| Chương 90 Dụng cụ và thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra, chính xác, y tế hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng | Chapter 90 Optical, photographic, cinematographic, measuring, checking, precision, medical or surgical instruments and apparatus; parts and accessories thereof |
| Chú giải. 1.- Chương này không bao gồm: | Notes. 1.- This Chapter does not cover: |
| (a) Các mặt hàng sử dụng trong máy, thiết bị hoặc cho các mục đích kỹ thuật khác, bằng cao su lưu hoá trừ cao su cứng (nhóm 40.16), bằng da thuộc hoặc da tổng hợp (nhóm 42.05) hoặc bằng vật liệu dệt (nhóm 59.11); | (a) Articles of a kind used in machines, appliances or for other technical uses, of vulcanised rubber other than hard rubber (heading 40.16), of leather or of composition leather (heading 42.05) or of textile material (heading 59.11); |
| (b) Băng, đai hoặc các sản phẩm trợ giúp khác bằng vật liệu dệt, có tính đàn hồi được dùng làm dụng cụ để nâng hoặc giữ bộ phận cơ thể (ví dụ, đai nâng dùng cho phụ nữ có thai, băng nâng ngực, băng giữ bụng, băng nẹp khớp hoặc cơ) (Phần XI); | (b) Supporting belts or other support articles of textile material, whose intended effect on the organ to be supported or held derives solely from their elasticity (for example, maternity belts, thoracic support bandages, abdominal support bandages, supports for joints or muscles) (Section XI); |
| (c) Hàng hóa chịu lửa của nhóm 69.03; đồ gốm sứ dùng trong phòng thí nghiệm, cho ngành hoá chất hoặc các mục đích kỹ thuật khác, thuộc nhóm 69.09; | (c) Refractory goods of heading 69.03; ceramic wares for laboratory, chemical or other technical uses, of heading 69.09; |
| (d) Gương thủy tinh, chưa gia công quang học, thuộc nhóm 70.09, hoặc gương bằng kim loại cơ bản hoặc gương bằng kim loại quý, không phải là bộ phận quang học (nhóm 83.06 hoặc Chương 71); | (d) Glass mirrors, not optically worked, of heading 70.09, or mirrors of base metal or of precious metal, not being optical elements (heading 83.06 or Chapter 71); |
| (e) Hàng hóa thuộc nhóm 70.07, 70.08, 70.11, 70.14, 70.15 hoặc 70.17; | (e) Goods of heading 70.07, 70.08, 70.11, 70.14, 70.15 or 70.17; |
| (f) Các bộ phận có công dụng chung, như đã định nghĩa trong Chú giải 2 của Phần XV, bằng kim loại cơ bản (Phần XV) hoặc các loại hàng hóa tương tự bằng plastic (Chương 39); tuy nhiên, các mặt hàng được thiết kế đặc biệt để sử dụng riêng cho cấy ghép trong y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y được xếp vào nhóm 90.21; | (f) Parts of general use, as defined in Note 2 to Section XV, of base metal (Section XV) or similar goods of plastics (Chapter 39); however, articles specially designed for use exclusively in implants in medical, surgical, dental or veterinary sciences are to be classified in heading 90.21; |
| (g) Bơm có gắn các thiết bị đo lường, thuộc nhóm 84.13; máy đếm hoặc máy kiểm tra hoạt động bằng nguyên lý cân, hoặc cân thăng bằng (nhóm 84.23); máy nâng hoặc hạ (từ nhóm 84.25 đến 84.28); các loại máy cắt xén giấy hoặc bìa (nhóm 84.41); bộ phận điều chỉnh hoặc dụng cụ lắp trên máy công cụ hoặc máy cắt bằng tia nước, thuộc nhóm 84.66, bao gồm các bộ phận có lắp các dụng cụ quang học để đọc thang đo (ví dụ, đầu chia độ “quang học”) nhưng thực tế chúng không phải là dụng cụ quang học (ví dụ, kính thiên văn thẳng); máy tính (nhóm 84.70); van hoặc các thiết bị khác thuộc nhóm 84.81; máy và các thiết bị (kể cả các thiết bị dùng để chiếu hoặc vẽ mạch điện lên vật liệu bán dẫn có độ nhạy) thuộc nhóm 84.86; | (g) Pumps incorporating measuring devices, of