116. TT chuyển nhg, cho, tặng xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu MT

:backhand_index_pointing_right: Bấm vào đây để xem và tải văn bản gốc


Thủ tục chuyển nhượng, cho, tặng xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu miễn thuế

- Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:

  • Bước 1: Đối tượng nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy không nhằm mục đích thương mại chuẩn bị hồ sơ (thành phần, số lượng hồ sơ quy định tại mục 3 dưới đây).

  • Bước 2: Chi cục Hải quan làm thủ tục chuyển nhượng xe kiểm tra đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và đối chiếu với quy định tại khoản 1 Điều này. Căn cứ các chứng từ quy định tại điểm d, đ và e khoản 2 Điều 8 Thông tư 143/2015/TT-BTC và đối chiếu với thực tế xe để thực hiện thủ tục chuyển nhượng.

  • Bước 3: Chi cục Hải quan làm thủ tục chuyển nhượng xe trả 01 tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu; 01 bản sao phiếu ghi kết quả kiểm tra cho đối tượng làm thủ tục chuyển nhượng.

- Cách thức thực hiện: Thủ công (nộp hồ sơ giấy theo quy định).

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

  • Văn bản đề nghị chuyển nhượng xe (ghi cụ thể thông tin về xe, thông tin về tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng): 01 bản chính có xác nhận của cơ quan chủ quản về thân phận của người đề nghị;

  • Giấy thu hồi đăng ký, biển số xe ô tô, xe gắn máy do cơ quan Công an cấp: 01 bản chính;

  • Văn bản xác nhận kết thúc thời hạn công tác Việt Nam của cơ quan chủ quản (đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư 143/2015/TT-BTC): 01 bản chụp;

  • Tờ khai hàng hóa nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe có “đóng dấu dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng”: 01 bản chụp có xác nhận của Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, tạm nhập khẩu (đối với trường hợp nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy và cơ quan Hải quan chưa tra cứu được tờ khai nhập khẩu trên hệ thống).

  • Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 01 - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ, người khai hải quan khai và nộp 03 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  • Giấy tờ mua bán xe giữa chủ xe và người nhận chuyển nhượng xe.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 15 ngày

- Đối tượng thực hiện:

  • Người Việt Nam định cư tại nước ngoài là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề về nước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan Nhà nước Việt Nam.

  • Chuyên gia nước ngoài tham gia quản lý và thực hiện các chương trình, dự án ODA tại Việt Nam đảm bảo điều kiện được tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy quy định tại Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

  • Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.

  • Các đối tượng khác được nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy không nhằm mục đích thương mại theo quy định của pháp luật có liên quan.

  • Tổ chức, cá nhân Việt Nam nhận chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy tạm nhập khẩu, nhập khẩu miễn thuế của các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này và xe ô tô nhập khẩu miễn thuế của đối tượng quy định tại khoản 4 (dưới đây gọi tắt là người mua xe),

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hải quan tỉnh, thành phố / Chi cục Hải quan tỉnh, thành phố.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố nới cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu.

d) Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tờ khai thông quan hàng hóa nhập khẩu.

- Phí, lệ phí: 20.000 đ/ tờ khai theo quy định tại Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của BTC.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 01 - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  • Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
  • Đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 (đối với xe của cá nhân) Điều 2 Thông tư 143/2015/TT-BTC thực hiện thủ tục chuyển nhượng trong thời hạn ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn công tác tại Việt Nam theo xác nhận của cơ quan chủ quản.

  • Đối tượng quy định tại khoản 3 (đối với xe cơ quan) và khoản 4 Điều 2 Thông tư 143/2015/TT-BTC thực hiện thủ tục chuyển nhượng trước khi chuyển giao xe cho đối tượng nhận chuyển nhượng.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

  • Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

  • Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

  • Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,

  • Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

  • Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;

  • Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn Luật Quản lý thuế;

  • Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

  • Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 08 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế.

  • Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11 tháng 09 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại.

  • Thông tư số 45/2022/TT-BTC ngày 27 tháng 07 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại

HẢI QUAN VIỆT NAM Cục Hải quan: TỜ KHAI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THƯ VIỆN PHÁP LUẬT _ Tra cứu, Nắm bắt Pháp Luật Việt Nam

HQ/2015/NK

Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai: Số tham chiếu: Ngày, giờ gửi: Số tờ khai: Ngày, giờ đăng ký: Số lượng phụ lục tờ khai: Công chức đăng ký tờ khai
1. Người xuất khẩu: 5. Loại hình
6. Hóa đơn thương mại: 7. Giấy phép số: Ngày Ngày hết hạn 8. Hợp đồng Ngày Ngày hết hạn
2. Người nhập khẩu:
MST 9. Vận đơn (số/ngày): 10. Cảng xếp hàng: 11. Cảng dỡ hàng
3. Người ủy thác/ người được ủy quyền
MST 12. Phương tiện vận tải: Tên, số liệu: Ngày đến 13. Nước xuất khẩu:
4. Đại lý Hải quan:
14. Điều kiện giao hàng: 15. Phương thức thanh toán:
MST 16. Đồng tiền thanh toán: 17. Tỷ giá tính thuế:
Số TT 18. Mô tả hàng hóa 19. Mã số hàng hóa 20. Xuất xứ 21. Chế độ ưu đãi 22. Lượng hàng 23. Đơn vị tính 24. Đơn giá nguyên tệ 25. Trị giá nguyên tệ
1
Loại thuế Trị giá tính thuế/số lượng chịu thuế Thuế suất (%)/Mức thuế Tiền thuế
26. Thuế nhập khẩu
27. Thuế TTĐB
28. Thuế BVMT
29. Thuế GTGT
30. Tổng số tiền thuế (ô: 26+27+28+29): Bằng chữ
31. Lượng hàng, số hiệu container
Số TT a. Số hiệu container b. Số lượng kiện trong container c. Trọng lượng hàng trong container
1
2
32. Chứng từ đi kèm 33. Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên tờ khai Ngày tháng năm (Người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
34. Kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục hải quan 36. Xác nhận của hải quan giám sát 37. Xác nhận giải phóng hàng/ đưa hàng về bảo quản/ chuyển cửa khẩu 38. Xác nhận thông quan
35. Ghi chép khác:
HẢI QUAN VIỆT NAM PHỤ LỤC TỜ KHAI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU HQ/2015-PLNK
Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai: Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập: Phụ lục số: Ngày, giờ đăng ký: Số tờ khai: Loại hình:
Số TT 18. Mô tả hàng hóa 19. Mã số hàng hóa 20. Xuất xứ 21. Chế độ ưu đãi 22. Lượng hàng 23. Đơn vị tính 24. Đơn giá nguyên tệ 25. Trị giá nguyên tệ
1
Loại thuế Trị giá tính thuế/số lượng chịu thuế Thuế suất (%)/ Mức thuế Tiền thuế
26. Thuế nhập khẩu
27. Thuế TTĐB
28. Thuế BVMT
29. Thuế GTGT
Cộng:
Số TT 18. Mô tả hàng hóa 19. Mã số hàng hóa 20. Xuất xứ 21. Chế độ ưu đãi 22. Lượng hàng 23. Đơn vị tính 24. Đơn giá nguyên tệ 25. Trị giá nguyên tệ
2
Loại thuế Trị giá tính thuế/ số lượng chịu thuế Thuế suất (%)/ Mức thuế Tiền thuế
26. Thuế nhập khẩu
27. Thuế TTĐB
28. Thuế BVMT
29. Thuế GTGT
Cộng:
Số TT 18. Mô tả hàng hóa 19. Mã số hàng hóa 20. Xuất xứ 21. Chế độ ưu đãi 22. Lượng hàng 23. Đơn vị tính 24. Đơn giá nguyên tệ 25. Trị giá nguyên tệ
3
Loại thuế Trị giá tính thuế/ số lượng chịu thuế Thuế suất (%)/ Mức thuế Tiền thuế
26. Thuế nhập khẩu
27. Thuế TTĐB
28. Thuế BVMT
29. Thuế GTGT
Cộng:
31. Lượng hàng, số hiệu container
Số TT a. Số hiệu container b. Số lượng kiện trong Container c. Trọng lượng hàng trong container
1 2 3 4 Cộng:
33. Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên tờ khai Ngày tháng năm (Người khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)