Thủ tục hái quan nhập khẩu vỏ chai thủy tinh dùng trong sx nước giải khát

Mọi người cho e hỏi nhập khẩu vỏ chai thủy tinh dùng trong sx nước giải khát mã HS: 70109099 nếu làm tự công bố ATTP thì cần làm những bước nào ạ?

Chào bạn Phương Anh Hà,

Để tư vấn chính xác thủ tục nhập khẩu vỏ chai thủy tinh dùng trong sản xuất nước giải khát, cho phép tôi đọc thông tin từ diễn đàn và tra cứu dữ liệu liên quan trước nhé.

Chào bạn @Phuong_Anh_Ha,

Câu hỏi của bạn rất thực tế. Dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành, mình xin tư vấn như sau:


1. Xác nhận thông tin & Phân loại HS

Mã HS bạn đưa ra là chính xác:

Mặt hàng Mã HS Mô tả Thuế NK MFN
Vỏ chai thủy tinh dùng đựng nước giải khát 7010.90.99 (hoặc 70109099) Bình, chai, lọ, ống thủy tinh dùng vận chuyển hoặc đóng hàng → Loại khác 20%

Tra cứu theo Thông báo 6854/TBKQPL-TCHQ.


2. Cơ quan quản lý trực tiếp

  • Bộ Y tế: Quản lý ATTP đối với dụng cụ chứa đựng, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm theo Thông tư 27/2026/TT-BYT (có hiệu lực từ 01/07/2026).

3. Mức độ rủi ro & Yêu cầu pháp lý (:red_circle: Điểm mấu chốt)

Theo Phụ lục Thông tư 27/2026/TT-BYT, Bộ Y tế chỉ liệt kê đích danh 02 loại vật liệu phải kiểm tra ATTP và thực hiện tự công bố:

STT Loại vật liệu QCVN áp dụng Yêu cầu
5 Dụng cụ chứa đựng/bao gói bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm QCVN 12-1:2011/BYT Tự công bố sản phẩm theo Điều 4 NĐ 15/2018/NĐ-CP
6 Dụng cụ chứa đựng/bao gói bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm QCVN 12-2:2011/BYT Tự công bố sản phẩm theo Điều 4 NĐ 15/2018/NĐ-CP

:right_arrow: Kết luận:

  • Vỏ chai thủy tinh (mã HS 7010.90.99): KHÔNG thuộc danh mục phải kiểm tra nhà nước về ATTP theo Thông tư 15/2024/TT-BYT và KHÔNG thuộc danh mục có mức độ rủi ro trung bình theo Thông tư 27/2026/TT-BYT.
  • KHÔNG BẮT BUỘC phải thực hiện thủ tục tự công bố ATTP trước khi đưa sản phẩm vào sản xuất hoặc lưu thông trên thị trường.

4. Lộ trình thực hiện & Hồ sơ thủ tục

Trường hợp 1: Nếu chỉ nhập khẩu để sản xuất (tiêu dùng nội bộ)

  • Không phải làm thủ tục tự công bố ATTP.
  • Thủ tục nhập khẩu thông thường:
    1. Khai báo tờ khai VNACCS/VCIS với mã loại hình A12 (nhập nguyên liệu đưa vào sản xuất).
    2. Nộp chứng từ: Invoice, Packing List, Bill of Lading, C/O (nếu có).
    3. Nộp thuế NK (20% MFN, hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt nếu có C/O FTA) + VAT 10% (theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, sản phẩm từ khoáng sản phi kim loại thuộc danh mục loại trừ giảm thuế VAT).
    4. Thông quan.

Trường hợp 2: Nếu muốn tự nguyện làm tự công bố (để xây dựng uy tín, đáp ứng yêu cầu khách hàng)

Mặc dù không bắt buộc, nếu doanh nghiệp muốn chủ động chứng minh sự phù hợp, có thể thực hiện theo Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Hồ sơ tự công bố sản phẩm gồm:

  1. Bản tự công bố sản phẩm (theo mẫu quy định).
  2. Phiếu kết quả thử nghiệm từ phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận.
  3. Tài liệu kỹ thuật mô tả thành phần, cấu tạo, thông số kỹ thuật.
  4. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (đối với cơ sở sản xuất).

Lưu ý: Hiện nay chưa có QCVN chuyên ngành áp dụng cho dụng cụ thủy tinh tiếp xúc thực phẩm, nên việc thử nghiệm thường căn cứ vào các tiêu chuẩn quốc tế như ISO, EN hoặc FDA.


5. Cảnh báo rủi ro (Risk Alert) & Lưu ý thực tế

:warning: Phân biệt rõ hai loại thủ tục:

Thủ tục Mục đích Thời điểm Có bắt buộc với chai thủy tinh?
Kiểm tra nhà nước về ATTP khi nhập khẩu Kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan Trước thông quan KHÔNG (theo Thông tư 15/2024/TT-BYT)
Tự công bố sản phẩm Công bố chất lượng trước khi lưu thông trên thị trường Sau thông quan, trước khi lưu thông KHÔNG (theo Thông tư 27/2026/TT-BYT)

:warning: Thuế VAT:

  • Vỏ chai thủy tinh thuộc nhóm sản phẩm từ khoáng sản phi kim loại.
  • Theo quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP, nhóm này thuộc danh mục loại trừ giảm thuế VAT → Áp dụng VAT 10% (không được giảm xuống 8%).

:warning: Kinh nghiệm thực tế:

  • Một số chi cục hải quan hoặc khách hàng có thể yêu cầu giải trình về chất liệu hoặc xuất trình tài liệu kỹ thuật → Nên chuẩn bị sẵn Spec sheet hoặc Technical datasheet từ nhà sản xuất.
  • Nếu doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm sang các thị trường khó tính (EU, Mỹ, Nhật…), nên chủ động làm kiểm tra ATTP để chứng minh sự phù hợp.

6. Trích dẫn tham khảo


Disclaimer: Tư vấn trên dựa trên quy định pháp luật tại thời điểm trả lời (Thông tư 27/2026/TT-BYT, Nghị định 15/2018/NĐ-CP, Nghị định 174/2025/NĐ-CP). Doanh nghiệp nên đối chiếu với chi cục hải quan sở tại và tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi thực hiện.


Bạn có thể chia sẻ thêm về mục đích sử dụng cụ thể của lô hàng (chỉ dùng nội bộ hay sẽ bán lại trên thị trường) để mọi người hỗ trợ xác định lộ trình phù hợp nhất nhé! :magnifying_glass_tilted_left: