (www.customs.gov.vn): Nơi đăng tải các văn bản pháp quy, công văn hướng dẫn, tin tức mới nhất.30
  • Các trang thông tin pháp luật chuyên ngành uy tín: Như Thư viện Pháp luật, Luật Việt Nam, v.v., nơi cập nhật và hệ thống hóa các văn bản mới.8
  • Thông tin từ các Cục Hải quan địa phương và các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp.

D. Lưu ý về khai báo trên VNACCS và các hạn chế hệ thống

Việc khai báo mã loại hình được thực hiện trên Hệ thống Khai báo Hải quan điện tử VNACCS/VCIS thông qua các phần mềm khai báo thương mại (như ECUS, TS24,…).3 Cần lưu ý:

  • Tính liên kết: Việc chọn mã loại hình trên phần mềm sẽ ảnh hưởng đến các trường thông tin khác cần khai báo trên tờ khai. Khai đúng mã loại hình ngay từ đầu giúp đảm bảo tính nhất quán và chính xác của toàn bộ tờ khai.3
  • Chữ ký số: Doanh nghiệp cần đăng ký và sử dụng chữ ký số hợp lệ đã được đăng ký với Tổng cục Hải quan để thực hiện khai báo điện tử.2
  • Hạn chế của hệ thống: Mặc dù VNACCS/VCIS là hệ thống hiện đại, nó vẫn có một số hạn chế hoặc chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý phức tạp đối với một số loại hình đặc thù. Ví dụ:
    • Hệ thống chưa hỗ trợ thanh khoản trực tiếp đối với loại hình kho ngoại quan (C11), đòi hỏi việc theo dõi và thanh khoản thủ công bên ngoài hệ thống.43
    • Hệ thống VNACCS chưa có liên kết tự động với hệ thống Ecustoms V5 về việc đăng ký và duyệt định mức gia công, SXXK, dẫn đến tình trạng doanh nghiệp vẫn có thể mở tờ khai xuất khẩu ngay cả khi định mức chưa được đăng ký/duyệt, gây khó khăn cho công tác quản lý và rủi ro cho doanh nghiệp.43
    • Như đã đề cập tại FAQ 23, hệ thống chưa nâng cấp để xử lý liên kết giữa tờ khai chuyển tiêu thụ nội địa A21 và tờ khai tạm nhập G13 gốc, đòi hỏi giải pháp xử lý tạm thời bằng mã A42 và điều chỉnh thủ công.28

Những hạn chế này cho thấy doanh nghiệp không thể hoàn toàn phụ thuộc vào hệ thống tự động. Cần phải xây dựng các quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ để theo dõi thủ công các yếu tố mà hệ thống chưa quản lý đầy đủ (như tồn kho KNQ, đối chiếu định mức thực tế) và phải sẵn sàng thực hiện các bước điều chỉnh, xử lý thủ công theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan khi hệ thống gặp sự cố hoặc chưa được cập nhật kịp thời.

VI. KẾT LUẬN

A. Tóm tắt tầm quan trọng

Việc khai báo chính xác mã loại hình là một yêu cầu pháp lý cơ bản và đóng vai trò then chốt trong hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Mã loại hình không chỉ là một chỉ tiêu kỹ thuật trên tờ khai hải quan mà còn là yếu tố quyết định quy trình thủ tục, chính sách thuế và chế độ quản lý áp dụng cho lô hàng. Tuân thủ đúng quy định về mã loại hình giúp doanh nghiệp đảm bảo thông quan nhanh chóng, tránh phát sinh chi phí không cần thiết và giảm thiểu rủi ro pháp lý.

