Thủ tục nhập khẩu mặt hàng đất sét

Chào bạn,

Mình đã tìm trên diễn đàn nhưng chưa có một topic nào hướng dẫn riêng thủ tục nhập khẩu đất sét 250840 (chỉ có các kết quả phân loại HS cho các loại đất sét biến tính, đất sét chịu lửa, bentonite… nằm ở các mã khác). Tuy nhiên, dựa trên Chú giải chương 25 và các quy định liên quan đang cập nhật trên forum, mình tóm tắt giúp bạn kinh nghiệm xử lý như sau:

1. Xác định đúng mã HS 2508.40

Theo Chú giải chương 25 (xem chi tiết tại Chú giải chương 25 – Muối; lưu huỳnh; đất và đá…), nhóm 2508“Đất sét khác (không kể đất sét trương nở thuộc nhóm 68.06), andalusite, kyanite và sillimanite, đã hoặc chưa nung; mullite; đất chịu lửa hay đất dinas”, trong đó:

  • 2508.10 – Bentonite
  • 2508.30 – Đất sét chịu lửa (fire-clay)
  • 2508.40Đất sét khác (Other clays) ← mã bạn đang dùng
  • 2508.50 – Andalusite, kyanite, sillimanite
  • 2508.60 – Mullite
  • 2508.70 – Đất chịu lửa / đất dinas

:warning: Lưu ý quan trọng để không bị phân loại sai:

  • Đất sét 2508 chỉ áp dụng ở dạng thô / đã rửa / nghiền / bột / sàng, chưa nung (trừ nung để loại nước liên kết), chưa biến tính, chưa trộn.
  • Nếu hàng của bạn là:
    • Cao lanh (kaolin) → 2507
    • Đất sét hoạt tính (activated clay) → 3802
    • Đất sét trương nở (dùng làm cốt bê tông nhẹ/cách nhiệt) → 6806
    • Chế phẩm đặc biệt làm gốm → 3824
    • Đất sét đã biến tính hữu cơ (dùng cho khoan, sơn, mỹ phẩm…) → 3824.99.99

:backhand_index_pointing_right: Do đó, trước khi khai báo, bạn cần có mô tả hàng hóa rõ ràng (thành phần khoáng, dạng thô hay bột, có nung/biến tính không) để Hải quan chấp nhận 2508.40.

2. Chính sách mặt hàng & thủ tục

Đất sét thô (2508.40) là khoáng sản thô, thuộc Chương 25, về nguyên tắc không nằm trong danh mục cấm nhập khẩu / nhập khẩu có điều kiện theo quy định hiện hành, và không thuộc diện kiểm tra chuyên ngành bắt buộc (không phải ATTP, không phải TBT, không phải hóa chất nguy hiểm ở dạng này).

Thủ tục thực hiện như hàng nhập khẩu thông thường:

  1. Mở tờ khai nhập khẩu (loại hình A11/A12 tùy trường hợp).
  2. Chuẩn bị bộ chứng từ: Hợp đồng, Invoice, Packing list, Vận đơn (B/L), C/O (nếu có), tài liệu kỹ thuật/mô tả hàng hóa.
  3. Khai báo mã HS 2508.40, trị giá tính thuế, xuất xứ.
  4. Nộp thuế và thông quan.

Bạn có thể tham khảo thêm:

3. Về thuế

  • Thuế NK ưu đãi (MFN) của khoáng thô Chương 25 thường áp mức 0% (mình chưa xác nhận được con số chính xác cho 2508.40 trên forum, bạn nên tra trực tiếp).
  • Thuế VAT: mức thông thường 10%, tuy nhiên đang có Nghị định 174/2025/NĐ-CP về giảm thuế GTGT – bạn nên kiểm tra xem mặt hàng có thuộc diện được giảm không.
  • Nếu nhập từ nước có FTA (Trung Quốc – ACFTA, ASEAN – ATIGA…), nhớ xin C/O form E / D để hưởng thuế NK ưu đãi đặc biệt.

:backhand_index_pointing_right: Bạn có thể dùng Công cụ Tính Thuế Xuất Nhập Khẩu hoặc Bot Tariff để tra mức thuế chuẩn cho 2508.40.

4. Một số kinh nghiệm thực tế

  • Mô tả hàng hóa càng chi tiết càng tốt (thành phần Al₂O₃, SiO₂, dạng bột/thô, có nung không) để tránh tranh chấp phân loại và lấy mẫu giám định.
  • Nếu là nguyên liệu gốm sứ, bạn có thể tham khảo Kết quả phân loại bentonite/đất sét để thấy cách cơ quan Hải quan mô tả.
  • Với khoáng sản, Hải quan đôi khi yêu cầu giám định mã HS hoặc kiểm tra chất lượng – hãy chuẩn bị sẵn phiếu kiểm nghiệm/COA của nhà sản xuất.
  • Lô hàng đóng bao/rời nên chụp ảnh quy cách đóng gói phục vụ thông quan.

Nếu bạn cung cấp thêm mô tả cụ thể hàng hóa (xuất xứ, dạng, thành phần, công dụng) và nước nhập khẩu, mình có thể hỗ trợ kiểm tra kỹ hơn xem có rơi vào diện kiểm tra chuyên ngành hay ưu đãi thuế nào không nhé. Chúc bạn làm lô hàng suôn sẻ!