Tổng hợp quy định mới về thuốc thú y, sử dụng kháng sinh và công bố thông tin thức ăn chăn nuôi

Chào anh chị em,

Ngày 11/9/2026, Cục Chăn nuôi và Thú y – Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức, phổ biến nhiều nội dung quan trọng liên quan đến quản lý thuốc thú y, dự thảo Thông tư quản lý thuốc thú y, sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi – nuôi trồng thủy sản và công bố thông tin thức ăn chăn nuôi.

Bài viết dưới đây tổng hợp lại 04 tài liệu chuyên môn, giữ nguyên các nội dung, số liệu, căn cứ và lưu ý được trình bày trong tài liệu gốc; phần liên quan Dự thảo Thông tư được giữ đúng tính chất là nội dung dự thảo, chưa trình bày như quy định đã có hiệu lực.


I. HỆ THỐNG VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUỐC THÚ Y

1. Các luật điều chỉnh

Các văn bản luật được tài liệu đề cập gồm:

  • Luật Thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015.
  • Luật số 146/2025/QH15 ngày 12/11/2025, sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

Chương IX, từ Điều 76 đến Điều 113 Luật Thú y 2015 quy định riêng về thuốc thú y, với các nhóm nội dung lớn gồm điều kiện lưu hành; sản xuất; xuất nhập khẩu; kiểm nghiệm, khảo nghiệm, kiểm định; sử dụng thuốc và thời gian ngừng thuốc; dự trữ quốc gia và tình huống khẩn cấp.

2. Điều kiện lưu hành và sản xuất thuốc thú y

Thuốc thú y muốn lưu hành phải có Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành.

Các loại thuốc giả, không rõ nguồn gốc, thuốc cấm sử dụng, hết hạn, kém chất lượng hoặc chưa được phép lưu hành tại Việt Nam thuộc trường hợp bị cấm lưu hành, trừ trường hợp khẩn cấp theo quy định.

Cơ sở sản xuất thuốc thú y phải đáp ứng các điều kiện về địa điểm, nhà xưởng, thiết bị và hệ thống quản lý chất lượng; GMP là điều kiện bắt buộc để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất.

3. Xuất nhập khẩu thuốc thú y

Theo tài liệu:

  • Nhập khẩu thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc phải được phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
  • Không được nhập khẩu thuốc thú y chưa được phép lưu hành tại Việt Nam, trừ trường hợp thuộc khoản 2 Điều 100.
  • Bộ Tài chính chủ trì quy định thủ tục hải quan đối với thuốc thú y xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan và quá cảnh.

Ba khái niệm cần phân biệt:

  • Kiểm nghiệm: kiểm tra, xác định tiêu chuẩn kỹ thuật của thuốc.
  • Khảo nghiệm: kiểm tra đặc tính, hiệu lực, độ an toàn trên động vật tại cơ sở khảo nghiệm.
  • Kiểm định: đánh giá lại chất lượng khi có tranh chấp, khiếu nại hoặc theo yêu cầu giám định của cơ quan nhà nước.

4. Sử dụng thuốc và thời gian ngừng thuốc

Nghiêm cấm giết mổ hoặc thu hoạch sản phẩm động vật dùng làm thực phẩm trước thời gian ngừng sử dụng thuốc thú y theo hướng dẫn.

Không được sử dụng nguyên liệu thuốc thú y trực tiếp để phòng, chữa bệnh động vật.

5. Điểm mới của Luật sửa đổi

Nội dung có tác động đáng chú ý là:

Thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành còn hiệu lực được miễn thực hiện công bố hợp quy.

Đồng thời:

  • “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay bằng “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.
  • “Cục Thú y” được thay bằng “cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương”.
  • Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành thú y được tổ chức từ trung ương đến cấp tỉnh.
  • Cấp xã bố trí thú y xã.

