Bấm vào đây để xem và tải văn bản gốc
Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá
trung chuyển tại cảng biển
Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa trung chuyển tại cảng biển gồm 02 Trường hợp:
Trường hợp A: Hàng hoá trung chuyển vận chuyển giữa các cảng biển, hàng hóa trung chuyển vận chuyển giữa các bến cảng trong cùng một cảng biển;
Trường hợp B: hàng hóa trung chuyển từ nước ngoài đưa vào khu vực trung chuyển và được đưa ra nước ngoài trực tiếp từ khu vực trung chuyển này.
-
-
- Trình tự thực hiện
-
- Trường hợp A
-
Bước 1: Người khai hải quan khai thông tin tờ khai vận chuyển độc lập theo các chỉ tiêu thông tin quy định.
-
Bước 2: Cơ quan Hải quan tiếp nhận, kiểm tra, phê duyệt phê duyệt Tờ khai vận chuyển độc lập theo quy định
-
Bước 3: Cơ quan Hải quan niêm phong hải quan đối với các trường hợp phải niêm phong hải quan và cập nhật số niêm phong hải quan trên Hệ thống.
-
Bước 4: Cơ quan hải quan cập nhật thông tin hàng hóa vận chuyển đi vào Hệ thống và theo dõi thông tin lô hàng vận chuyền chịu sự giám sát hải quan.
-
Bước 5: Cơ quan hải quan nơi hàng hóa vận chuyễn đến tiếp nhận hàng hóa kèm thông tin số Tờ khai vận chuyển độc lập đã được phê duyệt do người khai hải quan xuất trình và kiểm tra các thông tin về Tờ khai vận chuyển độc lập trên Hệ thống
-
Bước 6: Cơ quan hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đến kiểm tra tình trạng niêm phong hoặc nguyên trạng hàng hoá, đối chiếu số niêm phong thực tế với số niêm phong hải quan (nếu có) hoặc số hiệu niêm phong hãng vận chuyển (nếu có) trên Tờ khai vận chuyển độc lập, Bản kê danh sách container/gói/kiện hoặc đối chiếu nguyên trạng hàng hóa với các thông tin về hàng hóa đã được cập nhật trên Hệ thống trong trường hợp không thể niêm phong.
-
Bước 7: Cập nhật thông tin hàng hóa vận chuyển dến đích vào Hệ thống ngay sau khi hàng hóa được vận chuyển đến.
- Trường hợp B
-
Bước 1: Người khai hải quan khai báo trên Bản kê hàng hóa trung chuyển và nộp kèm chứng từ.
-
Bước 2: Cơ quan Hải quan tiếp nhận, kiểm tra bản kê hàng hóa trung chuyển, chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và phê duyệt phê Bản kê hàng hóa trung chuyển.
Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì công chức hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bước 3: Khi hàng hóa quá cảnh được vận chuyển vào, ra khu vực cảng, cơ quan hải quan thực hiện việc xác nhận về số lượng hàng hóa thực tế vận chuyển vào, ra trên Bản kê hàng hóa trung chuyển trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu thông tin container khai báo trên Bản kê với thông tin container vào, ra khu vực cảng về số hiệu container, số niêm phong hãng vận chuyển (nếu có).
Trường hợp kết quả kiểm tra, đối chiếu phù hợp, không có thông tin lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì cơ quan hải quan xác nhận trên Hệ thống. Trường hợp kết quả kiểm tra, đối chiếu không phù hợp thì xác minh, làm rõ và xử lý vi phạm theo quy định.
-
-
- Cách thức thực hiện:
-
-
Điện tử;
-
Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan hải quan trong trường hợp thực hiện khai tờ khai hải quan giấy.
-
-
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
*Thành phần hồ sơ:
Trường hợp A:
- Tờ khai vận chuyển độc lập theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC;
-
Bản kê chi tiết hàng hóa trung chuyển theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC;
-
Bản kê danh sách container/kiện/gói theo mẫu số 10 Phụ lục I ban ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC;
-
Bản kê vận đơn/ tờ khai xuất khẩu theo mẫu số 11 Phụ lục I ban ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC;
- Văn bản đề nghị thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải trong quá trình vận chuyển theo Mẫu số 09b Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
- Văn bản đề nghị theo mẫu 09a/VBĐN/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC (Trường hợp hệ thống gặp sự cố);
- Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật;
- Giấy phép quá cảnh; giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan.
Trường hợp B:
- Bản kê hàng hóa trung chuyển theo chỉ tiêu thông tin quy định theo mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC;
Trường hợp toàn bộ hàng hóa đã được khai trên Bản lược khai hàng hóa điện tử, nếu người khai hải quan khai mã hồ sơ do cơ quan hải quan thông báo trên Hệ thống e-Manifest tại tiêu chí “Ghi chú 1” thì không phải nộp bản chụp vận đơn trong bộ hồ sơ hải quan;
- Giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
-
-
- Thời hạn giải quyết:
-
-
Cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan theo quy định của Luật này.
-
Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 của Luật Hải quan, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải được quy định như sau:
-
Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;
-
Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định.
Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày;
- Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày lễ, ngày nghỉ và ngoài giờ làm việc để bảo đảm kịp thời việc xếp dỡ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc xuất cảnh, nhập cảnh của hành khách, phương tiện vận tải hoặc trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan và phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn hoạt động hải quan.
-
-
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người khai hải quan (chủ hàng, người đại diện được ủy quyền, đại lý hải quan, người vận chuyển).
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Hải quan cửa khẩu/ ngoài cửa khẩu.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Trường hợp A: Tờ khai hải quan (tờ khai vận chuyển độc lập)/ Bản kê chi tiết hàng hóa trung chuyển được phê duyệt.
Trường hợp B: Bản kê hàng hóa trung chuyển được phê duyệt.
-
-
- Phí, lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-
- Tờ khai vận chuyển độc lập theo mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
- Văn bản đề nghị thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, PTVT, đóng chung với hàng xuất khẩu theo mẫu số 09b Phụ lục II ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC. (Đối với hàng hóa có thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải trong quá trình vận chuyển) hoặc Văn bản đề nghị th eo mẫu 09a/VBĐN/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC (Trường hợp hệ thống gặp sự cố);
-
Bản kê chi tiết hàng hóa quá cảnh theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC;
-
Bản kê danh sách container/kiện/gói theo mẫu số 10 Phụ lục I ban ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC;
-
Bản kê vận đơn/ tờ khai xuất khẩu theo mẫu số 11 Phụ lục I ban ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC;
- Bản kê hàng hóa trung chuyển theo mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 121/2025/TT-BTC (đối với trường hợp hàng hóa quá cảnh vận chuyển qua đường hàng không quốc tế được đưa vào Việt Nam và đưa ra nước ngoài tại cùng một cảng hàng không quốc tế có dỡ xuống kho, bãi, cảng).
-
-
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
-
Đối tượng là hàng hóa trung chuyển tại cảng biển theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.
