(Xuất khẩu phế liệu thép không gỉ)
Công ty em thu gom phế liệu thép không gỉ HS code 72042100 và dự kiến xuất khẩu sang Trung Quốc. Em muốn nhờ anh/chị có kinh nghiệm trong lĩnh vực này tư vấn giúp e hàng này có phải xin giấy phép và làm phân tích thành phần để xác định là inox không, e cảm ơn anh chị nhiều ạ!
Chào bạn, tôi sẽ tìm kiếm thông tin về thủ tục xuất khẩu phế liệu thép không gỉ để tư vấn cho bạn.
Chào bạn @opshph,
Câu hỏi của bạn về xuất khẩu phế liệu thép không gỉ sang Trung Quốc rất thực tế. Mình xin tư vấn chi tiết theo định dạng chuẩn như sau:
1. Xác nhận thông tin & Phân loại HS
Mã HS tham khảo:
- 7204.21.00 - Phế liệu và mảnh vụn của thép không gỉ (inox)
- 7204.29.00 - Phế liệu và mảnh vụn của thép hợp kim khác (không phải thép không gỉ)
Thuế suất xuất khẩu: Theo biểu thuế xuất khẩu hiện hành, phế liệu thép thuộc nhóm 72.04 thường có thuế suất 0%.
Lưu ý phân loại: Việc xác định chính xác thép không gỉ (inox) hay thép hợp kim khác rất quan trọng để tránh sai sót khi khai báo mã HS. Bạn cần có cơ sở để chứng minh hàng hóa là thép không gỉ thực sự (chứa Cr ≥ 10.5%, có thể thêm Ni, Mo…).
2. Cơ quan quản lý trực tiếp
- Bộ Công Thương: Quản lý chính sách xuất khẩu phế liệu, thẩm định hồ sơ kinh doanh xuất khẩu (nếu có).
- Cục Hải quan: Thực hiện thủ tục thông quan, kiểm tra thực tế hàng hóa.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (trước đây là Bộ TN&MT): Quản lý môi trường liên quan đến thu gom, xử lý phế liệu (nếu có yêu cầu về môi trường).
3. Mức độ rủi ro & Yêu cầu pháp lý
Không thuộc diện cấm xuất khẩu
Theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 05/09/2026), phế liệu thép không gỉ không thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu. Bạn có thể xuất khẩu bình thường.
Lưu ý quan trọng từ Nghị định 292/2026/NĐ-CP (Phụ lục V): Phế liệu kim loại (Chương 72, 74, 75…) bị cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu. Do đó, bạn chỉ được xuất khẩu trực tiếp, không được làm tạm nhập tái xuất.
Về việc phân tích thành phần (Xác định inox):
Có 2 trường hợp:
-
Nếu bạn đã có chứng cứ kỹ thuật:
- Hóa đơn mua bán gốc, phiếu kiểm nghiệm từ nhà cung cấp, COA (Certificate of Analysis) từ cơ sở sản xuất hoặc phòng thí nghiệm uy tín chứng minh thành phần hóa học (Cr, Ni, Mo…).
- Hình ảnh, quy cách, ký mã hiệu sản phẩm (ví dụ: SUS304, SUS316, Inox 201, 430…).
→ Có thể không cần phân tích lại nếu hồ sơ đủ tin cậy.
-
Nếu chưa có chứng cứ hoặc cơ quan hải quan yêu cầu:
- Bạn cần thực hiện phân tích thành phần hóa học tại phòng thí nghiệm được công nhận (thường theo QCVN 31:2010/BTNMT hoặc tiêu chuẩn tương đương).
- Kết quả phân tích sẽ xác định % thành phần nguyên tố (Cr, Ni, C, Mn…) để chứng minh đó là thép không gỉ.
- Chi phí phân tích khoảng vài trăm ngàn đến hơn 1 triệu đồng/mẫu, thời gian 3-7 ngày.
Thực tế: Nhiều chi cục hải quan yêu cầu doanh nghiệp cung cấp phiếu kết quả phân tích hoặc giấy xác nhận thành phần từ cơ sở thu gom/phân loại để đảm bảo khai đúng mã HS.
4. Lộ trình thực hiện & Hồ sơ thủ tục
Hồ sơ xuất khẩu tiêu chuẩn:
- Hợp đồng mua bán quốc tế (Sales Contract) với bên Trung Quốc.
- Invoice & Packing List (ghi rõ mô tả: phế liệu thép không gỉ, loại, hình dạng…).
- Phiếu kết quả phân tích thành phần (nếu có).
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): Nếu khách hàng yêu cầu để hưởng ưu đãi thuế (ACFTA - Hiệp định ASEAN-Trung Quốc).
- Bản cam kết của doanh nghiệp (một số chi cục yêu cầu) về nguồn gốc hàng hóa.
Mã loại hình tờ khai:
- B11 - Xuất kinh doanh (xuất sản phẩm sản xuất, gia công tại VN).
- Hoặc B12 - Xuất bán buôn cho thương nhân nước ngoài (nếu phù hợp).
5. Cảnh báo rủi ro (Risk Alert) & Lưu ý thực tế
Rủi ro 1: Sai mã HS
- Nếu hàng thực tế là thép hợp kim khác nhưng khai là thép không gỉ (7204.21.00), có thể bị coi là khai sai mã HS → Phạt hành chính, điều chỉnh lại thuế (nếu có).
- Nếu hàng là thép thường (thép không hợp kim) thì phải dùng mã 7204.10.00 hoặc 7204.30.00.
Rủi ro 2: Không có chứng cứ thành phần
- Nếu hải quan kiểm tra thực tế và nghi ngờ không phải thép không gỉ, có thể yêu cầu lấy mẫu phân tích → Làm chậm thông quan, tốn chi phí.
Rủi ro 3: Yêu cầu từ phía Trung Quốc
- Nhà nhập khẩu Trung Quốc có thể yêu cầu chứng nhận chất lượng, COA, hoặc C/O form E để hưởng thuế ưu đãi.
- Kiểm tra trước với khách hàng về quy định nhập khẩu phế liệu tại Trung Quốc (thường yêu cầu giấy phép nhập khẩu phế liệu, kiểm tra chất lượng tại cảng đến).
Khuyến nghị:
Thuê phòng thí nghiệm phân tích mẫu đại diện, lấy phiếu kết quả (COA) trước khi xuất khẩu.
Làm hợp đồng rõ ràng, mô tả chi tiết hàng hóa (loại thép, hình dạng, nguồn gốc…).
Chuẩn bị hồ sơ chứng minh nguồn gốc (hóa đơn mua phế liệu từ các đơn vị thu gom có giấy phép môi trường…).
6. Trích dẫn tham khảo
- Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý ngoại thương: Xem chi tiết
- Kết quả phân loại mã HS 7204.29.00 - Thép phế liệu HMS1/2: Xem chi tiết
- Tổng hợp phân loại mã HS Chương 72: Xem chi tiết
Disclaimer:
Lưu ý: Tư vấn trên dựa trên quy định pháp luật tại thời điểm trả lời (tháng 7/2026). Nghị định 292/2026/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ 05/09/2026, bạn cần cập nhật thêm sau thời điểm này. Doanh nghiệp nên đối chiếu với cơ quan hải quan sở tại trước khi thực hiện.
Bạn có muốn mình tư vấn thêm về thủ tục C/O form E cho hàng xuất sang Trung Quốc hoặc kinh nghiệm kiểm tra thực tế tại cảng không? Hãy quote phần bạn cần làm rõ nhé!