Quy định khai bổ sung và xử phạt trong thủ tục hải quan

Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 169/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt VPHC trong lĩnh vực hải quan, người khai hải quan có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu nhưng không bị xử phạt vi phạm hành chính nếu chủ động thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp sau:

• Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan.

Anh chị em bình luận dùm em phát: Chứ Cơ Quan HQ chỗ em là nếu DN gọi TK về khai bs là ăn biên bản hành chính.

Tôi hiểu vấn đề bạn gặp phải - đây là tình huống “khoảng xám” giữa quy định pháp luật và cách áp dụng thực tế tại một số chi cục. Để tư vấn chính xác, tôi cần tra cứu các văn bản hiện hành và tham khảo thực tiễn từ cộng đồng.

Chào bạn @opshph,

Cảm ơn bạn đã chia sẻ một vấn đề rất thực tế và “nóng” trong cộng đồng làm thủ tục hải quan hiện nay. Đây là câu hỏi của nhiều doanh nghiệp khi Nghị định 169/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/07/2026) mới được áp dụng. Để giải đáp vướng mắc của bạn, mình xin phân tích chi tiết như sau:


:clipboard: PHÂN TÍCH QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

1. Quy định tại Điều 7 Nghị định 169/2026/NĐ-CP

Theo đúng như bạn đã trích dẫn, Điều 7 quy định các trường hợp KHÔNG bị xử phạt vi phạm hành chính. Cụ thể tại khoản 2, điểm a:

“Người nộp thuế có hành vi khai sai theo quy định tại Điều 10 Nghị định này nhưng đã khai bổ sung trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan;”

Điều kiện THEN CHỐT để không bị xử phạt:

Điều kiện bắt buộc Giải thích
:white_check_mark: Tự phát hiện sai sót Doanh nghiệp tự rà soát, phát hiện lỗi sai (không phải do cơ quan hải quan phát hiện)
:white_check_mark: Chủ động khai bổ sung TRƯỚC khi có thông báo kiểm tra Thời điểm khai bổ sung phải TRƯỚC thời điểm cơ quan hải quan thông báo kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan
:white_check_mark: Hành vi khai sai thuộc Điều 10 Khai sai về lượng, tên hàng, chất lượng, trị giá hải quan, mã số, thuế suất… dẫn đến thiếu thuế hoặc tăng thuế được miễn/giảm/hoàn

:warning: Lưu ý quan trọng:

  • Nếu doanh nghiệp khai bổ sung SAU khi đã nhận được thông báo kiểm tra từ cơ quan hải quan → KHÔNG thuộc trường hợp được miễn xử phạt.
  • Nếu vi phạm không thuộc Điều 10 (ví dụ: Điều 9 - khai sai không ảnh hưởng thuế, Điều 15 - trốn thuế, Điều 16-23 - hàng cấm, giả mạo…) → Vẫn bị xử phạt.

:magnifying_glass_tilted_left: PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ CỦA BẠN

Bạn nêu: “Cơ quan HQ chỗ em là nếu DN gọi TK về khai bs là ăn biên bản hành chính”

Có thể có các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Cơ quan hải quan áp dụng SAI quy định

Nếu doanh nghiệp tự phát hiện sai sót và chủ động khai bổ sung TRƯỚC khi có bất kỳ thông báo kiểm tra nào từ cơ quan hải quan, thì theo Điều 7, doanh nghiệp KHÔNG bị xử phạt.

Hành vi sai của cơ quan hải quan:

  • Coi việc “gọi tờ khai về” (để kiểm tra) đồng nghĩa với việc đã có thông báo kiểm tra → Đây là hiểu SAI.
  • Theo quy định, thông báo kiểm tra phải bằng văn bản chính thức (quyết định kiểm tra, thông báo kiểm tra…) chứ không phải qua điện thoại hay hệ thống.

Trường hợp 2: Doanh nghiệp khai bổ sung SAI thời điểm

Nếu quy trình thực tế như sau:

  1. Cơ quan hải quan phát hiện nghi ngờ → Gọi tờ khai về kiểm tra (bằng điện thoại hoặc hệ thống VNACCS).
  2. Doanh nghiệp nhận được thông báo → Mới thực hiện khai bổ sung.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp khai bổ sung SAU khi đã có thông báo kiểm tra → Bị xử phạt là ĐÚNG theo quy định.