II. CÁC NGHỊ ĐỊNH, NGHỊ QUYẾT ĐÁNG CHÚ Ý

Tài liệu liệt kê các văn bản gồm:

  • Nghị định 35/2016/NĐ-CP.
  • Nghị định 123/2018/NĐ-CP.
  • Nghị định 106/2024/NĐ-CP.
  • Nghị định 136/2025/NĐ-CP.
  • Nghị định 131/2025/NĐ-CP.
  • Nghị định 32/2026/NĐ-CP.
  • Nghị định 163/2026/NĐ-CP.
  • Nghị định 204/2026/NĐ-CP.
  • Nghị quyết 17/2026/NQ-CP.
  • Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP.
  • Nghị quyết 66.19/2026/NQ-CP.

Nghị định 32/2026/NĐ-CP

Nội dung liên quan trực tiếp đến thuốc thú y tập trung tại Chương II, từ Điều 18 đến Điều 27, gồm:

  • Kho bảo quản của cơ sở sản xuất.
  • Hồ sơ và kiểm tra GMP.
  • Hồ sơ gia hạn GMP.
  • Cấp lại Giấy chứng nhận GMP.
  • Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y.
  • Điều kiện buôn bán.
  • Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán.

Nghị định 163/2026/NĐ-CP

Liên quan đến thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất, cần lưu ý khi đánh giá hồ sơ, kê đơn và ghi chép sử dụng.

Nghị định 204/2026/NĐ-CP

Nghị định thay thế Nghị định 90/2017/NĐ-CP từ ngày 01/8/2026.

Các hành vi vi phạm về khảo nghiệm, kiểm nghiệm, sản xuất, GMP, gia công, san chia, buôn bán, nhập khẩu, chất lượng và nhãn sản phẩm được quy định tại Điều 26–38.

Theo tài liệu, mức phạt tối đa:

  • 50 triệu đồng đối với cá nhân.
  • 100 triệu đồng đối với tổ chức.

Ngoài phạt tiền còn có thể áp dụng thu hồi, tiêu hủy, tái xuất thuốc, tước giấy tờ hoặc đình chỉ hoạt động.


III. QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y THEO HỆ THỐNG THÔNG TƯ

Tài liệu dẫn chiếu các Thông tư quan trọng như:

  • Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT.
  • Thông tư 18/2018/TT-BNNPTNT.
  • Thông tư 10/2018/TT-BNNPTNT.
  • Thông tư 12/2020/TT-BNNPTNT.
  • Thông tư 13/2022/TT-BNNPTNT.
  • Thông tư 09/2024/TT-BNNPTNT.
  • Thông tư 18/2024/TT-BNNPTNT.
  • Thông tư 09/2025/TT-BNNMT.
  • Thông tư 15/2026/TT-BNNMT.
  • Thông tư 22/2026/TT-BNNMT.

Thông tư 13/2016 là văn bản gốc và đã trải qua nhiều lần sửa đổi; tài liệu đồng thời đề cập Văn bản hợp nhất số 60/VBHN-BNNMT về quản lý thuốc thú y.

Hồ sơ đăng ký lưu hành

Hồ sơ thuốc thú y mới thường gồm:

  • Đơn đăng ký lưu hành.
  • Tóm tắt đặc tính sản phẩm.
  • Mẫu nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng.
  • GMP hoặc văn bản xác nhận cơ sở sản xuất đáp ứng GMP.
  • ISO đối với một số hóa chất, chế phẩm sinh học nhập khẩu.
  • CFS hoặc xác nhận sản phẩm được phép lưu hành, sử dụng tại nước sản xuất/nước xuất khẩu.
  • Tiêu chuẩn chất lượng.
  • Phương pháp kiểm nghiệm.
  • Phiếu phân tích.
  • Tài liệu về độ ổn định, an toàn, hiệu lực tùy từng nhóm thuốc.

Giấy chứng nhận lưu hành có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp.