-
-
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-
-
Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
-
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
- Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi thành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
-
Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
-
Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
- Thông tư số 86/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.
| STT | Chỉ tiêu thông tin | Mô tả, ghi chú | Bảng mã |
| Mẫu số 07 | Tờ khai vận chuyển độc lập | Khi thực hiện đăng ký trước thông tin tờ khai vận chuyển độc lập | |
| A | Thông tin chung | ||
| 7.1 | Số tờ khai vận chuyển | (1) Trường hợp đăng ký mới, người khai không phải nhập số tờ khai. Lưu ý: cơ quan Hải quan và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu của số tờ khai. Ký tự thứ 12 chỉ thể hiện số lần khai bổ sung. (2) Trường hợp sửa tờ khai, người khai bắt buộc phải nhập số tờ khai cần sửa | |
| 7.2 | Cờ báo nhập khẩu/xuất khẩu | - Trường hợp hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cảng đích ghi trên vận tải đơn hoặc địa điểm thu gom hàng lẻ hoặc đến cửa khẩu khác, người khai hải quan chọn mã I. - Trường hợp hàng hóa xuất khẩu vận chuyển, từ cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; kho ngoại quan; địa điểm thu gom hàng lẻ đến cửa khẩu xuất, người khai hải quan chọn mã E. - Trường hợp hàng hóa quá cảnh đi qua lãnh thổ đất liền Việt Nam và khai báo tờ khai vận chuyển khác, người khai hải quan chọn mã C. | |
| 7.3 | Cơ quan Hải quan | Là mã cơ quan Hải quan nơi tờ khai vận chuyển được gửi tới để xử lý (cơ quan Hải quan giám sát địa điểm lưu giữ hàng hóa). Mã này có tối đa 6 ký tự và được nhập theo 1 trong 2 cơ chế: - Hệ thống tự động quyết định dựa trên thông tin khai báo về Mã khu vực lưu giữ hàng hóa, hoặc; - Người khai nhập khi Mã cơ quan Hải quan nơi tiếp nhận và xử lý tờ khai vận chuyển khác với Mã do hệ thống quyết định. | |
| 7.4 | Mã người khai hải quan | 1. Người khai hải quan có thể là người xuất khẩu, người nhập khẩu, hãng vận tải, đại lý hải quan hoặc công ty logistics, cụ thể theo từng loại hình hàng hóa như sau: - Đối với hàng hóa quá cảnh: là công ty kinh doanh dịch vụ quá cảnh hàng hóa; - Đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cảng đích ghi trên vận đơn: người phát hành vận đơn hoặc đại lý người phát hành vận đơn tại Việt Nam hoặc đại lý hải quan trong trường hợp thực hiện thủ tục hải quan qua đại lý hải quan; - Đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho hàng không kéo dài: chủ kho hàng không kéo dài; - Đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) và ngược lại: người phát hành vận đơn gom hàng hoặc đại lý của người phát hành vận đơn tại Việt Nam hoặc người kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ; - Đối với hàng hóa xuất khẩu vận chuyển từ cảng xuất khẩu, nhập khẩu được thành lập trong nội địa (ICD) đến cửa khẩu xuất: người phát hành vận đơn tại ICD hoặc đại lý hải quan trong trường hợp ủy quyền cho đại lý làm thủ tục hải quan; - Đối với hàng hóa xuất khẩu vận chuyển từ Kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất: chủ hàng hoặc chủ kho ngoại quan trong trường hợp được ủy quyền khai hải quan; - Đối với hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh và bưu chính vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung và ngược lại hàng xuất khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh và bưu chính đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ kho ngoại quan đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung: Doanh nghiệp chuyển phát nhanh/bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh trên cơ sở ủy quyền của các doanh nghiệp chuyển phát nhanh, bưu chính. (2) Người khai hải quan sử dụng chữ ký số của mình để thực hiện khai báo, Hệ thống sẽ tự động cập nhật thông tin mã người khai hải quan. | |
| 7.5 | Tên người khai hải quan | Hệ thống sẽ tự động cập nhật thông tin tên người khai hải quan. | |
| 7.6 | Mã nhà vận chuyển | Nhập mã số thuế của người vận chuyển hàng hóa. Người vận chuyển có thể là người xuất khẩu, người nhập khẩu, hãng vận tải, đại lý hải quan hoặc công ty logistics, cụ thể theo từng loại hình hàng hóa như sau: - Đối với hàng hóa quá cảnh: + Trường hợp người khai hải quan đồng thời là người vận chuyển: công ty kinh doanh dịch vụ quá cảnh hàng hóa. + Trường hợp công ty kinh doanh dịch vụ quá cảnh hàng hóa thuê công ty khác vận chuyển hàng hóa quá cảnh: công ty vận chuyển. - Đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cảng đích ghi trên vận đơn: công ty chịu trách nhiệm vận chuyển chặng nội địa của Việt Nam. - Đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho hàng không kéo dài: công ty vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu về kho hàng không kéo dài. - Đối với hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) và ngược lại: công ty vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu về địa điểm thu gom hàng lẻ. - Đối với hàng hóa xuất khẩu vận chuyển từ cảng xuất khẩu, nhập khẩu được thành lập trong nội địa (ICD) đến cửa khẩu xuất: công ty vận chuyển hàng hóa từ ICD ra cửa khẩu xuất. - Đối với hàng hóa xuất khẩu vận chuyển từ Kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất: công ty vận chuyển hàng hóa từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất. - Đối với hàng hóa nhập khẩu chuyển phát nhanh và hàng bưu chính vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung và ngược lại hàng hóa xuất khẩu chuyển phát nhanh và bưu chính đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ kho ngoại quan đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung: công ty vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu nhập đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung và ngược lại hàng hóa xuất khẩu chuyển phát nhanh và bưu chính đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ kho ngoại quan đến địa tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung. | |
| 7.7 | Tên nhà vận chuyển | - Trường hợp Mã nhà vận chuyển đã được đăng ký trước trên hệ thống là người xuất khẩu hoặc nhập khẩu thì không phải khai báo mục này. - Các trường hợp khác, người khai phải khai báo mục này. | |
| 7.8 | Địa chỉ của nhà vận chuyển | - Trường hợp mã nhà vận chuyển đã được đăng ký trước trên hệ thống thì không phải khai báo mục này. Khi thông tin này thay đổi so với thông tin đã đăng ký trước đó thì người khai thực hiện việc khai báo mục này. - Các trường hợp khác, người khai phải khai báo mục này. | |
| 7.9 | Số hợp đồng vận chuyển/Số của giấy tờ tương đương | - Trường hợp hàng hóa quá cảnh thì người khai phải khai báo mục này. | |
