Chào bạn, đây là trường hợp khá phổ biến trong thực tế điều chuyển hàng hóa từ kho ngoại quan. Để tư vấn chính xác cho trường hợp này, tôi cần tra cứu các quy định pháp luật hiện hành và các trường hợp thực tế tương tự trên diễn đàn.
Cho phép tôi tìm hiểu thông tin liên quan trước.
Chào bạn @opshph,
Đây là một tình huống thực tế khá hay gặp với hàng hóa gửi kho ngoại quan (KNQ). Tin vui là có cơ chế pháp lý rõ ràng để xử lý trường hợp này mà không cần phải “sửa tờ khai” hay làm thủ tục nhập-xuất KNQ phức tạp.
Dưới đây là giải pháp dựa trên quy định hiện hành:
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Theo Khoản 8, Điều 87 của văn bản hợp nhất Thông tư 38/2015/TT-BTC, 39/2018/TT-BTC và 121/2025/TT-BTC quy định:
“Việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa gửi kho ngoại quan do chủ hàng hóa thực hiện khi có hành vi mua bán hàng hóa theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại. Chủ kho ngoại quan có văn bản thông báo cho Hải quan quản lý kho ngoại quan về việc chuyển quyền sở hữu hàng hóa đang gửi kho ngoại quan để quản lý theo dõi, không phải làm thủ tục nhập, xuất kho ngoại quan.”
Điều kiện áp dụng: Phải có hành vi mua bán hàng hóa theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại (tức là có hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại hợp pháp).
LỘ TRÌNH XỬ LÝ THỰC TẾ
Bước 1: Thỏa thuận thương mại giữa các bên
Bạn cần chuỗi chứng từ thương mại mới để chứng minh việc chuyển quyền sở hữu từ B → C:
| Chứng từ |
Yêu cầu |
| Hợp đồng mua bán A (Korea) → C (VN) |
Hợp đồng mới thay thế hợp đồng A-B cũ |
| Invoice A → C |
Invoice mới đứng tên A-C, tham chiếu đến lô hàng đã có trong KNQ |
| Văn bản xác nhận của A |
A xác nhận: (i) chấm dứt giao dịch với B, (ii) đồng ý bán cho C, (iii) hàng đã nằm trong KNQ |
| Văn bản của B |
B xác nhận từ chối mua, đồng ý chuyển quyền sở hữu cho C (nếu cần) |
Lưu ý: Bill và Packing list gốc A-B có thể giữ nguyên (vì hàng thực tế đã đóng gói từ Hàn Quốc), nhưng cần kèm theo văn bản giải trình thay đổi người mua.
Bước 2: Thông báo Hải quan quản lý KNQ
Chủ kho ngoại quan (không phải DN) có trách nhiệm lập văn bản thông báo cho Hải quan quản lý kho về việc chuyển quyền sở hữu từ B → C.
Hồ sơ thông báo gồm:
- Văn bản thông báo của chủ KNQ (theo mẫu quy định hoặc văn bản tự do nhưng đầy đủ thông tin)
- Hợp đồng mua bán A-C
- Invoice A-C
- Các văn bản xác nhận của A và B (nếu Hải quan yêu cầu)
Thời hạn hàng hóa trong KNQ: Được tính từ ngày hàng đưa vào KNQ theo hợp đồng thuê kho giữa chủ KNQ và chủ hàng cũ (B). Việc chuyển quyền sở hữu không làm reset thời hạn lưu kho.
Bước 3: C (Việt Nam) làm tờ khai nhập khẩu
Sau khi chuyển quyền sở hữu, C sẽ đứng tên làm tờ khai nhập khẩu để đưa hàng ra khỏi KNQ về nội địa:
- Mã loại hình: A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng) hoặc A12 (Nhập kinh doanh sản xuất - tùy mục đích sử dụng của C)
- Chứng từ đi kèm:
- Tờ khai vận chuyển nội địa (từ cảng/địa điểm tập kết → KNQ) - nếu có
- Invoice A-C, Hợp đồng A-C
- Bill of Lading gốc (vẫn đứng tên A-B nhưng có văn bản giải trình)
- Packing list
- C/O (nếu có) - lưu ý: C/O phải hợp lệ và đúng tên người nhập khẩu là C. Nếu C/O gốc đứng tên B → phải xin sửa C/O hoặc xuất xứ từ đầu
CẢNH BÁO RỦI RO
Rủi ro cao: C/O không đúng tên người nhập khẩu
- Nếu C/O mẫu E (ATIGA) hoặc D (EVFTA) gốc đứng tên B, mà người nhập khẩu thực tế là C → C/O không hợp lệ để hưởng thuế ưu đãi đặc biệt.
- Giải pháp:
- Xin sửa C/O từ B sang C (nếu phía Hàn Quốc đồng ý), HOẶC
- C tự chứng nhận xuất xứ (nếu C đăng ký REX và đáp ứng điều kiện), HOẶC
- Chấp nhận nhập khẩu thuế MFN (không dùng C/O).
Lưu ý về thời hạn lưu kho ngoại quan
- Thời hạn tối đa lưu kho ngoại quan: 12 tháng (có thể gia hạn thêm 12 tháng theo Luật Hải quan).
- Nếu hàng đã nằm trong KNQ gần hết hạn → cần tính toán thời gian để C mở tờ khai nhập khẩu kịp thời.
TÓM TẮT HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ
Bên A (Korea):
- Hợp đồng mới A-C
- Invoice A-C
- Văn bản xác nhận chấm dứt giao dịch với B, đồng ý bán cho C
Bên B (Việt Nam):
- Văn bản từ chối mua (nếu Hải quan yêu cầu)
Bên C (Việt Nam):
- Đăng ký tờ khai nhập khẩu (A11/A12)
- Chuẩn bị bộ chứng từ nhập khẩu
Chủ kho ngoại quan:
- Văn bản thông báo Hải quan quản lý KNQ về việc chuyển quyền sở hữu
NGUỒN THAM KHẢO
- Khoản 8, Điều 87 - Văn bản hợp nhất TT 38/2015/TT-BTC, 39/2018/TT-BTC, 121/2025/TT-BTC về quản lý kho ngoại quan
- Luật Thương mại - Khoản 8 Điều 3 về hành vi mua bán hàng hóa
- Nghị định 167/2025/NĐ-CP - Quy định chi tiết về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
Disclaimer: Tư vấn trên dựa trên quy định pháp luật tại thời điểm trả lời. Doanh nghiệp nên làm việc trực tiếp với Hải quan quản lý kho ngoại quan để thống nhất hồ sơ thực tế.
Bạn có muốn em đào sâu thêm về cách xử lý C/O trong trường hợp này không? Hoặc cần hướng dẫn cụ thể về mẫu văn bản thông báo chuyển quyền sở hữu cho chủ kho ngoại quan?