Xin chào bạn @Dani_LST,
Đây là một câu hỏi rất hay và thực tế. Để giải đáp chính xác, tôi sẽ tìm hiểu thông tin từ diễn đàn và các văn bản pháp luật hiện hành.
ào em @Dani_LST,
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và thông tin từ diễn đàn, mình xin giải đáp vướng mắc của em như sau:
1. Xác nhận thông tin & Phân loại HS
Đối với các mặt hàng dụng cụ nhà bếp (muỗng, nĩa, dao, nồi, mâm), mã HS tiềm năng như sau:
| Mặt hàng |
Mã HS gợi ý |
Chương |
Thuế NK MFN |
| Dao cắt (dao nhà bếp) |
8211.92 - 8211.99 |
82 |
12-15% |
| Muỗng, nĩa, thìa |
8215.10 - 8215.99 |
82 |
12-18% |
| Nồi, chảo, mâm bằng thép không gỉ |
7323.93 - 7323.99 |
73 |
10-20% |
| Nồi, chảo bằng nhôm |
7615.10 - 7615.20 |
76 |
10-15% |
Lưu ý: Mã HS chính xác phụ thuộc vào chất liệu (thép không gỉ, nhôm, nhựa…) và công dụng cụ thể của từng mặt hàng.
2. Cơ quan quản lý trực tiếp
Theo phân luồng quản lý chuyên ngành hiện hành:
-
Bộ Y tế: Quản lý an toàn thực phẩm đối với dụng cụ chứa đựng, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Thông tư 27/2026/TT-BYT (có hiệu lực từ 01/07/2026).
-
Bộ Công Thương: Quản lý kiểm tra an toàn thực phẩm đối với một số mặt hàng thực phẩm nhập khẩu theo Thông tư 28/2026/TT-BCT.
3. Mức độ rủi ro & Yêu cầu pháp lý
Đây là điểm mấu chốt em cần lưu ý:
Theo Phụ lục Thông tư 27/2026/TT-BYT (Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình của Bộ Y tế), cơ quan quản lý chỉ liệt kê đích danh 02 loại vật liệu phải kiểm tra ATTP:
- Dụng cụ chứa đựng/bao gói bằng nhựa tổng hợp → Áp dụng QCVN 12-1:2011/BYT
- Dụng cụ chứa đựng/bao gói bằng cao su → Áp dụng QCVN 12-2:2011/BYT
KHÔNG CÓ các vật liệu như: kim loại, thép không gỉ, inox, gốm sứ… trong danh mục này (khác với QCVN 12-3:2011/BYT áp dụng cho kim loại).
Kết luận:
-
Muỗng, nĩa, dao, nồi, mâm bằng kim loại/inox/thép không gỉ: KHÔNG thuộc diện kiểm tra ATTP theo Thông tư 27/2026/TT-BYT → Không phải làm thủ tục tự công bố ATTP.
-
Nếu các dụng cụ này có bộ phận bằng nhựa/cao su (ví dụ: tay cầm dao bằng nhựa, gioăng nồi bằng cao su/silicone, nắp bình giữ nhiệt có nhựa…) → Phải làm kiểm tra ATTP và tự công bố cho phần nhựa/cao su.
4. Lộ trình thực hiện & Hồ sơ thủ tục
Trường hợp 1: Dụng cụ bằng kim loại/inox nguyên khối (không có nhựa/cao su)
Không phải làm thủ tục tự công bố ATTP. Thủ tục nhập khẩu như hàng hóa thông thường:
- Khai báo tờ khai VNACCS/VCIS (mã loại hình B11 - nhập kinh doanh)
- Nộp chứng từ: Invoice, Packing List, Bill of Lading, C/O (nếu có)
- Nộp thuế NK + VAT (10%)
- Thông quan
Trường hợp 2: Dụng cụ có bộ phận bằng nhựa/cao su tiếp xúc thực phẩm
Phải thực hiện kiểm tra ATTP + Tự công bố theo quy định:
Hồ sơ tự công bố:
- Bản tự công bố sản phẩm (theo mẫu)
- Phiếu kết quả thử nghiệm (Test report) từ phòng lab đủ điều kiện về chỉ tiêu tiếp xúc thực phẩm (theo QCVN 12-1 hoặc 12-2)
- Tài liệu kỹ thuật mô tả cấu tạo, chất liệu
Tham khảo kinh nghiệm thực tế tại: Thủ tục nhập khẩu bình giữ nhiệt - có phân tích chi tiết về trường hợp bình giữ nhiệt đa vật liệu.
5. Cảnh báo rủi ro (Risk Alert) & Lưu ý thực tế
Về Công văn 8882/CHQ-GSQL
- Nội dung công văn em trích dẫn chỉ mang tính chất hướng dẫn tham khảo, phản ánh quan điểm của cơ quan hải quan về mức độ rủi ro thấp của nhóm hàng này.
- Không có văn bản nào “miễn hoàn toàn” thủ tục tự công bố – việc có phải làm hay không phụ thuộc vào: (i) Vật liệu cấu tạo và (ii) Danh mục hàng hóa phải kiểm tra ATTP theo Thông tư 27/2026/TT-BYT.
Rủi ro khi khai báo
Lưu ý thực tế
- Một số chi cục hải quan có thể yêu cầu giải trình hoặc xuất trình tài liệu kỹ thuật để chứng minh chất liệu → Em nên chuẩn bị sẵn Spec sheet hoặc Technical datasheet từ nhà sản xuất.
6. Trích dẫn tham khảo
Disclaimer: Tư vấn trên dựa trên quy định pháp luật tại thời điểm trả lời (Thông tư 27/2026/TT-BYT, Thông tư 28/2026/TT-BCT). Doanh nghiệp nên đối chiếu với chi cục hải quan sở tại và tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi thực hiện.
Em có thể chia sẻ thêm chất liệu cụ thể của từng mặt hàng trong lô (ví dụ: dao cán nhựa hay cán inox, nồi có gioăng cao su không…) để mọi người hỗ trợ xác định chính xác hơn nhé! 