B. Tổng hợp các điểm tuân thủ chính và lỗi cần tránh

Để đảm bảo tuân thủ, doanh nghiệp cần:

  • Nắm vững các nguyên tắc lựa chọn mã loại hình dựa trên mục đích xuất nhập khẩu và loại hình doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu kỹ lưỡng Bảng mã loại hình và hướng dẫn sử dụng chi tiết trong Quyết định 1357/QĐ-TCHQ.
  • Thường xuyên cập nhật các Công văn hướng dẫn mới nhất từ Tổng cục Hải quan để làm rõ các tình huống cụ thể.
  • Đặc biệt lưu ý các trường hợp phức tạp liên quan đến DNCX, gia công, SXXK, tạm nhập-tái xuất, XNK tại chỗ, kho ngoại quan.
  • Nhận thức rõ hậu quả nghiêm trọng của việc khai sai mã loại hình – lỗi này không được phép sửa đổi và bắt buộc phải hủy tờ khai để khai báo lại. Tránh các lỗi phổ biến như nhầm lẫn giữa các mã kinh doanh (A11/A12/A41), mã tái xuất (B11/B13), và các mã đặc thù khác.

C. Khuyến nghị

Nhằm nâng cao tính tuân thủ và hiệu quả trong việc khai báo mã loại hình, các khuyến nghị sau được đề xuất cho doanh nghiệp:

  1. Nghiên cứu và Đào tạo: Đầu tư thời gian nghiên cứu kỹ Quyết định 1357/QĐ-TCHQ và các Công văn hướng dẫn liên quan. Tổ chức đào tạo nội bộ thường xuyên cho nhân viên phụ trách công tác khai báo hải quan để cập nhật kiến thức và kỹ năng xác định mã loại hình.
  2. Xây dựng Quy trình Kiểm tra Nội bộ: Thiết lập quy trình kiểm tra, đối chiếu thông tin (mục đích giao dịch, loại hình doanh nghiệp, chứng từ liên quan) trước khi chính thức truyền tờ khai hải quan lên hệ thống VNACCS/VCIS. Quy trình này nên có sự tham gia của các bộ phận liên quan (kinh doanh, kế toán, kho) để đảm bảo thông tin khai báo là chính xác và thống nhất.
  3. Tham vấn Chuyên gia: Đối với các giao dịch phức tạp, các loại hình kinh doanh mới hoặc khi có sự không chắc chắn về việc áp dụng mã loại hình, doanh nghiệp nên chủ động tham vấn ý kiến của Chi cục Hải quan quản lý trực tiếp hoặc các đơn vị tư vấn pháp lý, dịch vụ hải quan có uy tín và kinh nghiệm.
  4. Theo dõi Cập nhật Thường xuyên: Chủ động theo dõi các thông báo, văn bản mới được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và các nguồn tin pháp luật đáng tin cậy khác để kịp thời nắm bắt các thay đổi, hướng dẫn mới về mã loại hình và các quy định hải quan liên quan.

Việc áp dụng đồng bộ các biện pháp trên sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu đáng kể rủi ro sai sót trong khai báo mã loại hình, góp phần đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra suôn sẻ, hiệu quả và tuân thủ đúng pháp luật hải quan Việt Nam.