Thời hạn được tài liệu nêu:

  • 10 ngày: hồ sơ sản xuất để xuất khẩu, gia công, san chia.
  • 30 ngày: thuốc miễn khảo nghiệm và chế phẩm sinh học chẩn đoán.
  • 75 ngày: thuốc mới, vắc-xin, kháng thể, thuốc từ dược liệu.
  • 12 ngày: gia hạn Giấy chứng nhận lưu hành khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Khảo nghiệm

Quy định bao gồm trường hợp miễn khảo nghiệm, động vật khảo nghiệm, chỉ tiêu an toàn – hiệu lực – tồn dư, quy mô, thời gian, hồ sơ, đề cương, cấp phép và báo cáo kết quả.

Quy mô được tài liệu nêu:

  • Gia cầm: tối thiểu 300 con.
  • Lợn: tối thiểu 40 con.
  • Trâu, bò, dê, cừu, ngựa, chó, mèo: tối thiểu 20 con.
  • Thủy sản: trong phòng thử nghiệm và tối thiểu tại 03 ao hoặc lồng nuôi trở lên.

Nhập khẩu và kiểm tra chất lượng

Thủ tục nhập khẩu được áp dụng đối với các nhóm như:

  • Thuốc chưa có Giấy chứng nhận lưu hành.
  • Thuốc phục vụ phòng, chống dịch khẩn cấp.
  • Thuốc phục vụ khắc phục hậu quả thiên tai.
  • Nguyên liệu thuốc thú y.
  • Vắc-xin, vi sinh vật và thuốc thuộc diện quản lý riêng.
  • Thuốc có chứa chất ma túy, tiền chất.

Thuốc thú y nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng, trừ các trường hợp miễn được tài liệu liệt kê như mẫu phục vụ kiểm nghiệm/khảo nghiệm/đăng ký, hàng phục vụ động vật tạm nhập tái xuất hoặc quá cảnh, một số nguyên liệu và trường hợp miễn theo pháp luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa.


IV. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA DỰ THẢO THÔNG TƯ QUẢN LÝ THUỐC THÚ Y

Lưu ý: Phần này là nội dung giới thiệu Dự thảo Thông tư, không phải quy định chính thức đã ban hành. Tài liệu so sánh theo ba lớp: hiện hành – dự thảo – mục đích thay đổi.

1. Sắp xếp lại phạm vi điều chỉnh

Dự thảo tập trung vào:

  • Đăng ký.
  • Khảo nghiệm.
  • Xuất nhập khẩu.
  • Kiểm nghiệm.
  • Chất lượng.
  • Ghi nhãn.
  • Quảng cáo.
  • Danh mục cấm.
  • Thuốc kiểm soát đặc biệt.
  • Kê đơn.

Một số nội dung đã được quy định ở nghị định hoặc không còn thuộc phạm vi hướng dẫn được đưa ra khỏi Thông tư. Đáng chú ý, dự thảo không còn quy định danh mục kháng sinh trong phạm vi Thông tư.

Dự thảo hiện có 7 chương, 29 điều, hướng đến gom những thủ tục cùng nhóm vào một cấu trúc tập trung.

2. Chuẩn hóa hồ sơ đăng ký

Điều 3 dự kiến quy định chung:

  • Ngôn ngữ.
  • Nộp trực tiếp, bưu chính hoặc môi trường mạng.
  • Bản chính, bản sao, bản scan ký số.
  • Chấp nhận phiếu phân tích của tổ chức kiểm nghiệm được công nhận, chỉ định hoặc thừa nhận tại Việt Nam theo trường hợp.
  • Phân phương thức đánh giá sự phù hợp theo mức rủi ro và dẫn chiếu Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.

3. Đăng ký lưu hành và thời hạn xử lý

Điều 4 dự kiến gộp các nhóm hồ sơ đăng ký mới, cấp lại, gia hạn và sản xuất để xuất khẩu; đồng thời phân theo tính chất sản phẩm.

