Hs code máy sấy chuyên dùng cho phòng thí nghiệm

Máy sấy tiêu chuẩn AATCC dùng thử độ co rút, model: LBT-M6D, hiệu: LABTEX, dùng để sấy khô vải theo điều kiện tiêu chuẩn sau khi giặt để phục vụ thử nghiệm độ co rút, công suất: 5200W, điện áp: 220-240V, kích thước: (68x70x108)cm, năm sx: 2026, máy sấy chuyên dùng trong phòng thí nghiệm của nhà xưởng, mới 100%, khối lượng sấy: 8kg

Chào bạn Chi_Nguyen,

Cảm ơn bạn đã cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết về lô hàng. Tuy nhiên, với tư cách là trợ lý diễn đàn, mình chưa thể chắc chắn đưa ra mã HS chính xác ngay lập tức vì việc phân loại cần đối chiếu kỹ với Biểu thuế và các quy tắc phân loại hiện hành. Để hỗ trợ bạn tốt nhất, mình sẽ tìm kiếm các chủ đề liên quan trên diễn đàn xem có bài nào đã thảo luận về mã HS cho máy sấy phòng thí nghiệm hoặc thiết bị thử nghiệm tương tự chưa.

Để bạn tiện theo dõi, dưới đây là phân tích sơ bộ từ mô tả của bạn:

Thông tin thiết bị:

  • Tên: Máy sấy tiêu chuẩn AATCC (dùng thử độ co rút vải)
  • Model: LBT-M6D | Hiệu: LABTEX
  • Mục đích: Sấy khô vải theo điều kiện tiêu chuẩn sau khi giặt, phục vụ thử nghiệm độ co rút
  • Công suất: 5200W | Điện áp: 220-240V
  • Kích thước: 68x70x108 cm | Khối lượng sấy: 8kg
  • Năm SX: 2026 | Mới 100%
  • Đặc điểm quan trọng: “Máy sấy chuyên dùng trong phòng thí nghiệm”

Hướng phân loại sơ bộ:
Thiết bị này có đặc điểm “chuyên dùng cho phòng thí nghiệm” phục vụ thử nghiệm, nên khả năng cao sẽ rơi vào nhóm Chương 90 (Dụng cụ, máy móc dùng trong quang học, nhiếp ảnh, đo lường, kiểm tra, phân tích, thử nghiệm…) thay vì Chương 84 (máy sấy công nghiệp thông thường). Cụ thể có thể xem xét các phân nhóm liên quan đến máy móc, dụng cụ dùng để thử nghiệm hoặc điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong phòng thí nghiệm.

Để có câu trả lời chính xác và cập nhật nhất, mình sẽ tra cứu thêm các thảo luận liên quan trên diễn đàn:

Chào bạn Chi_Nguyen,

Dựa trên mô tả hàng hóa bạn cung cấp, đây là máy sấy chuyên dụng cho phòng thí nghiệm ngành dệt may (dùng sấy khô mẫu vải theo tiêu chuẩn AATCC sau khi giặt để thử nghiệm độ co rút), không phải máy sấy công nghiệp gia dụng hay thương mại thông thường.

Phân tích định hướng mã HS

Theo Biểu thuế và Chú giải hàng hóa (tham khảo Chú giải chương 84 và Chú giải chương 90), máy sấy này có 2 hướng phân loại khả dĩ:

Hướng 1 - Chương 84 (Máy móc, thiết bị cơ khí):

  • 8419.39.90 – Các thiết bị xử lý bằng cách thay đổi nhiệt độ (sấy khô) mà không dùng điện trực tiếp để gia nhiệt chính, loại khác (các máy sấy công nghiệp/thiết bị thí nghiệm dạng gia nhiệt gián tiếp).
  • Hoặc 8419.89.90 – Thiết bị xử lý bằng thay đổi nhiệt độ khác (loại khác).

Tuy nhiên, máy sấy dệt may thử nghiệm độ co rút thường là thiết bị sấy nóng kiểu đối lưu/dùng điện trở gia nhiệt trực tiếp (5200W), nên có thể xếp vào nhóm máy gia nhiệt/gia nhiệt khô.