Nguồn trích dẫn

  1. Hải quan Việt Nam, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://www.customs.gov.vn/index.jsp?pageId=26&cid=1192
  2. Thủ tục hải quan xuất nhập khẩu hàng hóa doanh nghiệp cần biết (phần 01) - TS24, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://web.ts24.com.vn/blog/tin-tuc-3/thu-tuc-hai-quan-xuat-nhap-khau-hang-hoa-doanh-nghiep-can-biet-phan-01-14493
  3. Mã loại hình xuất nhập khẩu, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://xuatnhapkhauleanh.edu.vn/ma-loai-hinh-xuat-nhap-khau.html
  4. Hiểu về mã loại hình để áp dụng khi khai hải quan - YouTube, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://www.youtube.com/watch?v=X0QftZM5A6Y
  5. Các Sai Phạm Thường Gặp Trong Khai Báo Hải Quan Mức Phạt Và Cách Xử Lý, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://dnlshipping.vn/cac-sai-pham-thuong-gap-trong-khai-bao-hai-quan-muc-phat-va-cach-xu-ly
  6. Những Lỗi Thường Gặp Khi Khai Báo Hải Quan Điện Tử, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://xuatnhapkhauleanh.edu.vn/nhung-loi-thuong-gap-khi-khai-bao-hai-quan-dien-tu.html
  7. Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan và hướng dẫn sử dụng, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://einvoice.vn/tin-tuc/bang-ma-loai-hinh-xuat-nhap-khau-cua-tong-cuc-hai-quan-va-huong-dan-su-dung
  8. Quyết định 1357/QĐ-TCHQ 2021 Bảng mã loại hình xuất khẩu nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng - Thư Viện Pháp Luật, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-1357-QD-TCHQ-2021-Bang-ma-loai-hinh-xuat-khau-nhap-khau-va-huong-dan-su-dung-474672.aspx
  9. Mã Loại Hình Tờ Khai Hải Quan - HP Toàn Cầu, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://hptoancau.com/ma-loai-hinh-to-khai-hai-quan/
  10. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BẢNG MÃ LOẠI HÌNH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO QUYẾT ĐỊNH 1357 NĂM 2021 - Dich vu khai thue hai quan va giao nhan uy thac xuat nhap khau tai Tp. HCM, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://damvietxnk.weebly.com/blog/huong-dan-su-dung-bang-ma-loai-hinh-xuat-khau-nhap-khau-theo-quyet-inh-1357-nam-2021?view=full
  11. Các loại hình xuất nhập khẩu và bảng mã chi tiết của Tổng cục Hải quan - ECUS, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://ecus.vn/tin-tuc/cac-loai-hinh-xuat-nhap-khau-va-bang-ma-chi-tiet-cua-tong-cuc-hai-quan
  12. Bảng Mã Loại Hình Xuất Nhập Khẩu Mới Nhất, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://nghiepvuxuatnhapkhau.com/bang-ma-loai-hinh-xuat-nhap-khau.html
  13. Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu - 2024 - Công ty TNHH Vinalogs, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://vinalogs.com/tham-khao/bang-ma-loai-hinh-xuat-nhap-khau/
  14. Cập nhật bảng mã loại hình xuất nhập khẩu chính thức 2024 - ECUS, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://ecus.vn/tin-tuc/cap-nhat-bang-ma-loai-hinh-xuat-nhap-khau-chinh-thuc-2024
  15. BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN - Số: 1357/QĐ-TCHQ, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://hepza.hochiminhcity.gov.vn/documents/d/guest/474672-pdf
  16. Quyết định 1357/QĐ-TCHQ sửa đổi, bổ sung hoặc quy định mới trong bảng mã loại hình XNK trên hệ thống VNACCS - thư viện xuất nhập khẩu, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://thuvienxuatnhapkhau.com/quyet-dinh-1357-qd-tchq-sua-doi-bo-sung-hoac-quy-dinh-moi-trong-bang-ma-loai-hinh-xnk-tren-he-thong-vnaccs.html
  17. Bảng mã loại hình xuất, nhập khẩu mới nhất và hướng dẫn sử dụng - Thư Viện Pháp Luật, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/ho-tro-phap-luat/chinh-sach-moi/35769/bang-ma-loai-hinh-xuat-nhap-khau-moi-nhat-va-huong-dan-su-dung