Điều 5 dự kiến:

  • Thông báo hồ sơ chưa đạt trong 7 ngày.
  • 10 ngày với sản xuất để xuất khẩu.
  • 30 ngày với thuốc không phải khảo nghiệm.
  • 75 ngày với thuốc phải khảo nghiệm.

4. Khảo nghiệm

Điều 6 dự kiến gom các quy định về động vật, chỉ tiêu, quy mô, báo cáo và trường hợp miễn khảo nghiệm.

Thuyết minh đề cập khả năng mở rộng nhóm có thể miễn khảo nghiệm đối với một số hóa chất, chế phẩm sinh học chẩn đoán, men vi sinh, enzyme, dược liệu, vitamin và khoáng chất theo từng trường hợp.

Điều 7 gộp thành phần hồ sơ và trình tự cấp giấy phép khảo nghiệm nhằm tạo khả năng truy xuất từ giấy phép đến kết quả khảo nghiệm.

5. Hồ sơ nhập khẩu được thiết kế theo mục đích

Điều 8 dự kiến phân hồ sơ theo từng mục đích thay vì dùng một bộ hồ sơ chung.

Các nhóm được sắp xếp theo:

  • Kinh doanh.
  • Sản xuất.
  • Trường hợp đặc thù.
  • Nghiên cứu.
  • Viện trợ.
  • Trường hợp khẩn cấp.

Thuyết minh cũng nêu việc bỏ GMP hoặc ISO khỏi một số bộ hồ sơ nhập khẩu nhằm giảm tài liệu trùng lặp.

6. Kiểm nghiệm và kiểm tra chất lượng

Điều 9–10 chuyển từ liệt kê cố định cơ sở kiểm nghiệm sang yêu cầu cơ sở phục vụ quản lý nhà nước hoặc làm dịch vụ phải được công nhận hoặc chỉ định.

Điều 11–12 dự kiến gắn việc kiểm tra chất lượng thuốc với pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và kiểm tra cơ sở sản xuất tại nước xuất khẩu.

7. Thuốc kiểm soát đặc biệt

Điều 13–16 dự kiến hình thành chuỗi quản lý thống nhất đối với thuốc chứa chất ma túy, tiền chất từ nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh, sản xuất, đăng ký, buôn bán, sử dụng, bảo quản đến vận chuyển.

Dự thảo bổ sung trường hợp bán thuốc cho phòng khám thú y được phép khám, chẩn đoán, phẫu thuật và xét nghiệm bệnh động vật nhưng vẫn gắn với điều kiện và chứng từ.

8. Ghi nhãn và nhãn điện tử

Điều 17–22 dự kiến tách nhãn thành một chương riêng, đồng thời bổ sung cơ chế ghi nhãn điện tử.

Nhãn điện tử không thay thế các nội dung bắt buộc phải có trên nhãn vật lý.

9. Danh mục thuốc cấm

Dự thảo chỉ ban hành danh mục thuốc thú y cấm sử dụng, không tiếp tục ban hành danh mục thuốc được phép lưu hành trong cùng Thông tư.

Danh mục cấm được tách theo:

  • Nuôi trồng thủy sản.
  • Động vật trên cạn.

Một điểm cần đặc biệt lưu ý:

“Không thuộc danh mục cấm” không đồng nghĩa với “được phép lưu hành”.

10. Kê đơn và đơn thuốc

Điều 24 dự kiến gộp:

  • Nguyên tắc kê đơn.
  • Thuốc không phải kê đơn.
  • Kê đơn trong sản xuất thức ăn.
  • Đơn điện tử.
  • Lưu đơn.

Theo dự thảo, đơn điện tử được lưu trên phần mềm; đơn thuốc được lưu 02 năm kể từ ngày kê đơn.

11. Quảng cáo

Dự thảo bổ sung vào nội dung quảng cáo:

  • Tên thuốc.
  • Thành phần.
  • Hàm lượng hoạt chất.
  • Cảnh báo mức độ nguy hiểm, độc hại nếu có.