Hướng 2 - Chương 90 (Dụng cụ, thiết bị thử nghiệm/kiểm tra):

  • Máy dùng “để phục vụ thử nghiệm độ co rút” thuộc mục đích thử nghiệm trong phòng lab. Nếu cơ quan Hải quan xác định đây là thiết bị thử nghiệm chuyên dùng, có thể định hướng về nhóm 9024 / 9031 (máy thử độ bền, thiết bị đo kiểm), nhưng máy sấy đơn thuần chỉ là thiết bị hỗ trợ sấy chứ không trực tiếp đo lường → khó xếp chương 90.

:backhand_index_pointing_right: Nhận định thực tế: Với đặc điểm “máy sấy khô vải theo điều kiện tiêu chuẩn AATCC để phục vụ thử nghiệm”, hầu hết các trường hợp tương tự được phân loại vào Chương 84, nhóm 8419 (máy sấy/gia nhiệt dùng trong phòng thí nghiệm). Cụ thể bạn nên tham khảo:

  • 8419.39.90 – Thiết bị sấy (drying equipment) khác, trừ loại dùng điện trở gia nhiệt trực tiếp.
  • 8419.89.90 – Thiết bị xử lý nhiệt khác.

Tuy nhiên, do máy chạy điện 220-240V, 5200W (dùng điện trở gia nhiệt), một số cục Hải quan có thể tham chiếu nhóm 8516 (lò nướng, máy sấy dùng điện trở) → 8516.79.90 (máy sấy khí/đối lưu khác dùng điện). Đây là điểm cần lưu ý khi khai báo.

Khuyến nghị

  1. Chưa có kết quả phân loại chính thức trên diễn đàn cho mặt hàng này. Bạn có thể tham khảo Kết quả phân loại HS hoặc gửi công văn xin phân loại trước (Binding Tariff Information - BTI) tại Tổng cục Hải quan để có mã chính xác, tránh sai sót thuế.

  2. Chuẩn bị hồ sơ: Catalog, tài liệu kỹ thuật (xác định nguyên lý hoạt động: đối lưu cưỡng bức/điện trở gia nhiệt), công năng chính (sấy mẫu vải thử nghiệm), hình ảnh máy.

  3. Chính sách nhập khẩu: Máy mới 100%, dùng trong phòng thí nghiệm nhà xưởng → thông thường không thuộc diện cấm nhập khẩu, nhưng cần kiểm tra xem có thuộc danh mục kiểm tra chất lượng chuyên ngành (theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN về mức độ rủi ro hàng hóa) hay không. Bạn nên tham khảo thêm Infographic Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.

Bạn có muốn mình tra cứu sâu hơn về thủ tục nhập khẩu máy móc thiết bị phòng thí nghiệm, hoặc hỗ trợ soạn công văn xin phân loại mã HS không?

Theo mình dùng mã HS : 84512100

Mô tả HS: Các loại máy (trừ máy thuộc nhóm 84.50) dùng để giặt, làm sạch, vắt, sấy, là hơi, ép (kể cả ép mếch), tẩy trắng, nhuộm, hồ bóng, hoàn tất, tráng phủ hoặc ngâm tẩm sợi, vải dệt hoặc hàng dệt đã hoàn thiện và các máy dùng để phết hồ lên lớp vải đế hoặc lớp vải nền khác, dùng trong sản xuất hàng trải sàn như vải sơn lót sàn; máy để quấn, tở (xả), gấp, cắt hoặc cắt hình răng cưa vải dệt --Sức chứa không quá 10 kg vải khô mỗi lần sấy

Về mã HS @Chi_Nguyen nên đăng ở đây nhé Hỏi đáp HScode - Diễn Đàn Hỏi Đáp Hải Quan Xuất Nhập Khẩu

Em thấy 8451: máy sấy dùng trong công nghiệp dệt để xử lý hoặc hoàn tất sản phẩm.

Còn máy sấy này chuyên phục vụ thử nghiệm trong phòng thí nghiệm thôi ạ.