  18. Tổng cục HQ ban hành Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu mới - Exim.com, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://exim.com.vn/tong-cuc-hq-ban-hanh-bang-ma-loai-hinh-xuat-khau-nhap-khau-moi/
  19. Các mã loại hình xuất khẩu mới nhất năm 2024 là gì? - Thư Viện Pháp Luật, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/839FF9A-hd-cac-ma-loai-hinh-xuat-khau-moi-nhat-nam-2024-la-gi.html
  20. Toàn bộ Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu mới nhất 2025 và hướng dẫn sử dụng, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://thuvienphapluat.vn/banan/tin-tuc/toan-bo-bang-ma-loai-hinh-xuat-khau-nhap-khau-moi-nhat-2025-va-huong-dan-su-dung-13853
  21. Bảng Mã Loại Hình Xuất Nhập Khẩu: Thay Đổi Quan Trọng 2024 - HL Shipping, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://hlshipping.com/en/bang-ma-loai-hinh-xuat-nhap-khau-thay-doi-quan-trong-2024/
  22. Công văn 2802/TCHQ-GSQL 2021 hướng dẫn sử dụng mã loại hình, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://luatvietnam.vn/xuat-nhap-khau/cong-van-2802-tchq-gsql-2021-huong-dan-su-dung-ma-loai-hinh-273276-d6.html
  23. Công văn 2802/TCHQ-GSQL 2021 hướng dẫn sử dụng mã loại hình …, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://thuvienxuatnhapkhau.com/cong-van-2802-tchq-gsql-2021-huong-dan-su-dung-ma-loai-hinh-vnaccs.html
  24. Công văn 4032/TCHQ-GSQL năm 2021 do Tổng cục Hải quan ban hành - ThuVienNhaDat, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://thuviennhadat.vn/vbpl/cong-van-4032-tchq-gsql-2021-huong-dan-su-dung-ma-loai-hinh-b13--485006.html
  25. Công văn 4032/TCHQ-GSQL 2021 hướng dẫn sử dụng mã loại hình …, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Xuat-nhap-khau/Cong-van-4032-TCHQ-GSQL-2021-huong-dan-su-dung-ma-loai-hinh-B13-485006.aspx
  26. Công văn 1478/TCHQ-GSQL năm 2022: Vướng mắc mã loại hình, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://thuvienxuatnhapkhau.com/cong-van-1478-tchq-gsql-nam-2022-vuong-mac-ma-loai-hinh.html
  27. Công văn 1478/TCHQ-GSQL 2022 hướng dẫn vướng mắc mã loại …, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Xuat-nhap-khau/Cong-van-1478-TCHQ-GSQL-2022-huong-dan-vuong-mac-ma-loai-hinh-511550.aspx
  28. Công văn 3585/TCHQ-GSQL 2022 hướng dẫn mã loại hình, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Xuat-nhap-khau/Cong-van-3585-TCHQ-GSQL-2022-huong-dan-ma-loai-hinh-528213.aspx
  29. Công văn 3585/TCHQ-GSQL năm 2022 hướng dẫn mã loại hình do Tổng cục Hải quan ban hành, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://thuvienxuatnhapkhau.com/cong-van-3585-tchq-gsql-nam-2022-huong-dan-ma-loai-hinh-do-tong-cuc-hai-quan-ban-hanh.html
  30. Hải quan Việt Nam, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://www.customs.gov.vn/
  31. Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu mới nhất hiện nay - Mison Trans, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://misontrans.com/ma-loai-hinh-xuat-nhap-khau/
  32. Danh sách mã loại hình xuất nhập khẩu - chi tiết nhất - MBF, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://mbf.com.vn/ma-loai-hinh-xuat-nhap-khau/
  33. CỤC HẢI QUAN TỈNH ĐỒNG NAI - Cẩm nang XNK, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://camnangxnk-logistics.net/wp-content/uploads/2021/07/30858_1139-HQDNAI_1357.pdf
  34. Tổng cục Hải quan - Địa chỉ: Lô Ě3, Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy, Hà Nội Thời gian ký: 26.04.2022 14:26, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://bikipxuatnhapkhau.vn/wp-content/uploads/2022/04/CV-1478.TCHQ-GSQL-ngay-26.4.22-huong-dan-ma-loai-hinh-theo-Quyet-dinh-1357.QD-TCHQ.pdf