Điều 26 dự kiến giao thủ tục xác nhận quảng cáo cho cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh; thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


V. QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG CHĂN NUÔI VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Tài liệu nhấn mạnh sử dụng kháng sinh sai mục đích làm tăng nguy cơ kháng thuốc và tồn dư; quản lý phải kiểm soát đồng thời hành vi sử dụng và dấu vết dữ liệu.

Chuỗi quản lý gồm:

Phòng bệnh → Chẩn đoán → Kê đơn → Bán thuốc → Sử dụng → Giám sát.

Mục tiêu là giữ được liên kết giữa quyết định sử dụng và dữ liệu truy xuất.

1. Không sử dụng kháng sinh để kích thích tăng trưởng

Các hành vi cần loại bỏ:

  • Dùng kháng sinh để kích thích tăng trưởng.
  • Dùng thuốc để bù cho thiếu an toàn sinh học hoặc quản lý đàn.
  • Sử dụng không gắn với chỉ định chuyên môn.

Việc sử dụng được xem xét trong điều trị khi có căn cứ chẩn đoán; điều trị dự phòng trong trường hợp pháp luật và chuyên môn cho phép; phải đúng thuốc, liều, liệu trình và thời gian ngừng thuốc.

Kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi

Tài liệu lưu ý phải đối chiếu lộ trình pháp luật đang có hiệu lực, đặc biệt từ 01/01/2026 không suy rộng mục đích phòng bệnh ngoài căn cứ; cơ sở sản xuất thức ăn chỉ được trộn khi đáp ứng đủ điều kiện.

2. Điều trị phải gắn với chẩn đoán và đơn thuốc

Chuỗi thực hiện:

Khám, đánh giá → Chẩn đoán → Kê đơn → Bán và sử dụng đúng → Lưu hồ sơ.

Điều trị dự phòng không đồng nghĩa với sử dụng kháng sinh đại trà trong thức ăn.

Người kê đơn phải làm rõ:

  • Đúng đối tượng.
  • Đúng chỉ định.
  • Đúng phác đồ.
  • Đúng yêu cầu an toàn và thời gian ngừng thuốc.

3. Bốn nguyên tắc sử dụng

  1. Đúng thuốc: thuốc được phép lưu hành, phù hợp chỉ định.
  2. Đúng liều: đúng liều và đường dùng theo đơn, nhãn, hướng dẫn.
  3. Đúng thời gian: đủ liệu trình, không tự ý kéo dài hoặc rút ngắn.
  4. Đúng thời gian ngừng thuốc: không giết mổ hoặc thu hoạch trước mốc an toàn.

Tài liệu đặc biệt nhấn mạnh: không rút ngắn thời gian ngừng thuốc.

4. Bán thuốc và hồ sơ truy xuất

Hồ sơ cần nối được:

Đơn thuốc → giao dịch bán/cấp thuốc → lô thuốc → nhật ký sử dụng.

Không chỉ lưu ảnh đơn thuốc; phải có khả năng đối chiếu người kê, sản phẩm, số lượng, người nhận, ngày sử dụng, lượng sử dụng và người thực hiện.

5. Đối với nuôi trồng thủy sản

Cần:

  • Xác định đúng đối tượng và tình trạng bệnh.
  • Dùng sản phẩm được phép.
  • Theo dõi môi trường nước.
  • Theo dõi lượng thuốc và thời gian thu hoạch.
  • Lưu hồ sơ theo ao, lồng hoặc lô nuôi.
  • Kiểm soát dư lượng trước thu hoạch.
  • Không suy luận liều chỉ từ thể tích ao hoặc lượng thức ăn.