| 7.10 | Ngày hợp đồng vận chuyển/Ngày của giấy tờ tương đương | - Trường hợp hàng hóa quá cảnh thì người khai phải khai báo mục này. | |
| 7.11 | Ngày hết hạn hợp đồng vận chuyển/Ngày hết hạn của giấy tờ tương đương | - Trường hợp hàng hóa quá cảnh thì người khai phải khai báo mục này. | |
| 7.12 | Mã phương tiện vận chuyển | Lựa chọn một trong các loại phương tiện vận chuyển hàng hóa do hệ thống đưa ra gồm: 6: Máy bay 11: Tàu thủy 16: Xà lan 25: Tàu hỏa 31: Ô tô 17: Khác | |
| 7.13 | Mã mục đích vận chuyển | (1) Trường hợp chọn mã I tại tiêu chí “Cờ báo nhập khẩu/xuất khẩu” thì chọn một trong các mã sau: - ICD: Hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cảng đích ghi trên vận tải đơn. - IFS: Hàng hóa nhập khẩu được vận chuyển từ cửa khẩu nhập về địa điểm thu gom hàng lẻ; - ILS: Hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập về kho hàng không kéo dài; - IBC: Hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung tại cửa khẩu nhập; - IEC: Hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung đối với hàng chuyển phát nhanh; - IMC: Hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tập trung đối với hàng bưu chính; - ITH: Hàng hóa nhập khẩu vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến cửa khẩu khác. (2) Trường hợp chọn mã E tại tiêu chí “Cờ báo nhập khẩu/xuất khẩu” thì chọn một trong các mã sau: - ECD: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa đến cửa khẩu xuất. - EFS: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ địa điểm thu gom hàng lẻ đến cửa khẩu xuất. - ELS: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ kho hàng không kéo dài đến cửa khẩu xuất. - EBD: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất. - ECP: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đến cửa khẩu xuất. - EEC: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng chuyển phát nhanh đến cửa khẩu xuất. - EMC: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính đến cửa khẩu xuất. - ECH: Hàng hóa xuất khẩu thực hiện thủ tục hải quan vận chuyển độc lập đã xác nhận vận chuyển đến đích sau đó thay đổi cửa khẩu xuất; - ESD: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ kho CFS, kho ngoại quan đến cảng cạn; - EBM: Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng vận chuyển từ kho ngoại quan đến địa điểm tập kết, kiểm tra giám sát tập trung đối với hàng chuyển phát nhanh, hàng bưu chính; - ETH: Hàng hóa xuất khẩu khác. (3) Trường hợp chọn mã C tại tiêu chí “Cờ báo nhập khẩu/xuất khẩu” thì chọn một trong các mã sau: CTR: Hàng hóa quá cảnh CTM: Hàng hóa trung chuyển CTH: Hàng hóa khác. Lưu ý: Việc khai báo mã mục đích vận chuyển sử dụng cho vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu và khác phải tương ứng với việc khai Cờ báo nhập khẩu/xuất khẩu. | |
| 7.14 | Loại hình vận chuyển | 1. Trường hợp thông tin hàng hóa của lô hàng cần vận chuyển phù hợp với thiết kế của tờ khai vận chuyển độc lập: NR: Vận chuyển nói chung EA: Vận chuyển nói chung (trường hợp vận chuyển có nhiều điểm xếp/dỡ hàng) QU: Vận chuyển hàng phải qua kiểm dịch, hàng XNK có điều kiện KS: Vận chuyển hàng hóa có thủ tục đơn giản CT: Vận chuyển có chuyển đổi phương tiện vận tải 2. Trường hợp thông tin hàng hóa của lô hàng cần vận chuyển vượt quá thiết kế của tờ khai vận chuyển độc lập thì khai KS (vận chuyển hàng hóa có thủ tục đơn giản). | |
| 7.15 | Ngày dự kiến bắt đầu vận chuyển | Ngày dự kiến bắt đầu vận chuyển khai báo phải nằm trong khoảng thời gian đăng ký tính từ ngày hiện hành theo hệ thống. | |
| 7.16 | Thời gian dự kiến bắt đầu vận chuyển | Khai thời gian dự kiến bắt đầu vận chuyển VD: trường hợp thời gian dự kiến bắt đầu vận chuyển là 7 giờ tối thì khai là 19. | |
| 7.17 | Ngày dự kiến kết thúc vận chuyển | Ngày dự kiến kết thúc vận chuyển khai báo phải trùng hoặc sau ngày (>=) dự kiến bắt đầu vận chuyển. Thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển không quá 02 ngày đối với quãng đường dưới 500km và không quá 05 ngày đối với quãng đường từ 500km trở lên. Trường hợp vận chuyển bằng nhiều phương thức thì thời gian vận chuyển theo từng phương thức không quá thời gian quy định nêu trên. Thời gian vận chuyển từ nơi hàng hóa vận chuyển đi đến nơi hàng hóa vận chuyển đến xác định từ khi hàng hóa xác nhận hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát tại nơi hàng hóa vận chuyển đi. | |
| 7.18 | Thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển | Khai thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển VD: trường hợp thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển là 7 giờ sáng thì khai là 07. | |
| 7.19 | Mã địa điểm xếp hàng (Khu vực chịu sự giám sát Hải quan) | Người khai hải quan nhập một trong các thông tin khai báo sau: - Mã địa điểm xếp hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan). - Trường hợp Mã vị trí xếp hàng (nơi chất hàng) đã được nhập thì không phải nhập Mã địa điểm xếp hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan). Tham khảo bảng mã địa điểm xếp hàng và dỡ hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan/khai báo vận chuyển độc lập/OLA) trên website: www.customs.gov.vn | |
| 7.20 | Mã vị trí xếp hàng | Người khai hải quan khai báo một trong các thông tin sau: - Mã vị trí xếp hàng (nơi chất hàng). - Trường hợp mã địa điểm xếp hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan) đã được nhập thì không phải nhập mã vị trí xếp hàng (nơi chất hàng) Tham khảo bảng mã vị trí xếp - dỡ hàng trên website: www.customs.gov.vn | |
| 7.21 | Mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng | (1) Người khai hải quan phải khai chỉ tiêu thông tin này trong các trường hợp sau: - Loại hình vận chuyển khai báo là PT, hoặc; - Đã khai báo mã vị trí xếp hàng (nơi chất hàng). (2) Các trường hợp khác, người khai không bắt buộc phải khai báo chỉ tiêu này. Tham khảo bảng mã cảng/ cửa khẩu/ ga xếp hàng trên website: www.customs.gov.vn | |
| 7.22 | Tên địa điểm xếp hàng | Hệ thống tự động hỗ trợ cung cấp tên địa điểm xếp hàng trong trường hợp người khai hải quan khai thông tin tại ô “Địa điểm xếp hàng”. Trong trường hợp Hệ thống không tự động hỗ trợ cung cấp tên địa điểm xếp hàng, người khai hải quan khai tên của địa điểm xếp hàng. | |
| 7.23 | Mã địa điểm dỡ hàng (Khu vực chịu sự giám sát Hải quan) | Người khai hải quan nhập một trong các thông tin khai báo sau: - Mã địa điểm dỡ hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan). - Trường hợp mã vị trí dỡ hàng (nơi dỡ hàng) đã được nhập thì không phải nhập mã địa điểm dỡ hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan). Tham khảo bảng mã địa điểm xếp hàng và dỡ hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan/khai báo vận chuyển độc lập/OLA) trên website: www.customs.gov.vn. | |