  35. Tổng cục Hải quan tháo gỡ vướng mắc liên quan đến 11 mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu - The Trade Portal - Display Site, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://www.vietnamtradeportal.gov.vn/index.php?r=site/display&id=3087
  36. Tổng hợp những vấn đề vướng mắc sử dụng mã loại hình đã được xử lý - Hải quan Online, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://haiquanonline.com.vn/tong-hop-nhung-van-de-vuong-mac-su-dung-ma-loai-hinh-da-duoc-xu-ly-148075.html
  37. BẢNG MÃ LOẠI HÌNH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU MỚI - TECOTEC Group, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://www.tecotec.com.vn/tin-chuyen-nganh/bang-ma-loai-hinh-xuat-khau-nhap-khau-moi
  38. Các Loại Hình Xuất Nhập Khẩu Và Bảng Mã Loại Hình Xuất Nhập Khẩu Mới Nhất - Real Logistics, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://reallogistics.vn/vi/tin-tuc/ban-tin-real/cac-loai-hinh-xuat-nhap-khau-va-bang-ma-loai-hinh-xuat-nhap-khau-moi-nhat
  39. Chính sách và thủ tục - Tổng cục Hải quan, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://www.customs.gov.vn/index.jsp?pageId=16&id=63007&cid=952
  40. Hỏi - Đáp: 11 vướng mắc về mã loại hình xuất, nhập khẩu - Thư Viện Pháp Luật, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/ho-tro-phap-luat/tai-chinh/40476/hoi-dap-11-vuong-mac-ve-ma-loai-hinh-xuat-nhap-khau
  41. Xử lý vướng mắc về tờ khai nhập khẩu tại chỗ để sản xuất hàng xuất khẩu, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://vntr.moit.gov.vn/vi/news/xu-ly-vuong-mac-ve-to-khai-nhap-khau-tai-cho-de-san-xuat-hang-xuat-khau
  42. Kiến nghị và giải đáp vướng mắc của các doanh nghiệp thành viên Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bản tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2023 - Tổng cục Hải quan, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://www.customs.gov.vn/index.jsp?pageId=2&aid=193643&cid=1
  43. Giải đáp một số vướng mắc về thủ tục hải quan, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://danang.customs.gov.vn/index.jsp?pageId=3808&aid=163285&cid=6337
  44. Tổng cục Hải quan hướng dẫn sử dụng mã loại hình, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://haiquanonline.com.vn/tong-cuc-hai-quan-huong-dan-su-dung-ma-loai-hinh-147007.html
  45. Công văn 3585/TCHQ-GSQL 2022 hướng dẫn mã loại hình - LuatVietnam, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://luatvietnam.vn/xuat-nhap-khau/cong-van-3585-tchq-gsql-2022-huong-dan-ma-loai-hinh-270410-d6.html
  46. Hải quan Việt Nam, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://www.customs.gov.vn/index.jsp
  47. Cung cấp thông tin - Hải quan Việt Nam, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://www.customs.gov.vn/index.jsp?pageId=3&id=78234&cid=1293
  48. Hướng dẫn sử dụng mã loại hình B13 đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu chưa qua gia công, chế biến? - Thư Viện Pháp Luật, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://thuvienphapluat.vn/phap-luat/ho-tro-phap-luat/huong-dan-su-dung-ma-loai-hinh-b13-doi-voi-truong-hop-hang-hoa-xuat-khau-co-nguon-goc-nhap-khau-chu-27509.html
  49. Công văn 4032/TCHQ-GSQL năm 2021 hướng dẫn sử dụng mã loại hình B13- xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành - LawNet, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://lawnet.vn/7668E/cong-van-4032-tchq-gsql/tag.html
  50. Công văn 4032/TCHQ-GSQL năm 2021 hướng dẫn sử dụng mã loại hình B13- xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành - LawNet, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://lawnet.vn/en/7668E/cong-van-4032-tchq-gsql/tag.html
  51. Công văn 920/CHQ-GSQL 2025 hướng dẫn mã loại hình, truy cập vào tháng 4 17, 2025, https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Xuat-nhap-khau/Cong-van-920-CHQ-GSQL-2025-huong-dan-ma-loai-hinh-649803.aspx