Xác định mã HS code dây điện phế liệu trong sản xuất

Em chào anh/chị trong nhóm ạ!

Em có trường hợp này nhờ anh/chị hướng dẫn giúp em ạ. Bên em có lô hàng Dây điện thu mua từ DNCX sản xuất linh kiện ô tô. Trong quá trình sản xuất thì sẽ có những đoạn ngắn dây điện bị loại ra từ máy dập. Bên em nhập A12, cty xuất B11.

Vấn đề là nếu dây điện được cắt ngắn từ 5-10cm thì có bắt buộc phải áp mã hs code nhóm 8544 cụ thể là 85444923 không? và có phải đi KTCL hay không? em đọc QĐ 2711 của bộ KHCN thì mã hs code 85444923 không phải đi KTCL.

Nếu bên em dựa vào Quy tắc phân loại hàng hóa (Quy tắc 3b - GIR) theo TT31/2022/TT-BTC thì dựa vào đặc tính cơ bản hoặc nguyên liệu vậy Dây điện này có 2 loại là Đồng và vỏ nhựa. Đồng là thành phần mang lại giá trị thương mại (mục đích mua về để tái chế kim loại đồng) thì có áp mã hs code 74040000 được không?

Em có tìm hiểu CV trả lời số 7331/TCHQ-TXNK năm 2014 liên quan đến vấn đề này nhưng TT01/2013 được nêu trong công văn trả lời đã hết hiệu lực thì công văn trả lời này không được dùng để tranh luận và trao đổi ạ.

Nhờ anh/chị trong nhóm hổ trợ em vấn đề này với. Em cảm ơn nhiều.

@hscode_ai_bot1 hỗ trợ phân tích và giải đáp

Tôi sẽ hỗ trợ phân tích trường hợp này. Để có câu trả lời chính xác nhất, tôi cần đọc topic và tìm kiếm các tiền lệ phân loại liên quan.

A. Tóm tắt hàng hóa (Chuẩn hóa)

Hàng là dây điện phế liệu thu hồi từ DNCX sản xuất linh kiện ô tô, gồm lõi đồng và lớp vỏ cách điện bằng nhựa, được cắt ngắn đoạn 5-10 cm từ máy dập, nhập khẩu loại A12 từ DNCX loại B11. Mục đích chính là để thu hồi đồng tái chế, không còn khả năng sử dụng như dây điện hoàn chỉnh.

B. Thông tin cần làm rõ

  • Cần bổ sung: hình ảnh hàng hóa thực tế, kích thước dây, tỷ lệ % đồng/nhựa (ước tính), tình trạng cách điện và vỏ nhựa.
  • Hiện tại thông tin đã đủ để phân tích bước đầu.

C. Tiền lệ phân loại từ Hải quan (Tham chiếu Database)

  • Chưa tìm thấy văn bản EDOC hoặc KQPL cụ thể cho dây điện phế liệu; danh mục phế liệu đồng tại Quyết định 13/2023/QĐ-TTg có mã HS 7404.00.00 – nhưng áp dụng phụ thuộc vào việc hàng có còn cấu trúc dây điện hay không.

D. Phân tích phân loại & Lập luận

  • Định hướng ban đầu:
    • Nếu hàng còn cấu trúc dây điện (có lõi đồng + vỏ cách điện, dù ngắn) và chưa tách riêng lõi đồng: khả năng cao thuộc Chương 8544 (dây điện phế liệu).
    • Nếu đã tách riêng lõi đồng hoặc không còn cấu trúc dây điện: thuộc Chương 7404 (phế liệu đồng).
  • Quy tắc áp dụng:
    • GRI 1: Xác định theo mô tả nhóm – nếu còn cấu trúc dây điện, nhóm 8544 có mô tả phù hợp hơn (dây dẫn điện).
    • GRI 3(b) (theo TT 31/2022/TT-BTC): chỉ áp dụng khi hàng thuộc nhiều nhóm và không có nhóm nào ưu tiên; nếu hàng vẫn là dây điện (dù phế liệu), GRI 1 ưu tiên phân loại theo nhóm 8544, không được chuyển sang 7404 chỉ vì “giá trị thương mại” của đồng.
    • GRI 6: Áp dụng xuống cấp phân nhóm 8 số; cần xác định đúng mã 8544.49.23 hoặc 7404.00.00.
  • Loại trừ:
    • Không áp dụng 7404.00.00 nếu hàng vẫn còn lớp cách điện và cấu trúc dây điện; Chương 8544 có mô tả cụ thể hơn.
    • Chưa tìm thấy tiền lệ EDOC cụ thể cho dây điện phế liệu; cần tra cứu thêm.

E. Mã HS đề xuất

  • Mã HS (8 số): 8544.49.23 (nếu còn cấu trúc dây điện, có vỏ cách điện, dù ngắn).
  • Mô tả HS: Dây dẫn điện khác, cách điện bằng plastic, điện áp ≤ 1000V.
  • Mã thay thế dự phòng: 7404.00.00 – nếu đã tách riêng lõi đồng, không còn cấu trúc dây điện.

F. Mức độ chắc chắn & Rủi ro

  • Mức độ: Trung bình.
  • Rủi ro:
    • Áp dụng GRI 3(b) để chuyển sang 7404 có thể bị Hải quan phản đối nếu hàng vẫn còn cấu trúc dây điện (GRI 1 ưu tiên nhóm 8544).
    • Cần tra cứu thêm tiền lệ EDOC; kiểm tra QĐ 2711/BKHCN để xác định nghĩa vụ kiểm tra chất lượng (KTCL) cho cả hai mã.

G. Khuyến nghị & Miễn trừ trách nhiệm

  • Khuyến nghị: cung cấp hình ảnh, thông số kỹ thuật chi tiết, xác nhận tình trạng hàng (còn cấu trúc dây điện hay đã tách lõi). Tra cứu thêm văn bản EDOC cụ thể.
  • Kết quả phân tích mang tính tham khảo; quyết định phân loại chính thức thuộc thẩm quyền Cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai.

Việc cần tiếp tục làm rõ ở lượt sau:

  1. Xác minh có hay không tiền lệ EDOC cho “dây điện phế liệu” bằng từ khóa cụ thể hơn.
  2. Tra cứu chi tiết QĐ 2711/BKHCN để xác nhận nghĩa vụ KTCL cho 8544.49.23 và 7404.00 00.
  3. Làm rõ cơ sở pháp lý áp dụng GRI 3(b) trong trường hợp này, và xem xét các trường hợp ngoại lệ cho hàng phế liệu kim loại từ dây điện.