122. Thủ tục tham vấn trị giá đối với hàng hóa XK, NK

:backhand_index_pointing_right: Bấm vào đây để xem và tải văn bản gốc


Thủ tục tham vấn trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

      1. Trình tự thực hiện
  • Bước 1:

Người khai hải quan:

  • Cung cấp hồ sơ tham vấn, xác định trị giá theo quy định qua Hệ thống để làm rõ nghi vấn về trị giá khai báo của hàng hóa. Các chứng từ, tài liệu phải được người khai hải quan ký chữ ký số.

  • Cử đại diện theo pháp luật của người khai hải quan hoặc người được ủy quyền tham gia tham vấn đúng thời gian tham vấn.

  • Có trách nhiệm giải trình những nội dung liên quan đến trị giá khai báo, nộp bổ sung chứng từ tài liệu trực tiếp hoặc thông qua Hệ thống nhằm giải trình, làm rõ các nghi vấn về trị giá khai báo theo đề nghị của cơ quan hải quan;

Trường hợp tham vấn gián tiếp, người khai hải quan gửi văn bản trả lời các câu hỏi của cơ quan hải quan và bổ sung thêm chứng từ tài liệu qua Hệ thống để giải trình, làm rõ các vấn đề còn nghi vấn về trị giá hải quan, nhận Thông báo kết quả tham vấn gián tiếp theo mẫu số 02C/TB-TVGT/NVTHQ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 qua Hệ thống.

  • Trường hợp đề nghị cơ quan hải quan áp dụng kết quả tham vấn của hàng hóa bị nghi vấn trị giá khai báo cho các lần xuất khẩu, nhập khẩu tiếp theo, người khai hải quan nêu rõ tại Biên bản tham vấn khi thực hiện tham vấn trực tiếp hoặc tại văn bản trả lời các câu hỏi của cơ quan hải quan khi tham vấn gián tiếp (sau đây gọi tắt là kết quả tham vấn một lần, sử dụng nhiều lần).
  • Bước 2: Cơ quan hải quan:
  • Tổ chức tham vấn trực tiếp, kiểm tra hồ sơ, chứng từ, tài liệu do người khai hải quan nộp, xuất trình qua Hệ thống để làm rõ nghi vấn trị giá khai báo.

Trường hợp tham vấn gián tiếp, trên cơ sở hồ sơ tham vấn, xác định trị giá do người khai hải quan gửi qua Hệ thống, cơ quan hải quan kiểm tra trị giá khai báo; gửi các câu hỏi nghi vấn về trị giá khai báo, đề nghị người khai hải quan giải trình các nghi vấn về trị giá khai báo.

  • Kiểm tra điều kiện áp dụng kết quả tham vấn một lần, sử dụng nhiều lần của người khai hải quan và phản hồi kết quả lên Hệ thống cho người khai hải quan. Đồng thời tại Thông báo trị giá hải quan ghi thời gian được áp dụng kết quả Thông báo trị giá hải quan cho các lần xuất khẩu, nhập khẩu tiếp theo.

  • Lập, ký biên bản tham vấn với người khai hải quan đối với trường hợp tham vấn trực tiếp.

Trường hợp tham vấn gián tiếp, cơ quan hải quan lập và gửi Thông báo kết quả tham vấn gián tiếp theo mẫu số 02C/TB-TVGT/NVTHQ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 qua Hệ thống cho người khai hải quan.

  • Bước 3: Thông báo trị giá hải quan

Trên cơ sở kết quả tham vấn, cơ quan hải quan lập và gửi Thông báo về trị giá hải quan theo mẫu số 02B/TB-TGHQ/NVTHQ hoặc gửi Thông báo về kết quả tham vấn gián tiếp trị giá hải quan theo mẫu số 02C/TB-TVGT/NVTHQ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 cho người khai hải quan qua Hệ thống.

      1. Cách thức thực hiện:
  • Nộp trực tuyến thông qua Hệ thống của cơ quan hải quan. Trường hợp Hệ thống chưa có chức năng đáp ứng yêu cầu thì cơ quan hải quan và người khai hải quan phối hợp, trao đổi thông tin, chứng từ, tài liệu, văn bản liên quan thông qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

  • Gửi hồ sơ qua đường bưu chính.

      1. Thành phần, số lượng hồ sơ:
  • Thành phần:

* Hồ sơ tham vấn, xác định trị giá bao gồm:

  1. Các chứng từ, tài liệu để xác định trị giá hải quan theo phương pháp xác định trị giá hải quan theo quy định tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 và Thông tư số 60/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

2) Các chứng từ, thư tín thương mại thể hiện thỏa thuận về giá trị của hàng hóa, điều kiện giao nhận hàng hóa, điều kiện vận chuyển hàng hóa, điều kiện bảo hiểm hàng hóa, việc sản xuất hàng hóa, việc đóng gói hàng hóa và các điều kiện khác có liên quan đến quyền mua bán hàng hóa (nếu có);

  1. Chứng từ bảo hiểm của hàng hóa (hoá đơn và chứng từ tương đương, chứng từ thanh toán (nếu có));

  2. Chứng từ vận tải nội địa và quốc tế của hàng hóa (hoá đơn và chứng từ tương đương, chứng từ thanh toán (nếu có));

5) Hồ sơ thông quan hàng hóa tại nước xuất khẩu hoặc nước nhập khẩu đối tác được hợp pháp hóa lãnh sự (nếu có);

  1. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc chứng từ thanh toán của các tổ chức tín dụng cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (nếu có);

7) Chứng từ thuộc hồ sơ kế toán (nếu có) gồm: sổ kế toán, chứng từ kế toán hạch toán khoản phải trả, phải thu với đối tác nước ngoài; hóa đơn bán hàng; sổ theo dõi tài khoản doanh thu thể hiện doanh thu thực tế của hàng hóa; hồ sơ kế toán theo dõi biến động tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các chứng từ, tài liệu kế toán khác theo Luật Kế toán;

8) Chứng từ tài liệu khác chứng minh trị giá của hàng hóa (nếu có).

  • Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
      1. Thời hạn giải quyết: Tối đa là 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hóa hoặc ngày đưa hàng hóa về bảo quản.
      2. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người khai hải quan.
      3. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Chi cục Hải quan khu vực hoặc đơn vị Hải quan nơi đăng ký tờ khai (trong trường hợp được Chi cục Hải quan khu vực phân cấp thực hiện).
      4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo về trị giá hải quan.
      5. Phí, lệ phí: Không.
      6. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
  • Thông báo về trị giá hải quan theo mẫu số 02B/TB-TGHQ/NVTHQ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  • Thông báo về kết quả tham vấn gián tiếp trị giá hải quan theo mẫu số 02C/TB-TVGT/NVTHQ quy định tại điểm Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

      1. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ hải quan của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có nghi vấn về trị giá khai báo.
      2. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
  • Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

  • Điều 1 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

- Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Mẫu số 02B/TB-TGHQ/NVTHQ

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VB Số: ……./TB- tên viết tắt cơ quan ban hành văn bản CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc …….., ngày….tháng….năm….

THÔNG BÁO

Về trị giá hải quan

Kính gửi: Công ty….. (ghi tên người nhập khẩu, mã số thuế, địa chỉ).

Căn cứ Nghị định số …;

Căn cứ Thông tư số ….

Trên cơ sởThông báo về việc nghi vấn trị giá khai báo và kết quả tham vấn tại Biên bản số…/Thông báo kết quả tham vấn gián tiếp số…;

Cơ quan hải quan………………thông báo:

  1. Người khai hải quan đồng ý với mức giá, phương pháp do cơ quan hải quan xác định đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu theo tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu số… ngày… , cụ thể:
Stt Mã số Tên hàng ĐVT Xuất xứ Đối tác xuất khẩu/ nhập khẩu Điều kiện mua bán Điều kiện giao hàng Trị giá khai báo (USD) Trị giá do cơ quan hải quan xác định (USD) Phương pháp xác định trị giá hải quan
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)
  1. Xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu số… ngày… cụ thể:
Stt Mã số Tên hàng ĐVT Xuất xứ Đối tác xuất khẩu/ nhập khẩu Điều kiện mua bán Điều kiện giao hàng Trị giá khai báo (USD) Cơ sở bác bỏ trị giá khai báo Trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định (USD) Phương pháp xác định trị giá hải quan
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12)
  1. Chấp nhận trị giá khai báo đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu theo tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu số… ngày…, cụ thể:
Stt Mã số Tên hàng ĐVT Xuất xứ Đối tác xuất khẩu/ nhập khẩu Điều kiện mua bán Điều kiện giao hàng Trị giá khai báo (USD)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
  1. Thông báo được áp dụng cho các lần xuất khẩu/ nhập khẩu tiếp theo, có hiệu lực áp dụng trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày … và áp dụng tại Chi cục Hải quan khu vực …

(Áp dụng cho trường hợp đề nghị áp dụng kết quả tham vấn một lần, sử dụng nhiều lần).

Cơ quan hải quan … thông báo để Công ty biết và thực hiện./.

Nơi nhận: - Như trên; - …; - Lưu: VT, (đơn vị XL)-(CV xử lý hồ sơ)(3b). THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Mẫu số 02C/TB-TVGT/NVTHQ

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN BAN HÀNH VB Số:…/TB-tên viết tắt của cơ quan ban hành VB CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc …, ngày… tháng… năm…

THÔNG BÁO
Về kết quả tham vấn gián tiếp trị giá hải quan

đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu

Kính gửi: Công ty….. (ghi tên người nhập khẩu, mã số thuế, địa chỉ).

Căn cứ Nghị định số …;

Căn cứ Thông tư số …;

Căn cứ nội dung Công ty trả lời tại…, các chứng từ, tài liệu Công ty bổ sung qua Hệ thống, gồm: (Bảng kê nếu có).

Cơ quan hải quan…………………thông báo kết quả tham vấn gián tiếp trị giá hải quan như sau:

  • Chưa đủ cơ sở bác bỏ/Bác bỏ trị giá khai báo đối với hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu tại tờ khai hải quan số … ngày … đăng ký tại …. (nêu rõ căn cứ bác bỏ, với mức giá dự kiến xác định, phương pháp dự kiến xác định).

Cơ quan hải quan…..thông báo để Công ty …… được biết./.

Nơi nhận: - Như trên; - …; - Lưu: VT, (đơn vị XL)-(CV xử lý hồ sơ)(3b). THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)