| 7.24 | Mã vị trí dỡ hàng | Người khai hải quan khai báo một trong các thông tin sau: - Mã vị trí dỡ hàng (nơi dỡ hàng). - Trường hợp mã địa điểm dỡ hàng (khu vực chịu sự giám sát hải quan) đã được nhập thì không phải nhập mã vị trí dỡ hàng (nơi dỡ hàng). Tham khảo bảng mã vị trí xếp - dỡ hàng trên website: www.customs.gov.vn | |
| 7.25 | Mã cảng/cửa khẩu/ga dỡ hàng (Mã cảng dỡ hàng) | (1) Người khai hải quan phải khai chỉ tiêu thông tin này trong trường hợp đã khai báo mã vị trí dỡ hàng (nơi dỡ hàng). (2) Các trường hợp khác, người khai không bắt buộc phải khai báo chỉ tiêu này. Tham khảo bảng mã cảng/ cửa khẩu/ ga dỡ hàng trên website: www.customs.gov.vn. | |
| 7.26 | Tên địa điểm dỡ hàng | Hệ thống tự động hỗ trợ cung cấp tên địa điểm dỡ hàng trong trường hợp người khai hải quan khai thông tin tại ô “Địa điểm dỡ hàng”. Trong trường hợp Hệ thống không tự động hỗ trợ cung cấp tên địa điểm dỡ hàng, người khai hải quan khai tên của địa điểm dỡ hàng. | |
| 7.27 | Tuyến đường | Khai thông tin về tuyến đường vận chuyển chính của hàng hóa. Độ dài khai báo tối đa là 35 ký tự không dấu. Ví dụ: hàng hóa vận chuyển từ Hải Phòng về Hà Nội và đi trên Quốc lộ 5 thì khai là HP-HN QL5. | |
| 7.28 | Loại bảo lãnh | Trường hợp phải nộp bảo lãnh theo quy định của pháp luật thì khai như sau: - Bảo lãnh riêng: mã A; - Bảo lãnh chung: mã B. | X |
| 7.29 | Mã ngân hàng bảo lãnh | Trường hợp sử dụng bảo lãnh chung (B) thì phải nhập mã của ngân hàng bảo lãnh. Tham khảo mã ngân hàng trên website: www.customs.gov.vn | |
| 7.30 | Năm phát hành bảo lãnh | Trường hợp sử dụng bảo lãnh chung (B) thì nhập thông tin về năm phát hành bảo lãnh theo định dạng YYYY. | |
| 7.31 | Kí hiệu chứng từ bảo lãnh | Trường hợp sử dụng bảo lãnh chung (B) thì nhập thông tin về ký hiệu của chứng từ bảo lãnh. | |
| 7.32 | Số chứng từ bảo lãnh | Trường hợp sử dụng bảo lãnh chung (B) thì nhập thông tin về số chứng từ bảo lãnh. | |
| 7.33 | Số tiền bảo lãnh | Khai số tiền bảo lãnh do người khai hải quan tự tính. | |
| 7.34 | Ghi chú 1 | Người khai khai báo tại mục này các thông tin khác cần làm rõ phục vụ cho mục đích khai báo. Trường hợp loại hình vận chuyển là QU, người khai phải khai báo thông tin về địa điểm kiểm dịch tại mục này. | |
| B | Thông tin khai báo chi tiết | ||
| 7.35 | Số hàng hóa (Số B/L, số AWB v.v. …) | Là chỉ tiêu khai báo bắt buộc mà người khai phải khai báo. Số này có độ dài tối đa 35 ký tự không dấu. Cụ thể: - Trường hợp 1: Hàng hóa có bản lược khai hàng hóa vận chuyển bằng đường biển (sea manifest), nhập số vận đơn (số B/L) - Trường hợp 2: Hàng hóa có bản lược khai hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không (air manifest), nhập số vận đơn (số AWB) - Trường hợp 3: Hàng hóa có bảng lược khai hàng hóa vận chuyển bằng đường sắt (railway manifest), nhập số vận đơn (số B/L) - Trường hợp khác (4) gồm: (i) Vận chuyển hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu bằng ô tô hoặc (ii) Vận chuyển hàng hóa giữa 2 kho của gia công/SXXK/DN chế xuất (nhà máy bảo thuế), người khai nhập số quản lý hàng hóa theo định dạng dưới đây: + Đối với vận chuyển hàng hóa nhập khẩu hoặc vận chuyển hàng hóa giữa 2 nhà máy bảo thuế bằng ô tô: Người khai nhập số quản lý hàng hóa theo cấu trúc AAAAAAAAAAAAA, BBBBBBBBBBBB. Trong đó AAAAAAAAAAAAA là mã số thuế của người nhập khẩu (13 ký tự), BBBBBBBBBBBB là số ký hiệu do người khai hải quan tự lập (tối đa 12 ký tự). + Đối với vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng ô tô: người khai nhập số quản lý hàng hóa theo cấu trúc CCCCCCCCCCCCC, BBBBBBBBBBBB. Trong đó CCCCCCCCCCCCC là mã số thuế của người xuất khẩu (13 ký tự), BBBBBBBBBBBB là số ký hiệu do người khai hải quan tự lập (tối đa 12 ký tự). Lưu ý: giữa mã số thuế của người xuất khẩu, nhập khẩu và số ký hiệu do người khai hải quan tự lập trong số quản lý hàng hóa được phân cách bằng dấu phẩy (,). Lưu ý: - Trường hợp thông tin hàng hóa của lô hàng cần vận chuyển vượt quá thiết kế của tờ khai vận chuyển độc lập thì tại tiêu chí “Số hàng hóa (Số B/L/AWB)” thực hiện khai báo như sau: + Trường hợp hàng nhập khẩu và hàng quá cảnh nhập khẩu có trên 05 vận đơn nhưng có số lượng container hoặc gói, kiện rời nhỏ hơn 100: ++ Lập Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu theo mẫu số 11 Phụ lục II Thông tư này; ++ Sử dụng số Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu để khai báo vào tiêu chí “Số hàng hóa (Số B/L/AWB)” trên tờ khai vận chuyển độc lập. + Trường hợp hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh nhập khẩu có trên 100 container hoặc gói, kiện rời (không giới hạn số vận đơn); ++ Lập Bản kê danh sách container/kiện/gói theo mẫu số 10 Phụ lục II Thông tư này (không phải lập thêm Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu); ++ Sử dụng số Bản kê danh sách container/kiện/gói để khai vào tiêu chí “Số hàng hóa (Số B/L/AWB)” trên tờ khai vận chuyển độc lập. + Trường hợp hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa quá cảnh nhập khẩu dưới 5 vận đơn và trường hợp hàng xuất khẩu và hàng quá cảnh xuất khẩu dưới 50 tờ khai xuất, nhưng có trên 100 container hoặc gói, kiện rời thì ngoài việc lập Bản kê danh sách container/kiện/gói, người khai hải quan vẫn phải khai đầy đủ thông tin tại tiêu chí “Số hàng hóa (Số B/L/AWB)” hoặc “Số tờ khai xuất khẩu”. | |
| 7.36 | Ngày phát hành vận đơn | - Đối với vận chuyển hàng hóa có số quản lý hàng hóa khai báo theo các trường hợp 1, 2, 3 tại chỉ tiêu số 7.35 nêu trên người khai bắt buộc nhập ngày vận đơn. - Đối với vận chuyển hàng hóa có số quản lý hàng hóa khai báo theo trường hợp 4 tại chỉ tiêu số 7.35 nêu trên, người khai khai báo ngày thực hiện nghiệp vụ OLC. - Ngày khai báo là 08 ký tự không dấu và được nhập theo dạng DDMMYYYY. | |
| 7.37 | Tên hàng | Người khai khai báo tên hàng hóa vận chuyển. Trường hợp lô hàng thuộc một vận đơn có nhiều chủng loại thì người khai khai báo tên của những hàng hóa có giá trị chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị lô hàng. Trường hợp thông tin hàng hóa của lô hàng cần vận chuyển vượt quá thiết kế của tờ khai vận chuyển độc lập thì thực hiện khai tại tiêu chí “Tên hàng” như sau: trường hợp hàng xuất khẩu hoặc hàng quá cảnh xuất khẩu có nhiều tên hàng thì người khai không phải khai tên hàng, ghi “chi tiết theo tờ khai xuất khẩu”; trường hợp hàng hóa nhập khẩu thì ghi “chi tiết theo vận đơn”. | |
| 7.38 | Mã HS (4 số) | Người khai khai báo mã số HS đại diện (ở mức độ 4 số) của loại hàng có giá trị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị lô hàng. | |
| 7.39 | Ký hiệu, số hiệu | Khai báo ký, số hiệu của hàng hóa. | |