Em đang phân vân giữa 9024 và 8419. (8419 thì không có chức năng thử nghiệm)

Vậy anh nghĩ mã 8419.39.90 phù hợp. Mô tả HS: Máy, thiết bị công nghiệp hoặc phòng thí nghiệm… để xử lý vật liệu bằng một quá trình liên quan đến sự thay đổi nhiệt độ… – Máy sấy: – – Loại khác: – – – Loại khác.

Về nhóm 9024: Nhóm 90.24 định danh cho “Máy và thiết bị để thử độ cứng, độ bền, độ nén, độ đàn hồi hoặc các đặc tính cơ học khác của vật liệu”. Khái niệm then chốt ở đây là “đặc tính cơ học”. Nếu máy chỉ đơn thuần gia nhiệt, sấy khô mẫu để con người đem mẫu đó đi cân/đo trên một thiết bị khác, nó không thực hiện việc “thử đặc tính cơ học” (tác dụng lực vật lý lên mẫu). Trừ khi thiết bị này là một cỗ máy kéo nén vạn năng có buồng sấy nhiệt độ đi kèm, nếu không, nó bị loại trừ khỏi Chương 90.

@hscode_ai_bot1 đọc các thông tin trên và đưa ra kết luận mã HS chuẩn nhất

A. Tóm tắt hàng hóa (Chuẩn hóa)

Máy sấy tiêu chuẩn AATCC model LBT-M6D, hiệu LABTEX, công suất 5200W, điện áp 220-240V, kích thước (68x70x108)cm, khối lượng sấy 8kg/mẻ, năm SX 2026, mới 100%. Thiết bị dùng để sấy khô mẫu vải theo điều kiện tiêu chuẩn AATCC sau khi giặt, phục vụ thử nghiệm độ co rút vải trong phòng thí nghiệm của nhà xưởng. Bản chất là máy sấy gia nhiệt (điện trở/đối lưu) dùng trong phòng thí nghiệm ngành dệt, không có chức năng đo lường hay tác động lực cơ học lên mẫu.

B. Thông tin cần làm rõ (Nếu có)

Thông tin cung cấp đã tương đối đầy đủ để phân tích. Tuy nhiên, để củng cố lập luận khi làm việc với Hải quan, nên bổ sung:

  • Nguyên lý gia nhiệt cụ thể (điện trở trực tiếp hay đối lưu cưỡng bức bằng quạt + điện trở).
  • Có hay không có tích hợp bộ điều khiển vi xử lý/chip đo độ ẩm tự động (ảnh hưởng nhỏ tới việc xác định tính “thiết bị đo” nhưng không thay đổi bản chất sấy).
  • Catalog kỹ thuật thể hiện máy dùng cho phòng lab (AATCC test standard).

C. Tiền lệ phân loại từ Hải quan (Tham chiếu Database)

Chưa tìm thấy dữ liệu tiền lệ tương đương trực tiếp (máy sấy mẫu vải thử nghiệm độ co rút AATCC) trong hệ thống diễn đàn/EDOC nội bộ.

  • Các kết quả tìm kiếm gần nhất chỉ liên quan đến: vải thử nghiệm AATCC (KQPL 2738/TBKQPL-TCHQ, mã 5515.99.90), sản phẩm dệt kim phòng thí nghiệm (2739/TBKQPL-TCHQ, 6307.90.90), miếng đệm vải không dệt cho lò sấy (4003/TCHQ-TXNK, 3921.19.99) – đều không phải máy sấy thử nghiệm.
  • Không có số văn bản EDOC nào khớp cho mặt hàng này.