6. Giám sát AMU, AMR và tồn dư

Dữ liệu được tổ chức theo chuỗi:

  • Cơ sở: đơn, lô thuốc, lượng sử dụng, thời gian ngừng, ngày thu hoạch.
  • Địa phương: kiểm tra, tổng hợp, chọn mẫu và phản hồi.
  • Trung ương: phân tích xu hướng, cảnh báo và điều chỉnh chính sách.

Dữ liệu chỉ có giá trị khi được ghi đầy đủ, thống nhất và có thể truy xuất.

Sáu nhóm ưu tiên đến năm 2030 được nêu gồm:

Đào tạo – Kê đơn – Dữ liệu – Phòng thử nghiệm – Giải pháp thay thế – Kiểm tra và hỗ trợ.


VI. MỘT SỐ LƯU Ý KHI CÔNG BỐ THÔNG TIN THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Tài liệu của Phòng Thức ăn chăn nuôi và Thuốc thú y trình bày khá chi tiết các lỗi và lưu ý khi thực hiện công bố thông tin sản phẩm TACN.

1. Phân loại thức ăn chăn nuôi

Theo Luật Chăn nuôi, gồm:

  • Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
  • Thức ăn đậm đặc.
  • Thức ăn bổ sung.
  • Thức ăn truyền thống.
  • Nguyên liệu đơn.

2. Tên sản phẩm phải phản ánh đúng bản chất

Theo nội dung tài liệu dẫn Nghị định 37/2026/NĐ-CP:

Tên hàng hóa do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm tự đặt nhưng không được làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần.

Nếu tên một thành phần được sử dụng làm tên hoặc một phần của tên hàng hóa thì thành phần đó phải ghi định lượng, trừ trường hợp ngoại lệ được quy định.

3. Chỉ tiêu chất lượng bắt buộc

Đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, tài liệu liệt kê các chỉ tiêu như:

  • Dạng, màu sắc.
  • Độ ẩm.
  • Protein thô.
  • Năng lượng trao đổi.
  • Xơ thô.
  • Canxi.
  • Phốt pho tổng số.
  • Lysine tổng số.
  • Methionine + Cystine tổng số.
  • Threonine tổng số.
  • Khoáng tổng số.
  • Cát sạn.
  • Côn trùng sống.

Đối với thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp, phải chú ý chỉ tiêu quyết định bản chất và công dụng sản phẩm, nguyên tố khoáng đơn nếu có, độ ẩm/hàm lượng nước và các chỉ tiêu tương ứng.

4. Chỉ tiêu an toàn

Ví dụ đối với thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc, tài liệu nêu giới hạn đối với:

  • Asen.
  • Cadimi.
  • Chì.
  • Thủy ngân.
  • Aflatoxin B1.
  • E. coli.
  • Salmonella.

Đối với premix và thức ăn bổ sung dạng hỗn hợp còn có các mức giới hạn riêng đối với As, Cd, Pb, Salmonella, Aflatoxin B1 tùy loại sản phẩm.

5. Danh mục nguyên liệu đơn được phép sử dụng

Bao gồm các nhóm:

  • Vitamin, pro-vitamin và chất có tác dụng tương tự vitamin.
  • Khoáng đa lượng, vi lượng.
  • Axit amin, muối axit amin và các chất đồng phân.
  • Enzyme, prebiotic.
  • Vi sinh vật hữu ích.
  • Thảo dược, axit hữu cơ.
  • Chất bảo quản.
  • Chống oxy hóa.
  • Nhũ hóa.
  • Ổn định.
  • Làm đặc.
  • Tạo gel.
  • Kết dính.
  • Kiểm soát nhiễm phóng xạ.
  • Chống vón.
  • Điều chỉnh độ axit.
  • Hỗ trợ ủ chua.
  • Chất tạo màu.
  • Chất tạo mùi, vị.
  • Một số nguyên liệu đơn khác được sử dụng làm thực phẩm tại Việt Nam theo pháp luật an toàn thực phẩm.