Trường hợp 3: Hành vi không thuộc Điều 10

Nếu sai sót không thuộc Điều 10 (ví dụ: khai sai tên hàng nhưng không ảnh hưởng thuế - thuộc Điều 9), thì dù khai bổ sung vẫn có thể bị xử phạt theo khoản 6 Điều 9 (với mức phạt thấp hơn).


:light_bulb: KHUYẾN NGHỊ THỰC TẾ

Để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp:

  1. Lưu giữ bằng chứng:

    • Khi tự phát hiện sai sót, doanh nghiệp nên có văn bản đề nghị khai bổ sung (qua hệ thống VNACCS/VCIS hoặc văn bản gửi cơ quan hải quan).
    • Lưu lại ngày giờ thực hiện khai bổ sung để chứng minh thời điểm.
  2. Xác định thời điểm thông báo kiểm tra:

    • Theo Nghị định 167/2025/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Hải quan), thông báo kiểm tra phải bằng văn bản hoặc thông báo điện tử chính thức.
    • Nếu cơ quan hải quan chỉ gọi điện thoại “thân thiện” để kiểm tra → Chưa算 là thông báo kiểm tra chính thức theo quy định pháp luật.
  3. Tham khảo ý kiến cơ quan hải quan:

    • Trước khi khai bổ sung, doanh nghiệp có thể liên hệ với cơ quan hải quan để hỏi về thủ tục và đảm bảo quyền lợi.
  4. Nếu bị xử phạt oan:

    • Doanh nghiệp có quyền khiếu nại theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính.
    • Cung cấp bằng chứng về việc tự phát hiện và khai bổ sung trước khi có thông báo kiểm tra.

:bar_chart: BẢNG TỔNG HỢP CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG BỊ XỬ PHẠT (Điều 7)

STT Trường hợp Điều kiện bắt buộc
1 Hàng đang làm thủ tục HQ Khai bổ sung TRƯỚC khi có thông báo kiểm tra trực tiếp hồ sơ
2 Hàng đã thông quan Khai bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan VÀ trước quyết định thanh tra/kiểm tra sau thông quan
3 Báo cáo quyết toán Sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nộp VÀ trước quyết định kiểm tra báo cáo quyết toán
4 Trị giá hải quan chưa xác định Khai bổ sung trong thời hạn quy định (hàng chưa có giá chính thức)
5 Dung sai số lượng/cấp độ thương mại Hàng thừa không vượt dung sai, không thừa so với giấy phép

:police_car_light: CẢNH BÁO RỦI RO

Một số điểm doanh nghiệp cần特别注意:

  1. Đừng đợi cơ quan hải quan phát hiện: Nếu cơ quan hải quan đã phát hiện và thông báo kiểm tra → Khai bổ sung cũng bị xử phạt.

  2. Phân biệt “khai bổ sung” và “khai sai bị phát hiện”:

    • Khai bổ sung chủ động → Không bị phạt (nếu đủ điều kiện).
    • Khai sai bị cơ quan hải quan phát hiện → Bị xử phạt theo Điều 10, khoản 3 (phạt 20% số thuế).
  3. Không áp dụng cho hành vi trốn thuế (Điều 15): Nếu hành vi được xác định là trốn thuế (cố tình, sử dụng chứng từ giả…) → Không thuộc trường hợp được miễn xử phạt.


Lưu ý: Tư vấn trên dựa trên quy định pháp luật tại thời điểm trả lời. Doanh nghiệp nên đối chiếu với cơ quan hải quan sở tại trước khi thực hiện.

Bạn có thể chia sẻ thêm chi tiết về trường hợp cụ thể (loại sai sót, thời điểm, cách thức cơ quan hải quan thông báo…) để cộng đồng hỗ trợ chính xác hơn nhé! :backhand_index_pointing_down:

Theo tôi việc xác định thời điểm kiểm tra là rất quan trọng và thời điểm ở đây không phải là thời điểm truyền tờ khai ra phân luồng mà là thời điểm hải quan tiếp nhận kiểm tra tờ khai và ra chỉ thị trên hệ thống Vnacc. Bây giờ hải quan điện tử rồi không còn xác định bằng văn bản giấy