Dạ em chào anh/chị, bên em là công ty gia công may mặc, có nhập NPL thẻ thông minh trong và ngoài nước, nhưng NPL thẻ thông minh RFID này không chứa mật mã dân sự nhưng HS code lại thuộc Phụ lục II nghị định 211/2025/NĐ-CP, vậy em khai mã văn bản pháp quy theo loại nào ạ? hic hic mong anh/chị giải đáp giúp em với ạ. Em cám ơn mn nhiều.
I found a highly relevant topic. Let me read it along with the Nghị định 211/2025/NĐ-CP document to give you accurate guidance.
Chào bạn @opshph, câu hỏi của bạn rất thực tế và cũng là “điểm chạm” dễ nhầm lẫn nhất khi áp dụng hướng dẫn mới về mật mã dân sự. Mình xin giải đáp như sau nhé:
Trả lời thẳng: Bạn khai mã “KO” (Trường hợp 2)
Tình huống của bạn — mã HS nằm trong Phụ lục II (Nghị định 211/2025/NĐ-CP) nhưng thực tế NPL thẻ thông minh RFID không chứa yếu tố mật mã dân sự (MMDS) — thì áp dụng Trường hợp 2:
Hàng hóa KHÔNG thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự XNK theo giấy phép
Khai mã “KO” vào chỉ tiêu “Mã văn bản pháp quy khác”.
Nguồn: Chủ đề Hướng dẫn mới về khai báo Hải quan đối với sản phẩm Mật mã dân sự (áp dụng từ 13/07/2026) — theo Công văn 18648/CHQ-GSQL ngày 08/07/2026 của Cục Hải quan. Chính trong topic này cũng có bạn @PhongDang hỏi y hệt ca của bạn (HS dính Phụ lục II nhưng kỹ thuật không có yếu tố MMDS) và được xác nhận khai “KO”.
Căn cứ phân biệt QE / KO (2 bước)
Theo Công văn 18648, nguyên tắc khai báo rất rõ:
- Bước 1 – Nghĩa vụ phải khai: Mã HS thuộc Phụ lục II → bạn BẮT BUỘC phải khai chỉ tiêu “Mã văn bản pháp quy khác” (không được để trống). Nếu để trống hoặc khai sai, HQ sẽ yêu cầu sửa đổi/bổ sung, nghiêm trọng hơn là chuyển Đội Phúc tập & Kiểm tra sau thông quan.
- Bước 2 – Chọn QE hay KO: Dựa vào bản chất thực tế của hàng hóa, KHÔNG chỉ dựa vào mã HS:
- Hàng thực sự là sản phẩm MMDS (phải xin giấy phép) → QE
- Hàng có HS “dính” Phụ lục II nhưng bản chất không phải sản phẩm MMDS → KO
Mã HS chỉ là “lưới lọc” để HQ biết tờ khai nào cần soi kỹ; còn khai QE hay KO phụ thuộc vào đặc tính kỹ thuật thực tế (có chức năng mã hóa/cấp phép mật mã dân sự hay không).
Khớp thêm với Nghị định 211/2025/NĐ-CP
Tại Điều 4, Nghị định quy định Danh mục XNK theo giấy phép chỉ áp dụng khi cả 3 yếu tố đều trùng: (1) mã HS + (2) mô tả hàng hóa + (3) mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã. Thẻ thông minh RFID của bạn không có đặc tính kỹ thuật mật mã → không rơi vào vùng phải xin giấy phép → khai “KO” là chuẩn xác.
Lưu ý nhỏ: Tại Phụ lục I (khoản 4 danh mục loại trừ), “thẻ thông minh (smart card) và đầu đọc/ghi chỉ sử dụng để truy cập chung, chỉ có khả năng bảo vệ thông tin cá nhân” đã được loại trừ khỏi diện quản lý. Nếu hàng bạn thuộc dạng này càng củng cố thêm việc khai KO.
Lưu ý thực tế cực kỳ quan trọng
Vì bạn khai “KO” trong khi HS code nằm trong vùng quản lý, HQ sẽ soi rất kỹ. Để tránh bị yêu cầu sửa đổi/bổ sung hoặc bị gọi lên kiểm tra sau thông quan, bạn nên:
- Chuẩn bị sẵn chứng từ chứng minh đặc tính kỹ thuật: catalogue, datasheet, mô tả chức năng của nhà sản xuất khẳng định hàng không có chức năng mật mã dân sự để làm căn cứ giải trình khi bị hỏi.
- Khai mô tả hàng hóa (tên hàng, đặc tính) sát thực tế, nhất quán với mã “KO”.
- Nếu lưỡng lự, xin ý kiến Chi cục nơi mở tờ khai trước khi truyền.
- Tham khảo thêm Công văn số 81 ngày 07/02/2024 của Cục Quản lý Mật mã dân sự gửi Hải quan hướng dẫn xử lý các trường hợp hàng có HS nằm trong danh mục nhưng không có yếu tố MMDS (bạn @PhongDang có đính kèm ảnh CV này trong topic trên).
Tóm lại: HS thuộc Phụ lục II nhưng hàng thực tế không phải sản phẩm MMDS → khai mã “KO”. Bạn lưu ý chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật đi kèm để “nhẹ cân” khi HQ soi nhé. Chúc bạn thông quan thuận lợi! ![]()
Nếu bạn cần xem chi tiết toàn văn Nghị định, tham khảo thêm: Nghị Định 211_2025_NĐ-CP Quy định về hoạt động mật mã dân sự.