6. Ghi thành phần nguyên liệu phải cụ thể

Một số ví dụ được tài liệu nhấn mạnh:

  • Không chỉ ghi “tinh bột”, phải ghi rõ nguồn, ví dụ Corn starch.
  • Chất tạo mùi phải ghi rõ hoạt chất.
  • Vi sinh vật có lợi phải ghi đầy đủ tên chi và loài, ví dụ Lactobacillus acidophilus, không ghi chung “Lactobacillus spp”.
  • Nguyên liệu thực vật phải ghi tên thể hiện đúng bản chất; nếu bổ sung tinh dầu/chiết xuất cần ghi cụ thể loại thực vật.

Vitamin và axit amin

Hàm lượng công bố là hàm lượng của vitamin đơn hoặc axit amin đơn, không phải hàm lượng của hợp chất mang.

Ví dụ tài liệu phân biệt:

  • Vitamin A với Vitamin A acetate/Vitamin A palmitate.
  • Vitamin B1 với Thiamine HCl.
  • Lysine với Lysine HCl/Lysine sulfate.
  • Choline với Choline chloride.

VII. CHẾ TÀI ĐỐI VỚI HỒ SƠ VÀ NGUYÊN LIỆU TACN

Theo tài liệu dẫn Nghị định 211/2026/NĐ-CP ngày 16/6/2026:

Đối với cơ sở nhập khẩu TACN có hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch giấy tờ hoặc khai báo không đúng sự thật trong hồ sơ tự công bố thông tin sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử, mức phạt được nêu là 5–7 triệu đồng.

Đối với sử dụng nguyên liệu không thuộc Danh mục nguyên liệu được phép sử dụng làm TACN, mức phạt được nêu từ 10–20 triệu đồng tùy giá trị hàng hóa, khoản thu lợi và điều kiện vụ việc.


VIII. CFS ĐỐI VỚI THỨC ĂN CHĂN NUÔI NHẬP KHẨU

Tài liệu dẫn Điều 11 Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026.

Thông tin tối thiểu trên CFS gồm:

  • Tên cơ quan/tổ chức cấp.
  • Số và ngày cấp.
  • Tên sản phẩm, hàng hóa.
  • Loại hoặc nhóm sản phẩm.
  • Tên, địa chỉ nhà sản xuất.
  • Xác nhận sản phẩm được sản xuất và được phép bán tự do tại thị trường nước sản xuất hoặc nước cấp CFS.
  • Họ tên, chữ ký người ký và dấu của cơ quan/tổ chức cấp.

Tài liệu đồng thời lưu ý theo Nghị định 293/2026/NĐ-CP, giấy tờ công của quốc gia thành viên sử dụng tại Việt Nam phải có Apostille, trừ các trường hợp được loại trừ hoặc pháp luật/điều ước quốc tế có quy định khác, áp dụng từ 11/9/2026.

Tài liệu đưa ra nhiều mẫu thực tế về CFS của Tây Ban Nha, Bỉ, Đức, Canada, Úc, Hà Lan và các chứng nhận ISO/GMP/HACCP để minh họa việc kiểm tra hồ sơ.


IX. NỘI DUNG BẢN THÔNG TIN SẢN PHẨM TACN NHẬP KHẨU

Tài liệu yêu cầu lưu ý các nội dung:

  • Tên thương mại.
  • Tên và địa chỉ nhà sản xuất.
  • Thành phần nguyên liệu, kể cả phụ gia và chất mang.
  • Mô tả cảm quan: dạng, màu, mùi…
  • Chỉ tiêu chất lượng.
  • Chỉ tiêu an toàn.
  • Công dụng.
  • Hướng dẫn sử dụng cho từng đối tượng vật nuôi.
  • Hướng dẫn bảo quản.
  • Cảnh báo.
  • Hạn sử dụng.

