Chào mọi người,
Anh chị em nào đang làm trong mảng xuất nhập khẩu, lưu trữ hay vận chuyển hóa chất thì chú ý thông tin cực kỳ quan trọng này nhé! Theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP (ban hành ngày 29/04/2026), Chính phủ đã chính thức phân cấp thẩm quyền giải quyết rất nhiều thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực hóa chất từ Bộ Công Thương về cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh.
Điều này có nghĩa là thay vì phải nộp hồ sơ lên Bộ, anh em doanh nghiệp giờ đây có thể làm việc trực tiếp với cơ quan thẩm quyền tại địa phương. Dưới đây là tóm tắt các thay đổi lớn và thời gian xử lý để mọi người tiện nắm bắt:
1. Giấy phép Xuất/Nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt Nhóm 1
Thẩm quyền tiếp nhận và cấp phép hiện nay thuộc về UBND cấp tỉnh. Doanh nghiệp ưu tiên nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
- Cấp mới: Giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ khi đủ hồ sơ hợp lệ.
- Lưu ý: Nếu xuất khẩu tiền chất công nghiệp (Phụ lục III Nghị định 24/2026/NĐ-CP), cần thêm văn bản chấp thuận của Bộ Công an (thêm khoảng 03 ngày làm việc để xin ý kiến).
- Thời hạn giấy phép: 06 tháng.
- Cấp lại (do mất, hỏng, đổi thông tin): Xử lý cực nhanh trong 03 ngày làm việc. Thời hạn bằng thời gian còn lại của giấy phép cũ.
- Điều chỉnh (đổi nội dung hóa đơn): Thời gian và quy trình như cấp mới.
- Gia hạn: Phải nộp hồ sơ tối thiểu 05 ngày làm việc trước khi giấy phép hết hạn. Xử lý trong 03 ngày làm việc, chỉ được gia hạn 1 lần (tối đa 06 tháng).
2. Giấy phép Nhập khẩu hóa chất cấm
Tương tự như Nhóm 1, thủ tục này cũng được đưa về cho UBND cấp tỉnh xử lý.
- Cấp mới: Giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Thời hạn giấy phép là 06 tháng.
- Cấp lại: Giải quyết trong 03 ngày làm việc.
- Điều chỉnh: Trình tự và thời gian thực hiện như thủ tục cấp mới.
3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất
Đây là thủ tục phức tạp hơn một chút vì liên quan đến kho bãi thực tế, nhưng cũng đã được phân cấp về UBND cấp tỉnh.
- Trường hợp kho tồn trữ đặt tại tỉnh/thành phố đặt trụ sở chính: Thời gian thẩm định, kiểm tra thực tế và cấp phép là 10 ngày làm việc.
- Trường hợp kho tồn trữ khác tỉnh/thành phố với trụ sở chính: Sẽ cần thời gian để UBND tỉnh nơi nộp hồ sơ lấy ý kiến của UBND tỉnh nơi đặt kho (mất thêm khoảng 07 ngày làm việc để địa phương có kho đi kiểm tra thực tế). Sau khi có kết quả đạt, chứng nhận sẽ được cấp trong 03 ngày làm việc tiếp theo.
- Thời hạn của Giấy chứng nhận: Lên tới 05 năm.
- Cấp lại / Điều chỉnh: Các thủ tục cấp lại (do mất/hỏng) được xử lý trong 03 ngày làm việc. Thủ tục điều chỉnh (thay đổi địa điểm, quy mô, loại hóa chất) làm quy trình như cấp mới.
4. Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm (Loại 5, Loại 8)
UBND cấp tỉnh cũng sẽ là đầu mối tổ chức thực hiện cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm loại 5, 8. Các trình tự, thủ tục chi tiết được áp dụng theo Điều 16 Nghị định số 161/2024/NĐ-CP và các sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 105/2025/NĐ-CP.
Một số lưu ý nhỏ cho anh em:
- Nếu hồ sơ nộp vào chưa đầy đủ, cơ quan nhà nước sẽ thông báo yêu cầu bổ sung trong vòng 03 ngày làm việc.
- Tất cả các thủ tục đều khuyến khích nộp qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Chỉ khi hệ thống lỗi mới nộp bản cứng qua bưu điện hoặc nộp trực tiếp.
- Các biểu mẫu chuẩn chỉnh mọi người lấy theo Phụ lục của Thông tư 01/2026/TT-BCT nhé.
Hy vọng bài tóm tắt này giúp anh chị em tiết kiệm thời gian nghiên cứu văn bản. Anh em nào chuẩn bị làm hồ sơ mảng này lưu lại ngay để áp dụng nhé. Chúc mọi người công việc hanh thông, hồ sơ “một phát ăn ngay”!