heading 84.13; weight-operated counting or checking machinery, or separately presented weights for balances (heading 84.23); lifting or handling machinery (headings 84.25 to 84.28); paper or paperboard cutting machines of all kinds (heading 84.41); fittings for adjusting work or tools on machine-tools or water-jet cutting machines, of heading 84.66, including fittings with optical devices for reading the scale (for example, “optical” dividing heads) but not those which are in themselves essentially optical instruments (for example, alignment telescopes); calculating machines (heading 84.70); valves or other appliances of heading 84.81; machines and apparatus (including apparatus for the projection or drawing of circuit patterns on sensitised semiconductor materials) of heading 84.86; |
| (h) Đèn pha hoặc đèn rọi loại dùng cho xe đạp hoặc xe có động cơ (nhóm 85.12); đèn điện xách tay thuộc nhóm 85.13; máy ghi âm, máy tái tạo âm thanh hoặc máy ghi lại âm thanh dùng trong điện ảnh (nhóm 85.19); đầu từ ghi âm (nhóm 85.22); camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh (nhóm 85.25); thiết bị ra đa, các thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến hoặc các thiết bị điều khiển từ xa bằng sóng vô tuyến (nhóm 85.26); đầu nối sợi quang, bó hoặc cáp sợi quang (nhóm 85.36); các thiết bị điều khiển số thuộc nhóm 85.37; đèn pha gắn kín của nhóm 85.39; cáp sợi quang thuộc nhóm 85.44; | (h) Searchlights or spotlights of a kind used for cycles or motor vehicles (heading 85.12); portable electric lamps of heading 85.13; cinematographic sound recording, reproducing or re-recording apparatus (heading 85.19); sound-heads (heading 85.22); television cameras, digital cameras and video camera recorders (heading 85.25); radar apparatus, radio navigational aid apparatus or radio remote control apparatus (heading 85.26); connectors for optical fibres, optical fibre bundles or cables (heading 85.36); numerical control apparatus of heading 85.37; sealed beam lamp units of heading 85.39; optical fibre cables of heading 85.44; |
| (ij) Đèn pha hoặc đèn rọi thuộc nhóm 94.05; | (ij) Searchlights or spotlights of heading 94.05; |
| (k) Các mặt hàng thuộc Chương 95; | (k) Articles of Chapter 95; |
| (l) Chân đế loại một chân (monopod), hai chân (bipod), ba chân (tripod) và các mặt hàng tương tự của nhóm 96.20 | (l) Monopods, bipods, tripods and similar articles, of heading 96.20 |
| (m) Dụng cụ đo dung tích, được phân loại theo vật liệu cấu thành chúng; hoặc | (m) Capacity measures, which are to be classified according to their constituent material; or |
| (n) Suốt chỉ, ống hoặc các loại lõi tương tự (được phân loại theo vật liệu cấu thành của chúng, ví dụ, nhóm 39.23 hoặc Phần XV). | (n) Spools, reels or similar supports (which are to be classified according to their constituent material, for example, in heading 39.23 or Section XV). |
| 2.- Theo Chú giải 1 ở trên, các bộ phận và phụ kiện cho các máy, thiết bị, dụng cụ hoặc các mặt hàng của Chương này được phân loại theo các nguyên tắc sau: | 2.- Subject to Note 1 above, parts and accessories for machines, apparatus, instruments or articles of this Chapter are to be classified according to the following rules: |
| (a) Các bộ phận và phụ kiện là hàng hóa thuộc nhóm bất kỳ trong Chương này hoặc Chương 84, 85 hoặc 91 (trừ các nhóm 84.87, 85.48 hoặc 90.33) trong mọi trường hợp được phân loại vào các nhóm riêng của chúng; | (a) Parts and accessories which are goods included in any of the headings of this Chapter or of Chapter 84, 85 or 91 (other than heading 84.87, 85.48 or 90.33) are in all cases to be classified in their respective headings; |