| 7.40 | Ngày nhập kho lần đầu, nhập kho ngoại quan | - Trường hợp hàng hóa đưa vào kho ngoại quan, người khai phải khai báo ngày đưa hàng vào kho lần đầu. - Trường hợp hàng hóa đưa vào kho ngoại quan từ 2 lần trở lên, người khai khai báo ngày đưa hàng vào kho của lần đầu tiên. - Các trường hợp khác không bắt buộc phải khai báo. Khai ngày đưa hàng vào kho theo dạng DDMMYYYY. | |
| 7.41 | Phân loại sản phẩm sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu | Khai mã Y. | |
| 7.42 | Mã nước sản xuất hoặc nơi sản xuất | Khai mã nước sản xuất hoặc nơi sản xuất của hàng hóa vận chuyển. Tham khảo bảng mã nước trên website: www.customs.gov.vn Đối với vận chuyển của hàng hóa nhập khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS thông tin này bắt buộc phải khai. | |
| 7.43 | Mã địa điểm xuất phát | Khai mã địa điểm xuất phát của hàng hóa vận chuyển. Tham khảo mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên website: www.customs.gov.vn - Đối với vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS người khai bắt buộc phải khai báo mã địa điểm xuất phát là mã cảng, mã sân bay xếp hàng ở nước ngoài. Đối với vận chuyển hàng hóa nhập khẩu có loại hình vận chuyển khai báo là KS, người khai có thể khai báo mã này. - Đối với vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS, người khai phải khai báo mã địa điểm xuất phát là mã cảng, mã sân bay, mã cửa khẩu xếp hàng tại Việt Nam. Đối với vận chuyển hàng hóa xuất khẩu có loại hình vận chuyển khai báo là KS người khai có thể khai báo mã này. - Đối với vận chuyển hàng hóa khác (vận chuyển hàng hóa giữa 2 khu vực lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan), người khai không phải khai báo mã này. - Trường hợp địa điểm xuất phát không có mã UN/LOCODE, Người khai nhập mã nước (02 ký tự) + “ZZZ” | |
| 7.44 | Mã địa điểm đích | Người khai khai báo mã địa điểm đích của hàng hóa vận chuyển. Tham khảo mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên website: www.customs.gov.vn - Đối với vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS, người khai bắt buộc phải khai báo mã địa điểm đích là mã cảng, mã sân bay, mã cửa khẩu nơi hàng đến tại Việt Nam. Đối với vận chuyển hàng hóa nhập khẩu có loại hình vận chuyển khai báo là KS hoặc PT, người khai có thể khai báo mã này. - Đối với vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS, người khai phải khai báo mã địa điểm đích là mã cảng, mã sân bay nơi dỡ hàng tại nước ngoài. Đối với vận chuyển hàng hóa xuất khẩu có loại hình vận chuyển khai báo là KS người khai có thể khai báo mã này. - Đối với vận chuyển hàng hóa khác (vận chuyển hàng hóa giữa 2 khu vực lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan), người khai không phải khai báo mã này. - Trường hợp địa điểm xuất phát không có mã UN/LOCODE, Người khai nhập mã nước (02 ký tự) + “ZZZ” | |
| 7.45 | Loại manifest (hàng hóa) | - Khai mã S đối với bản lược khai hàng hóa đường biển (sea manifest),. - Khai mã A đối với bản lược khai hàng hóa đường hàng không (air manifest), - Khai mã R đối với bản lược khai hàng hóa đường sắt (Railway manifest) - Khai mã V đối với trường hợp khác. | |
| 7.46 | Phương tiện vận chuyển | Ô 1: Mã phương tiện vận chuyển - Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng đường sông, đường thủy nội địa, đường biển, người khai khai báo hô hiệu của tàu (tối đa 35 ký tự) - Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng đường hàng không, người khai khai báo số hiệu của chuyến bay và ngày tháng của chuyến bay theo định dạng như sau: Số hiệu chuyến bay/Ngày tháng. Trong đó: Số hiệu chuyến bay có 02 ký tự đầu là mã của hãng hàng không, các ký tự còn lại là số chuyến bay; Ngày tháng của chuyến bay được nhập theo định dạng DDMMM Ví dụ: VN 1230/17NOV - Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng đường sắt có bảng lược khai hàng hóa (Railway manifest), khai báo số hiệu chuyến tàu (tối đa 10 ký tự). - Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng đường bộ, người khai khai báo biển số phương tiện theo định dạng như sau: “Mã quốc gia đăng ký phương tiện (2 ký tự)- Biển số phương tiện” (tối đa 35 ký tự). Ví dụ: VN-29A1234 Ô 2: Tên tàu biển chở hàng Hệ thống tự động xuất ra tên tàu biển chở hàng. Trường hợp hệ thống không tự động hỗ trợ xuất ra tên tàu biển chở hàng thì khai tên của tàu. Trường hợp hàng hóa không vận chuyển bằng đường biển thì không khai ô này. | |
| 7.47 | Ngày dự kiến đến / Ngày dự kiến xuất phát | - Trường hợp vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, người khai khai báo ngày dự kiến phương tiện vận chuyển đến cửa khẩu. - Trường hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, người khai khai báo ngày phương tiện vận chuyển dự kiến xuất cảnh. Ngày tháng khai báo được nhập theo định dạng DDMMYYYY Trường hợp loại hình vận chuyển khai báo là KS, không phải khai tại ô này. | |
| 7.48 | Mã người nhập khẩu | - Trường hợp vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS và PT, người khai hải quan khai mã số thuế của người nhập khẩu. - Đối với các trường hợp khác, người khai hải quan không bắt buộc khai mã số thuế của người nhập khẩu. | |
| 7.49 | Tên người nhập khẩu | - Trường hợp đã khai mã người nhập khẩu được đăng ký trước trên hệ thống thì hệ thống tự động xuất ra tên người nhập khẩu. - Trường hợp đã khai mã người nhập khẩu nhưng chưa được đăng ký trước trên hệ thống thì khai tên người nhập khẩu tại ô này. - Trường hợp khác, khai tên người nhập khẩu tại ô này. | |
| 7.50 | Địa chỉ của người nhập khẩu | - Trường hợp đã khai mã người nhập khẩu được đăng ký trước trên hệ thống thì hệ thống tự động xuất ra địa chỉ người nhập khẩu. - Trường hợp đã khai mã người nhập khẩu nhưng chưa được đăng ký trước trên hệ thống thì khai địa chỉ người nhập khẩu tại ô này. - Trường hợp khác, khai địa chỉ người nhập khẩu tại ô này. - Đối với hàng hóa quá cảnh/ trung chuyển thì khai báo địa chỉ của người nhập khẩu theo nguyên tắc: 2 ký tự cuối cùng là mã quốc gia theo tiêu chuẩn ISO 3166-1: Ví dụ: 123 Main Street, San Francisco, CA 94105, US | |
| 7.51 | Mã người xuất khẩu | - Trường hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS và PT, người khai hải quan khai mã số thuế của người xuất khẩu. - Đối với các trường hợp khác, người khai hải quan không bắt buộc khai mã số thuế của người xuất khẩu. | |
| 7.52 | Tên người xuất khẩu | - Trường hợp đã khai mã người xuất khẩu được đăng ký trước trên hệ thống thì hệ thống tự động xuất ra tên người xuất khẩu. - Trường hợp đã khai mã người xuất khẩu nhưng chưa được đăng ký trước trên hệ thống thì khai tên người xuất khẩu tại ô này. - Trường hợp khác, khai tên người xuất khẩu tại ô này. | |
