Các anh, chị cho e hỏi với ah!
E có lô hàng thạch cao chưa nung khử lưu huỳnh dạng hạt, nhập khẩu.
Theo anh, chị HS code của mặt hàng này là gì ah? Và mặt hàng này có cần kiểm định theo tiêu chuẩn của Sở Xây dựng ko ah? Hay chỉ cần bản tự công bố sản phẩm và có nhãn gốc và nhãn phụ là có thể thông quan ah?
Và thực hiện theo khoản, điều nào của văn bản pháp luật hiện nay ah?
Em xin cám ơn và chúc các anh, chị nhiều sức khoẻ ah!
Dựa trên thông tin bạn cung cấp và các quy định pháp luật hiện hành, tôi xin tư vấn như sau:
1. Xác nhận thông tin & Phân loại HS
Theo thông tin bạn cung cấp: “thạch cao chưa nung khử lưu huỳnh dạng hạt” - đây có vẻ là chất khử lưu huỳnh dùng trong công nghiệp luyện thép hoặc xử lý khí thải.
Danh sách rút gọn mã HS tiềm năng:
Mã HS
Mô tả
Thuế NK (%)
3824.99.99
Chế phẩm hóa chất dùng làm chất khử lưu huỳnh trong luyện kim, chứa thành phần CaSO4 (thạch cao)
5%
2520.20.00
Thạch cao chưa nung (nếu là thạch cao tự nhiên nguyên chất, chỉ qua nghiền, sàng)
0%
Gợi ý phân loại chi tiết:
Nếu hàng hóa là hỗn hợp/chế phẩm hóa học có thành phần chính là thạch cao (CaSO4) kết hợp với các chất khác (như Fe2O3, CaO…) để khử lưu huỳnh trong quá trình luyện thép → mã HS: 3824.99.99
Nếu là thạch cao tự nhiên nguyên chất, dạng hạt, chưa qua xử lý hóa học → mã HS: 2520.20.00
Ví dụ thực tế: Theo kết quả phân loại số 3977/TBKQPL-TCHQ (17/06/2019), “Chất khử lưu huỳnh trong quá trình luyện thép, chứa thành phần Fe2O3:35%, CaSO4.55%” được phân loại mã 3824.99.99.
2. Cơ quan quản lý trực tiếp
Bộ Xây dựng: Nếu thạch cao được sử dụng làm vật liệu xây dựng (sản xuất thạch cao bảng, vật liệu trát tường…)
Bộ Công Thương: Nếu được sử dụng làm chất khử lưu huỳnh trong công nghiệp luyện kim, xử lý khí thải
3. Mức độ rủi ro & Yêu cầu pháp lý
Trường hợp 1: Hàng hóa thuộc Chương 38 - Chế phẩm hóa chất (mã 3824.99.99)
Cơ sở pháp lý:
Nghị định 24/2026/NĐ-CP quy định danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh Luật Hóa chất
Thông tư 27/2026/TT-BNNMT danh mục hàng hóa rủi ro cao, trung bình
Yêu cầu:
Khai báo hóa chất điện tử trên hệ thống VNSW (nếu thuộc danh mục hóa chất phải kiểm soát)
Giấy phép nhập khẩu hóa chất từ Bộ Công Thương (nếu thuộc danh mục hóa chất hạn chế kinh doanh)
Bản tự công bố sản phẩm + Nhãn gốc/nhãn phụ
Trường hợp 2: Hàng hóa thuộc Chương 25 - Thạch cao tự nhiên (mã 2520.20.00)
Cơ sở pháp lý:
Thông tư 41/2026/TT-BXD về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
Yêu cầu:
Công bố hợp quy (nếu thuộc danh mục vật liệu xây dựng phải kiểm tra chất lượng)
Nhãn gốc và nhãn phụ theo quy định
4. Lộ trình thực hiện & Hồ sơ thủ tục
Bước 1: Xác định mục đích sử dụng
Dùng làm chất khử lưu huỳnh trong luyện kim → mã HS 3824.99.99, không cần kiểm định Sở Xây dựng
Dùng làm vật liệu xây dựng → mã HS 2520.20.00, cần công bố hợp quy theo Thông tư 41/2026/TT-BXD
Bước 2: Hồ sơ nhập khẩu
Hợp đồng thương mại (Sales Contract)
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
Phiếu đóng gói (Packing List)
Vận đơn (Bill of Lading)
Bản tự công bố sản phẩm (hoặc công bố hợp quy nếu là VLXD)
Nhãn gốc và nhãn phụ
CO (nếu có yêu cầu theo FTA)
Mã loại hình tờ khai:A11 (Nhập kinh doanh sản xuất)
5. Cảnh báo rủi ro & Lưu ý thực tế
Lỗi thường gặp:
Phân loại sai giữa thạch cao tự nhiên (Chương 25) và chế phẩm chứa thạch cao (Chương 38)
Không khai báo hóa chất điện tử khi thuộc diện kiểm soát
Thiếu nhãn phụ bằng tiếng Việt
Lưu ý quan trọng:
Nếu hàng hóa là chất khử lưu huỳnh dùng trong luyện thép → Khuyến nghị sử dụng mã 3824.99.99, không cần kiểm định Sở Xây dựng, chỉ cần tự công bố sản phẩm
Nếu hàng hóa là thạch cao dùng làm vật liệu xây dựng → Cần công bố hợp quy theo Thông tư 41/2026/TT-BXD
Lưu ý: Tư vấn trên dựa trên quy định pháp luật tại thời điểm trả lời (tháng 7/2026). Doanh nghiệp nên đối chiếu với cơ quan hải quan sở tại trước khi thực hiện. Trường hợp cần phân loại chính xác,建议 đề nghị cơ quan hải quan ra quyết định phân loại theo quy định.
Để tư vấn chính xác hơn, bạn vui lòng bổ sung thông tin:
Mục đích sử dụng của hàng hóa (luyện kim hay vật liệu xây dựng)?
Thành phần hóa học chi tiết của hàng hóa (% CaSO4, các tạp chất khác)?
Quy cách đóng gói (bao kg/bao, container…)?
Bạn có thể trích dẫn phần chưa rõ để tôi giải đáp thêm nhé!