70. Thủ tục đặt cọc tiền bảo lãnh hàng hóa QC qua HT ACTS

:backhand_index_pointing_right: Bấm vào đây để xem và tải văn bản gốc


Thủ tục đặt cọc tiền bảo lãnh hàng hóa quá cảnh thông qua

Hệ thống ACTS

  1. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Trước khi đăng ký tờ khai quá cảnh hải quan, người khai hải quan được lựa chọn hình thức bảo lãnh là đặt cọc tiền cho cơ quan hải quan để đảm bảo cho việc thanh toán tiền thuế hải quan có thể phát sinh phải nộp cho một tờ khai quá cảnh hải quan và nộp giấy nộp tiền cho cơ quan hải quan để cập nhật thông qua Hệ thống ACTS.

Bước 2: Cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai quá cảnh hải quan kiểm tra, theo dõi, xử lý tiền đặt cọc như sau:

a) Trường hợp người khai hải quan đặt cọc đủ số tiền theo quy định cho một tờ khai quá cảnh hải quan thì cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai quá cảnh hải quan cập nhật dữ liệu thông qua Hệ thống ACTS. Hệ thống tự động cấp số GRN để người khai hải quan khai trên tờ khai quá cảnh;

b) Trường hợp số tiền đặt cọc cho một tờ khai quá cảnh hải quan nhỏ hơn theo quy định thì cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai quá cảnh hải quan đề nghị người khai hải quan nộp bổ sung.

  1. Cách thức thực hiện: Trực tiếp.

  2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

Giấy nộp tiền: 01 bản chính;

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

  1. Thời hạn giải quyết: Thời hạn thực hiện theo Điều 23 Luật hải quan:
  • Đối với kiểm tra hồ sơ: chậm nhất 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

  • Đối với kiểm tra thực tế hàng hóa: chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định. Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày.

  1. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức thực hiện quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS.

  2. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Hải quan.

  3. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: số tham chiếu GRN do Hệ thống tự động cấp được gửi tới người khai hải quan.

  4. Phí, lệ phí: Không có.

  5. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy nộp tiền đặt cọc theo mẫu số 06 Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 42/2020/TT-BTC ngày 22/05/2020 của Bộ Tài chính.

  6. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

  7. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

Điều 25 Nghị định số 46/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ Quy định thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa quá cảnh thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN để thực hiện Nghị định thư 7 về Hệ thống quá cảnh Hải quan.

Mẫu số 06/TBCTĐC

TÊN CQ CHỦ QUẢN CẤP TRÊN TÊN CQ RA THÔNG BÁO(1) -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------
Số: …/TB-(2)… ……(3), ngày… tháng … năm…

THÔNG BÁO

Về chuyển tiền đặt cọc vào tài khoản ngân sách

Kính gửi: …(4)

Căn cứ quy định tại Điều 8, Điều 37 Phụ lục kỹ thuật, Nghị định thư 7 về Hệ thống quá cảnh hải quan ASEAN;

Chi cục Hải quan thông báo:

  1. Tờ khai quá cảnh hải quan số (ARN) đăng ký ngày ……..; Số tham chiếu GRN …; số tiền đặt cọc ; Ngày dự kiến hàng đến … nhưng đến nay đã quá thời hạn mà hoạt động quá cảnh chưa hoàn thành và Công ty … (5) chưa thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo Thông báo số … ngày …/…/… của cơ quan hải quan.

  2. Đề nghị …(4) chuyển số tiền đặt cọc của tờ khai quá cảnh hải quan số … vào tài khoản số … mở tại Kho bạc Nhà nước …, cụ thể như sau:

  • Tiền thuế nhập khẩu: đồng Việt Nam;

  • Tiền thuế khác: đồng Việt Nam;

  • Tiền chậm nộp: đồng Việt Nam;

  • Tổng số tiền phải nộp: đồng Việt Nam.

Trân trọng./.

Nơi nhận: - Hải quan nước khởi hành (01 bản); - Người khai hải quan (01 bản);- Lưu: VT, Tên cơ quan ra thông báo (viết tắt) (… bản); THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Dòng trên ghi tên cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp, dòng dưới ghi tên cơ quan ra thông báo;

(2) Ghi chữ viết tắt tên cơ quan ra thông báo;

(3) Ghi địa danh hành chính;

(4) Ghi tên cơ quan nước khởi hành;

(5) Ghi tên, địa chỉ của người khai hải quan.

Form no.06/TBCTĐC

NAME OF PARENTAL AGENCY NAME OF NOTICE ISSUINGAGENCY (1) -------- SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness ---------------
No.: …./TB-(2)…. ….….(3), dated …….

NOTICE

On transferring the amount of guarantee to the State Treasury

To: …………………….(4)

Pursuant to ACTS Protocol, the Customs Branch of ……………. hereby informs:

1/ ACTS Reference Number (ARN)……………… , registered on …….; Guarantee Reference Number(GRN) ; Amount of guarantee ……; Expected date of arrival ……, the time limit expired but the transit operation has not been completed and the Company (5) has not completed its duty obligations to the State Treasury according to the Notice no …. dated …/…/… of the customs authority.

2/ ……………..(4) is requested to transfer the amount of guarantee of the ACTS declaration no ………. to the account number …………. At the State Treasury ………….., specifically:

  • Customs duty: VND;

  • Other taxes: VND;

  • Late payment charges: VND;

  • Total payable amount: VND.

Sincerely./.

To: - Customs authority of country of departure …. (01 copy); - Customs declarant (01 copy); - Archives: VT, Notice issuing agency’s name (abbreviated) (…copy); HEAD OF AGENCY (signature, full name and seal)

Note:

(1) Direct parental agency’s name in the line above, notice issuing agency’s name in the line below;

(2) Abbreviation of notice issuing agency’s name;

(3) Administrative place name;

(4) Name of customs authority in country of departure;

(5) Name, address of customs declarant.