| 7.53 | Địa chỉ của người xuất khẩu | - Trường hợp đã khai mã người xuất khẩu được đăng ký trước trên hệ thống thì hệ thống tự động xuất ra địa chỉ người xuất khẩu. - Trường hợp đã khai mã người xuất khẩu nhưng chưa được đăng ký trước trên hệ thống thì khai địa chỉ người xuất khẩu tại ô này. - Trường hợp khác, khai địa chỉ người xuất khẩu tại ô này - Đối với hàng hóa quá cảnh/ trung chuyển thì khai báo địa chỉ của người xuất khẩu theo nguyên tắc: 2 ký tự cuối cùng là mã quốc gia theo tiêu chuẩn ISO 3166-1: Ví dụ: 1-3-2 Kasumigaseki, Chiyoda-ku, Tokyo 100-8919, JP | |
| 7.54 | Mã người ủy thác (Trustor) | Người khai khai báo mã của người ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu trong trường hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu biết). | |
| 7.55 | Tên người ủy thác (Trustor) | Không khai tại ô này trong trường hợp không khai tại ô “Mã người ủy thác” | |
| 7.56 | Địa chỉ của người ủy thác | Không khai tại ô này trong trường hợp không khai tại ô “Mã người ủy thác” | |
| 7.57 | Luật khác | Khai mã của các văn bản pháp luật khác có liên quan đến vận chuyển hàng hóa (nếu có). Tham khảo bảng mã văn bản pháp quy trên website: www.customs.gov.vn | |
| 7.58 | Số lượng | Ô 1: Khai số lượng cụ thể Khai số lượng của hàng hóa vận chuyển tại mục này. Số lượng khai báo là số nguyên. Trường hợp hàng hóa không có số lượng cụ thể, nhập số “1” vào mục này. Ô 2: Khai mã đơn vị tính (mã loại đóng gói) tương ứng với phần số lượng đã khai báo tại ô 1. Tham khảo bảng Mã đơn vị tính trên website: www.customs.gov.vn | |
| 7.59 | Tổng trọng lượng | Ô 1: Khai tổng trọng lượng của hàng hóa vận chuyển tại mục này tương ứng với số lượng và đơn vị tính đã khai báo tại chỉ tiêu “Số lượng”. Tổng trọng lượng khai báo tối đa có 6 chữ số nguyên và 3 chữ số thập phân. Ô 2: Khai mã đơn vị trọng lượng tại mục này tương ứng với tổng trọng lượng đã khai báo tại ô 1 (ví dụ: KGM cho kilogram, TNE cho tấn, LBR cho pao…) Tham khảo bảng Mã đơn vị tính trên website: www.customs.gov.vn | |
| 7.60 | Thể tích | Ô 1: Khai thể tích của hàng hóa vận chuyển tại mục này tương ứng với số lượng đã khai báo tại ô “Số lượng” nêu trên. Thể tích khai báo tối đa có 6 chữ số nguyên và 3 chữ số thập phân. Ô 2: Khai mã đơn vị thể tích tại mục này tương ứng với thể tích đã khai báo tại ô 1 nêu trên (ví dụ: MTQ cho mét khối, FTQ cho phút khối…) Tham khảo bảng Mã đơn vị tính trên website: www.customs.gov.vn | |
| 7.61 | Giá tiền | Ô 1: Khai trị giá của hàng hóa vận chuyển tại mục này, ngoại trừ hàng hóa vận chuyển có loại hình khai báo là “KS”. Trường hợp đơn vị tiền tệ khai báo là “VND”, người khai chỉ có thể khai được trị giá theo số nguyên. Đối với các đơn vị tiền tệ khai báo khác, người khai có thể khai trị giá tối đa đến 4 chữ số thập phân. Ô 2: Khai mã loại tiền tệ của trị giá hàng hóa đã khai báo tại ô 1 nêu trên tại mục này Tham khảo bảng Mã đơn vị trên website: www.customs.gov.vn | - |
| 7.62 | Mã đánh dấu hàng hóa tại điểm khởi hành | Trường hợp hàng hóa vận chuyển cần có lưu ý riêng, ví dụ như hàng dễ vỡ, hàng chất lỏng… thì khai vào mục này. Khai tối đa 05 mã đánh dấu hàng hóa cho mỗi mặt hàng khai báo. Tham khảo bảng Mã đánh dấu hàng hóa tại điểm khởi hành trên website: www.customs.gov.vn | |
| 7.63 | Số giấy phép | Trường hợp vận chuyển hàng hóa phải có giấy phép hoặc thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành, khai số của giấy phép hoặc số văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành tại ô này. | |
| 7.64 | Ngày cấp phép | Khai ngày bắt đầu có hiệu lực của giấy phép hoặc văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành đã khai tại ô “Số giấy phép”. Ngày khai báo có định dạng DDMMYYYY. | |
| 7.65 | Ngày hết hạn của giấy phép | Khai ngày hết hạn (ngày hết hiệu lực) của giấy phép hoặc văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành đã khai tại ô “Số giấy phép”. Ngày khai báo có định dạng DDMMYYYY. | |
| 7.66. | Ghi chú 2 | Khai các nội dung khác cần lưu ý đối với từng loại hàng hóa vận chuyển tại mục này. | |
| 7.67 | Số tờ khai xuất khẩu | Là chỉ tiêu khai báo bắt buộc mà người khai phải khai báo trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu thực hiện thủ tục vận chuyển độc lập. Khai số tờ khai xuất khẩu của hàng hóa vận chuyển tại mục này. Số lượng tờ khai xuất khẩu tối đa có thể khai là 50 tờ khai. Trường hợp thông tin hàng hóa của lô hàng cần vận chuyển vượt quá thiết kế của tờ khai vận chuyển độc lập (hàng xuất khẩu và hàng quá cảnh xuất khẩu có trên 50 tờ khai xuất khẩu nhưng có số lượng container hoặc gói, kiện rời nhỏ hơn 100) thì lập Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu theo mẫu số 11 Phụ lục II Thông tư này. | |
| Đối với các mục khai báo từ 66 đến 68 dưới đây, người khai có thể khai báo 100 lần cho mỗi mục | |||
| 7.68 | Số hiệu container/số hiệu toa/số hiệu kiện | - Trường hợp vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, khai số hiệu container - Trường hợp vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, khai số hiệu kiện hàng, ví dụ số pallét, ULD, thùng… - Trường hợp vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt, khai số hiệu toa tàu. - Trường hợp hàng hóa là hàng rời, hàng lẻ vận chuyển bằng ô tô, không phải khai tại ô này. * Lưu ý: - Trường hợp thông tin hàng hóa của lô hàng cần vận chuyển vượt quá thiết kế của tờ khai vận chuyển độc lập: hàng nhập khẩu, hàng quá cảnh nhập khẩu có trên 100 container hoặc gói, kiện rời (không giới hạn số vận đơn); và trường hợp hàng xuất khẩu và hàng quá cảnh xuất khẩu có số lượng container hoặc gói, kiện rời lớn hơn 100 (không giới hạn số lượng tờ khai xuất khẩu) thì lập Bản kê danh sách container/gói/kiện rời theo mẫu số 10 Phụ lục II Thông tư này (không phải lập thêm Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu). - Riêng trường hợp hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa quá cảnh nhập khẩu dưới 5 vận đơn và trường hợp hàng xuất khẩu và hàng quá cảnh xuất khẩu dưới 50 tờ khai xuất, nhưng có trên 100 container hoặc gói, kiện rời thì ngoài việc lập Bản kê hàng hóa, người khai hải quan vẫn phải khai đầy đủ thông tin tại tiêu chí “Số hàng hóa (Số B/L/AWB)” hoặc “Số tờ khai xuất khẩu”. | |
| 7.69 | Số dòng hàng trên tờ khai | Khai số cột của vận đơn (B/L) tương ứng với số hiệu container/số hiệu toa/số hiệu kiện đã khai báo nêu trên tại mục này. Trường hợp có nhiều vận đơn tương ứng với số hiệu container/số hiệu toa/số hiệu kiện đã khai báo, người khai khai báo số của các cột của vận đơn theo thứ tự tăng dần, ví dụ “1”, “12”, “123” trong đó “_” là khoảng trống. Số dòng hàng khai báo tối đa có 5 ký tự không dấu. | |
| 7.70 | Số seal | Khai số niêm phong, kẹp chì (nếu có) của hàng hóa vận chuyển tại mục này. Số niêm phong, kẹp chì khai báo có tối đa 15 ký tự không dấu. | |