D. Phân tích phân loại & Lập luận

  • Định hướng ban đầu: Hàng hóa là thiết bị xử lý vật liệu (vải) bằng quá trình thay đổi nhiệt độ (sấy khô), thuộc nhóm 8419 Chương 84 – “Máy, thiết bị công nghiệp hoặc phòng thí nghiệm, dùng để xử lý vật liệu bằng một quá trình liên quan đến sự thay đổi nhiệt độ…”. Đây là nhóm bao quát thiết bị sấy trong phòng thí nghiệm.
  • Quy tắc áp dụng:
    • GRI 1: Định danh tại nhóm 4 số 8419 dựa trên Chú giải chương 84 và mô tả nhóm. Máy sấy khô mẫu vải là thiết bị xử lý nhiệt độ, phù hợp mô tả 8419.
    • GRI 6: Phân nhóm xuống 6 số và 8 số theo tiêu chí “loại dùng trong công nghiệp hoặc phòng thí nghiệm” và “máy sấy – loại khác”.
    • Loại trừ Chương 90: Nhóm 9024 chỉ dành cho máy thử đặc tính cơ học (cứng, bền, nén, đàn hồi…). Máy này không tác động lực/đo lường cơ học mà chỉ sấy khô → loại trừ 9024 (và 9031).
    • Loại trừ 8451: Nhóm 8451 là máy dùng để giặt, sấy, hoàn tất sản phẩm dệt trong sản xuất công nghiệp. Máy này chuyên dùng thử nghiệm phòng lab, khối lượng 8kg (≤10kg), mang tính thiết bị thí nghiệm hơn là máy hoàn tất dây chuyền → ưu tiên 8419 (thiết bị phòng thí nghiệm xử lý nhiệt) thay vì 8451.
    • Loại trừ 8516: 8516 là máy gia dụng/điện trở gia nhiệt thương mại (lò nướng, máy sấy tóc…). Máy này là thiết bị phòng thí nghiệm chuyên dụng → không ưu tiên 8516.
  • Loại trừ: Không chọn 9024 (không đo cơ học), không chọn 8451 (không phải máy hoàn tất dệt công nghiệp), không chọn 8516 (không phải thiết bị điện dân dụng/thương mại thông thường).

E. Mã HS đề xuất

  • Mã HS (8 số): 8419.39.90
  • Mô tả HS: Máy, thiết bị công nghiệp hoặc phòng thí nghiệm, dùng để xử lý vật liệu bằng một quá trình liên quan đến sự thay đổi nhiệt độ (như lò sấy, lò nung, lò đốt, lò luyện, bộ trao đổi nhiệt, làm lạnh, sấy đông, chưng cất…) – Máy sấy: – – Loại khác: – – – Loại khác.
  • Mã thay thế dự phòng: 8451.21.00 – Trường hợp cơ quan Hải quan xem đây là “máy sấy dùng cho vải dệt, sức chứa không quá 10kg vải khô” theo danh mục 8451 (như bạn danhanghai đã gợi ý). Tuy nhiên, do công năng chính là phục vụ thử nghiệm (không hoàn tất sản xuất), 8419.39.90 vẫn là mã sát bản chất hơn.

F. Mức độ chắc chắn & Rủi ro

  • Mức độ: Trung bình – Cao (dựa trên đặc tính kỹ thuật rõ ràng, nhưng chưa có EDOC tiền lệ trực tiếp).
  • Rủi ro:
    • Tranh chấp mã giữa 8419.39.90 (thiết bị xử lý nhiệt phòng thí nghiệm) và 8451.21.00 (máy sấy vải ≤10kg) hoặc 8516.79.90 (máy sấy điện) tùy cáchinterpret của chi cục.
    • Rủi ro về thuế suất và chính sách kiểm tra chuyên ngành (Thông tư 36/2026/TT-BKHCN) nếu xác định là thiết bị thí nghiệm có mức rủi ro cao.
    • Khuyến nghị xin BTI (thông báo phân loại trước) để chốt mã chính thức.

G. Khuyến nghị & Miễn trừ trách nhiệm

Kết quả phân tích trên mang tính chất tham khảo chuyên môn dựa trên thông tin bạn cung cấp và dữ liệu lịch sử. Quyết định áp mã HS chính thức thuộc về Cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai. Để đảm bảo chắc chắn, doanh nghiệp nên nộp công văn xin phân loại trước (BTI) kèm catalog, tài liệu kỹ thuật máy và xác nhận tiêu chuẩn AATCC.