Về cách công bố:

  • Độ ẩm và khoáng không tan trong HCl: không lớn hơn/max.
  • Protein thô, axit amin, vitamin, vi sinh vật: mức tối thiểu/min.
  • Khoáng tổng số, xơ thô: tối đa/max.
  • Khoáng đơn: trong khoảng min–max.

X. LƯU Ý ĐỐI VỚI CERTIFICATE OF ANALYSIS – COA

Đây là một trong những nội dung thực tế rất đáng chú ý.

Theo tài liệu:

  • Phải ghi rõ tên chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh, ví dụ vi sinh hoặc kim loại nặng.
  • Không nên chỉ ghi tên chỉ tiêu chung chung như Assay, Content.
  • Không sử dụng kết quả chung chung như Pass, Complied, correspond, suitable, available, min, max.
  • Đối với vi sinh vật và enzyme không sử dụng đơn vị %.
  • Phải ghi rõ đơn vị kết quả như %, mg/kg, IU/kg…

Ví dụ về độ dao động cho phép

Tài liệu đưa ví dụ:

  • Công bố Protein ≥ 15%.
  • Kết quả phân tích = 14,5%.
  • Độ dao động cho phép = 4%.
  • 14,5 × 4% = 0,58.
  • Kết quả tính cuối: 14,5 + 0,58 = 15,08%, lớn hơn 15% → đạt.

XI. 6 ĐIỂM CẦN RÀ SOÁT TRƯỚC KHI CÔNG BỐ TACN

Phần tổng kết của tài liệu nhấn mạnh các câu hỏi cần kiểm tra:

  1. Công dụng của sản phẩm có quyết định đúng chỉ tiêu chất lượng hay không?
  2. Kết quả thử nghiệm có phù hợp với chỉ tiêu công bố không?
  3. Thông tin sản phẩm có phù hợp với sản phẩm công bố không?
  4. Tên và địa chỉ nhà sản xuất có thống nhất không?
  5. Chỉ tiêu chất lượng có phù hợp với yêu cầu công bố, kể cả hao hụt dưới tác động của nhiệt độ và độ ẩm không?
  6. Thông tin trên CFS, ISO, GMP và các giấy tờ liên quan có thống nhất với nhau không?

KẾT LUẬN

Qua 04 tài liệu của Cục Chăn nuôi và Thú y, có thể thấy công tác quản lý đang tập trung mạnh vào ba yêu cầu xuyên suốt:

Đúng sản phẩm – đúng hồ sơ – có khả năng truy xuất.

Đối với thuốc thú y, doanh nghiệp cần đặc biệt rà soát điều kiện lưu hành, GMP, giấy phép nhập khẩu, kiểm tra chất lượng, nhãn, CFS/CPP/COA và các thay đổi về phân cấp thẩm quyền.

Đối với kháng sinh, việc quản lý không dừng ở việc “thuốc có được phép hay không” mà phải nối được toàn bộ chuỗi chẩn đoán – kê đơn – bán thuốc – sử dụng – thời gian ngừng – hồ sơ – giám sát. Tài liệu kết luận trách nhiệm thuộc về cả cơ sở nuôi, người kê đơn, cơ sở bán thuốc và cơ quan quản lý, với yêu cầu: đúng mục đích, đúng chỉ định, đúng cách dùng, đủ hồ sơ và có thể truy xuất.

Đối với thức ăn chăn nuôi nhập khẩu, điểm dễ phát sinh sai sót nằm ở tên sản phẩm, bản chất/công dụng, thành phần nguyên liệu, chỉ tiêu chất lượng, COA, CFS, thông tin nhà sản xuất, nhãn phụ và sự thống nhất giữa toàn bộ bộ hồ sơ.

Nguồn tài liệu: Cục Chăn nuôi và Thú y – Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tài liệu hội nghị và tài liệu chuyên môn ngày 11/9/2026.

Tải văn bản: https://drive.google.com/file/d/1p1IT1BQVIlZ2OABlc2LTA7ujh3X2ZW-U/view?usp=drive_link