| 7.71 | Địa điểm trung chuyển cho vận chuyển (khai báo gộp) | Ô 1: Nhập địa điểm trung chuyển (áp dụng đối với hàng hóa vận chuyển nhiều chặng, có chuyển tải/lưu kho/ thay đổi phương thức vận chuyển/ phương tiện vận tải và sử dụng 01 tờ khai vận chuyển độc lập cho toàn bộ chặng vận chuyển). (Tham khảo bảng mã “Địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, địa điểm trung chuyển cho vận chuyển bảo thuế, địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn) Ô 2: Nhập ngày đến địa điểm trung chuyển. Ô 3: Nhập ngày rời khỏi địa điểm trung chuyển. | X |
| STT | Chỉ tiêu thông tin | Mô tả, ghi chú | Bảng mã |
| Mẫu số 09b | Văn bản đề nghị thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, PTVT, đóng chung với hàng xuất khẩu | Áp dụng đối với hàng hóa thực hiện chuyển tải, lưu kho, thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải, đóng chung với hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan | |
| 09b.1 | Mã đơn vị kinh doanh dịch vụ vận chuyển | Nhập mã số thuế của đơn vị kinh doanh dịch vụ vận chuyển | X |
| 09b.2 | Tên, địa chỉ đơn vị kinh doanh dịch vụ vận chuyển | (1) Nhập tên, địa chỉ của đơn vị kinh doanh dịch vụ vận chuyển (2) Trường hợp thông tin của đơn vị kinh doanh dịch vụ vận chuyển (theo mã số thuế) đã có trong cơ sở dữ liệu thì hệ thống hỗ trợ xuất ra tên, địa chỉ | |
| 09b.3 | Cơ quan Hải quan | (1) Nhập mã Hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên của lô hàng (nơi đăng ký tờ khai vận chuyển độc lập của lô hàng) Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan-Đội thủ tục” trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn | X |
| 09b.4 | Số tờ khai vận chuyển độc lập | Nhập số tờ khai vận chuyển độc lập của lô hàng | |
| 09b.5 | Ngày đăng ký tờ khai vận chuyển độc lập | Ngày đăng ký tờ khai vận chuyển độc lập | |
| 09b.6 | Nội dung đề nghị | Nhập mã nội dung đề nghị: 1: Chuyển tải, lưu kho; 2: Thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải; 3: Đóng chung container, chung phương tiện chứa hàng với hàng hóa xuất khẩu Lưu ý: Người khai có thể chọn một hoặc đồng thời các mã nội dung đề nghị | X |
| 09b.7 | Địa điểm thực hiện/chặng vận chuyển | (1) Tên, mã địa điểm thực hiện do cơ quan hải quan cấp Tham khảo bảng mã “Địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, địa điểm trung chuyển cho vận chuyển bảo thuế, địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” trên website của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn Trường hợp điạ điểm thực hiện chưa được Hải quan mã hóa thì sử dụng mã dùng chung của Hải quan quản lý địa điểm nơi đề nghị thực hiện (ví dụ mã dùng chung của Hải quan cửa khẩu cảng Đình Vũ là 03EEOZZ) để khai báo (2) Trường hợp thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải theo từng chặng thì khai báo cụ thể từng chặng vận chuyển hàng hóa vận chuyển theo nhiều chặng; ví dụ: Chặng 1: Hải Phòng (03EES01) – Hồ Chí Minh (02CIS01); Chặng 2: Hồ Chí Minh (02CIS01) – Cái Mép (51CIS20) | X |
| 09b.8 | Thời gian dự kiến thực hiện | Nhập cụ thể thời gian dự kiến thực hiện có định dạng ngày/tháng/năm giờ:phút, bao gồm: (1) Thời gian dự kiến đến vị trí thực hiện (2) Thời gian dự kiến đi/kết thúc thực hiện | |
| 09b.9 | Loại phương tiện | Lựa chọn một trong các loại phương tiện vận chuyển hàng hóa theo mã gồm: 6: Máy bay 11: Tàu thủy 16: Xà lan 25: Tàu hỏa 31: Ô tô 17: Khác | X |
| 09b.10 | Số hiệu phương tiện vận chuyển | Nhập số hiệu phương tiện vận chuyển thực tế (nếu có) | |
| 09b.11 | Ghi chú khác | Các ghi chú khác (nếu có) |
Mẫu số 09a/VBĐN/GSQL
| TÊN DOANH NGHIỆP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ……., ngày …….. tháng ……. năm….… |
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Kính gửi: Hải quan …………………………..…………
Tên doanh nghiệp…………………..(Công ty); mã số thuế:………………
Địa chỉ:………………………………….………SĐT……………….……
Tờ khai vận chuyển độc lập số…………………ngày……………….đăng ký tại Hải quan…………………………………………………………..………
Căn cứ Điều 51 Thông tư số /2025/TT-BTC ngày tháng năm 2025 của Bộ Tài chính, Công ty đề nghị được:
-
Chuyển tải lưu kho:
-
Thay đổi phương thức vận chuyển, phương tiện vận tải:
-
Đóng chung với hàng xuất khẩu:
-
Địa điểm, thời gian:
| STT | Địa điểm thực hiện/chặng vận chuyển | Thời gian dự kiến (Ngày/tháng/năm) | Phương tiện vận chuyển (nếu có) | Ghi chú | ||
| Đến | Đi | Loại (ô tô/xà lan/tàu thủy/tàu hỏa/tàu hỏa/máy bay/khác) | Số hiệu PTVC | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | |
| Chặng 1 | ||||||
| Chặng 2 | ||||||
| …. |
Công ty….………………….…..cam kết thực hiện theo đúng quy định./.
| PHÊ DUYỆT CỦA HẢI QUAN CỬA KHẨU (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) | ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng:
- Mục 1, 2, 3: Doanh nghiệp ghi chữ “X” vào ô theo nội dung đề nghị. Đối với nội dung không đề nghị thực hiện thì doanh nghiệp để trống.
- Mục 4: Địa điểm thực hiện/chặng vận chuyển: trường hợp doanh nghiệp thực hiện nhiều chặng vận chuyển khác nhau thì nhập tên, mã địa điểm lưu giữ hàng hóa theo từng chặng vận chuyển từ địa điểm nào đến địa điểm nào, ví dụ: chặng 1: Hải Phòng (03EES01) – Hồ Chí Minh (02CIS01), chặng 2: Hồ Chí Minh (02CIS01) – Cái Mép (51CIS20)
| STT | Chỉ tiêu thông tin | Mô tả, ghi chú | Bảng mã |
| Mẫu số 09 | Bản kê chi tiết hàng hóa quá cảnh/trung chuyển | Thực hiện khai báo đối với lô hàng quá cảnh/trung chuyển khai báo trên Tờ khai vận chuyển độc lập. | |
| 9.1 | Số Bản kê | Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số Bản kê. | |
| 9.2 | Ngày Bản kê | Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp ngày Bản kê. | |
| 9.3 | Số, ngày tờ khai vận chuyển độc lập | Nhập số, ngày tờ khai vận chuyển độc lập đã đăng ký với Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi | |
| 9.4 | Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai | Nhập mã Chi cục Hải quan nơi đăng ký Tờ khai vận chuyển theo quy định của pháp luật. Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan. (2) Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan-Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn. | X |
| 9.5 | Tên hàng | Nhập tên hàng hóa quá cảnh/trung chuyển Lưu ý: Khai báo cụ thể tên của từng mặt hàng trong lô hàng vận chuyển | |
| 9.6 | Mã số HS | (1) Nhập đầy đủ mã số hàng hóa quy định tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi và các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành theo từng mặt hàng trong lô hàng vận chuyển | |
| Số lượng hàng hóa | Ô 1: Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa (căn cứ vào vận đơn) Lưu ý: - Không nhập phần thập phân; - Nhập là “1” đối với hàng hóa không thể thể hiện bằng đơn vị tính (kiện, thùng,…). Ô 2: Nhập mã đơn vị tính Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp,… (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn |
| STT | Chỉ tiêu thông tin | Mô tả, ghi chú | Bảng mã |
| Mẫu số 10 | Bản kê danh sách container/kiện/ gói | Thực hiện đối với lô hàng khai báo trên Tờ khai vận chuyển độc lập có số lượng container/gói/kiện lớn hơn 100. | |
| 10.1 | Số Bản kê | Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số Bản kê. | |
| 10.2 | Ngày Bản kê | Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp ngày Bản kê. | |
| 10.3 | Số, ngày tờ khai vận chuyển độc lập | Nhập số, ngày tờ khai vận chuyển độc lập đã đăng ký với Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi | |
| 10.4 | Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai | Nhập mã Chi cục Hải quan nơi đăng ký Tờ khai vận chuyển theo quy định của pháp luật. Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan. (2) Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan-Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn. | |
| 10.5 | Số vận đơn | Nhập số vận đơn bao gồm cả phần số, phần chữ và các kí tự đặc biệt (nếu có) (số B/L, AWB). | |
| 10.6 | Số hiệu container, số kiện, gói | Nhập số hiệu container hoặc số kiện, số gói chứa hàng hóa vận chuyển | |
| 10.7 | Số chì hãng vận chuyển | Nhập số niêm phong của hãng vận chuyển (nếu có) | |
| 10.8 | Số niêm phong hải quan | Nhập số niêm phong của hải quan |
| STT | Chỉ tiêu thông tin | Mô tả, ghi chú | Bảng mã |
| Mẫu số 11 | Bản kê vận đơn/tờ khai xuất khẩu | Thực hiện đối với lô hàng khai báo trên Tờ khai vận chuyển độc lập có số lượng vận đơn lớn hơn 05 hoặc có số lượng tờ khai xuất khẩu lớn hơn 50. | |
| 11.1 | Số Bản kê | Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số Bản kê. | |
| 11.2 | Ngày Bản kê | Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp ngày Bản kê. | |
| 11.3 | Số, ngày tờ khai vận chuyển độc lập | Nhập số, ngày tờ khai vận chuyển độc lập đã đăng ký với Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi | |
| 11.4 | Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai | Nhập mã Chi cục Hải quan nơi đăng ký Tờ khai vận chuyển theo quy định của pháp luật. Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan. (2) Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan-Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn. | X |
| 11.5 | Số vận đơn/Số tờ khai xuất khẩu | Nhập số vận đơn/số tờ khai xuất khẩu theo từng vận đơn/từng tờ khai xuất khẩu | |
| 11.6 | Người gửi hàng | Nhập tên, địa chỉ của người gửi hàng (người xuất khẩu) | |
| 11.7 | Người nhận hàng | Nhập tên, địa chỉ của người gửi hàng (người nhập khẩu) |
| STT | Chỉ tiêu thông tin | Mô tả, ghi chú | Bảng Mã |
| Mẫu số 08 | Bản kê hàng hóa quá cảnh/trung chuyển | Thực hiện trước khi đưa hàng hóa ra khỏi cảng hàng không/khu vực trung chuyển. | |
| 8.1 | Số Bản kê | Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số Bản kê. | |
| 8.2 | Ngày Bản kê | Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp ngày Bản kê. | |
| 8.3 | Mã loại hình vận chuyển | Người vận chuyển theo mục đích vận chuyển khai báo theo mã loại hình quá cảnh hoặc trung chuyển | |
| 8.4 | Mã hiệu phương thức vận chuyển | Căn cứ phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau: “1”: Đường không “2”: Đường biển (container) | X |
| 8.5 | Cơ quan Hải quan | (1) Nhập mã Chi cục Hải quan nơi đăng ký Bản kê theo quy định của pháp luật. Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan. (2) Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan-Đội thủ tục” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn. | |
| 8.6 | Mã đơn vị kinh doanh dịch vụ quá cảnh/trung chuyển | Nhập mã số thuế của đơn vị kinh doanh dịch vụ quá cảnh/trung chuyển. | |
| 8.7 | Tên, số hiệu phương tiện nhập cảnh | Nhập tên, số hiệu phương tiện nhập cảnh chở hàng hóa quá cảnh/trung chuyển từ nước ngoài vào Việt Nam | |
| 8.8 | Ngày phương tiện nhập cảnh | Nhập ngày phương tiện chở hàng hóa quá cảnh/trung chuyển nhập cảnh vào Việt Nam | X |
| 8.9 | Mã cảng dỡ hàng/xếp hàng | Nhập mã cảng mà hàng hóa quá cảnh/trung chuyển dỡ xuống/xếp hàng lên PTVT xuất cảnh (đường không, đường biển) theo vận đơn (B/L, AWB,…); | X |
| 8.10 | Giấy phép quá cảnh | Nhập trong các trường hợp hàng hóa phải có giấy phép quá cảnh trước khi vận chuyển hàng hóa quá cảnh; Ô 1: Nhập số giấy phép quá cảnh Ô 2: Nhập ngày giấy phép quá cảnh Ô 3: Nhập ngày hiệu lực giấy phép quá cảnh | |
| 8.11 | Số vận đơn (Số B/L, số AWB v.v.) | Nhập số vận đơn bao gồm cả phần số, phần chữ và các kí tự đặc biệt (nếu có) (số B/L, AWB). | |
| 8.12 | Số hiệu, số lượng container | Ô 1: Nhập số lượng container quá cảnh/trung chuyển xuất cảnh Ô 2: Nhập loại container: 20”, 40” hoặc loại khác Ô 3: Nhập số hiệu của từng container | |
| 8.13 | Số seal hãng tàu | Nhập số niêm phong của hãng vận chuyển (tàu bay, tàu biển) | |
| 8.14 | Tên hàng | Nhập tên hàng hóa quá cảnh/trung chuyển | |
| 8.15 | Mã số HS | Nhập đầy đủ mã số hàng hóa quy định tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi và các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành. | |
| 8.16 | Số lượng hàng hóa | Ô 1: Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa (căn cứ vào vận đơn) Lưu ý: - Không nhập phần thập phân; - Nhập là “1” đối với hàng hóa không thể thể hiện bằng đơn vị tính (kiện, thùng,…). Ô 2: Nhập mã đơn vị tính Ví dụ: CS: thùng, BX: hộp,… (Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan: www.customs.gov.vn | |
| 8.17 | Tên người nhập khẩu | Khai báo tên người nhập khẩu hàng hóa quá cảnh/ trung chuyển. | |
| 8.18 | Địa chỉ của người nhập khẩu | Khai báo địa chỉ của người nhập khẩu hàng hóa quá cảnh/ trung chuyển theo nguyên tắc: 2 ký tự cuối cùng là Mã nước bao gồm 02 ký tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng “Mã nước” tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn). | |
| 8.19 | Tên người xuất khẩu | Khai báo tên người xuất khẩu hàng hóa quá cảnh/ trung chuyển. | |
| 8.20 | Địa chỉ của người xuất khẩu | Khai báo địa chỉ của người xuất khẩu hàng hóa quá cảnh/ trung chuyển theo nguyên tắc: 2 ký tự cuối cùng là Mã nước bao gồm 02 ký tự theo bảng mã UN LOCODE (tham khảo bảng “Mã nước” tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan: www.customs.gov.vn). Ví dụ: 1-3-2 Kasumigaseki, Chiyod-ku, Tokyo, 100-8919, JP | |
| 8.21 | Tên phương tiện vận tải xuất cảnh | Nhập tên, số hiệu phương tiện xuất cảnh chở hàng hóa quá cảnh/trung chuyển từ nước ngoài vào Việt Nam (1) Nhập tên tàu trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển. (2) Trường hợp vận chuyển hàng không: nhập mã hãng hàng không (02 ký tự), số chuyến bay (04 ký tự), gạch chéo (01 ký tự), ngày/tháng (ngày: 02 ký tự, tháng 03 ký tự viết tắt của các tháng bằng tiếng Anh). Ví dụ: AB0001/01JAN | |
| 8.22 | Ngày xuất cảnh | Nhập ngày xuất cảnh phương tiện vận tải chở hàng hóa quá cảnh/trung chuyển ra khỏi Việt Nam |