| (b) Các bộ phận và phụ kiện khác, nếu chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho một loại máy, thiết bị hoặc dụng cụ riêng biệt, hoặc với một số loại máy, thiết bị hoặc dụng cụ trong cùng một nhóm (kể cả máy, thiết bị hoặc dụng cụ của nhóm 90.10, 90.13 hoặc 90.31) được phân loại theo máy, thiết bị hoặc dụng cụ cùng loại đó; | (b) Other parts and accessories, if suitable for use solely or principally with a particular kind of machine, instrument or apparatus, or with a number of machines, instruments or apparatus of the same heading (including a machine, instrument or apparatus of heading 90.10, 90.13 or 90.31) are to be classified with the machines, instruments or apparatus of that kind; |
| (c) Tất cả các bộ phận và phụ kiện khác được phân loại trong nhóm 90.33. | (c) All other parts and accessories are to be classified in heading 90.33. |
| 3.- Các quy định trong Chú giải 3 và 4 của Phần XVI cũng áp dụng đối với Chương này. | 3.- The provisions of Notes 3 and 4 to Section XVI apply also to this Chapter. |
| 4.- Nhóm 90.05 không áp dụng cho kính ngắm dùng để lắp vào vũ khí, kính ngắm tiềm vọng để lắp vào tàu ngầm hoặc xe tăng, hoặc kính viễn vọng dùng cho máy, thiết bị, dụng cụ hoặc đồ dùng của Chương này hoặc của Phần XVI; kính ngắm và kính viễn vọng như vậy được phân loại vào nhóm 90.13. | 4.- Heading 90.05 does not apply to telescopic sights for fitting to arms, periscopic telescopes for fitting to submarines or tanks, or to telescopes for machines, appliances, instruments or apparatus of this Chapter or Section XVI; such telescopic sights and telescopes are to be classified in heading 90.13. |
| 5.- Tuy nhiên, theo Chú giải này, những dụng cụ, thiết bị hoặc máy quang học dùng để đo hoặc kiểm tra, có thể phân loại ở cả 2 nhóm 90.13 và 90.31 thì phải xếp vào nhóm 90.31. | 5.- Measuring or checking optical instruments, appliances or machines which, but for this Note, could be classified both in heading 90.13 and in heading 90.31 are to be classified in heading 90.31. |
| 6.- Theo mục đích của nhóm 90.21, thuật ngữ “các dụng cụ chỉnh hình” được hiểu là các dụng cụ dùng để: | 6.- For the purposes of heading 90.21, the expression “orthopaedic appliances” means appliances for: |
| - Ngăn ngừa hoặc điều chỉnh một số biến dạng của cơ thể; hoặc | - Preventing or correcting bodily deformities; or |
| - Trợ giúp hoặc nẹp giữ các bộ phận cơ thể sau khi bị bệnh, phẫu thuật hoặc bị thương. | - Supporting or holding parts of the body following an illness, operation or injury. |
| Các dụng cụ chỉnh hình bao gồm cả giày, dép và các đế đặc biệt bên trong của giày, dép được thiết kế để cố định tình trạng sau khi chỉnh hình, với điều kiện là chúng hoặc (1) được làm theo số đo hoặc (2) được sản xuất hàng loạt, dưới hình thức độc dạng và không theo đôi và được thiết kế để dùng cho cả hai chân. | Orthopaedic appliances include footwear and special insoles designed to correct orthopaedic conditions, provided that they are either (1) made to measure or (2) mass-produced, presented singly and not in pairs and designed to fit either foot equally. |
| 7.- Nhóm 90.32 chỉ áp dụng với: | 7.- Heading 90.32 applies only to: |
| (a) Các thiết bị và dụng cụ dùng để điều khiển tự động dòng chảy, mức, áp suất hoặc các biến số khác của chất lỏng hoặc chất khí, hoặc dùng để điều khiển tự động nhiệt độ, cho dù các hoạt động của chúng có hoặc không phụ thuộc vào sự biến đổi của một hiện tượng điện mà hiện tượng điện đó biến đổi theo yếu tố được điều khiển tự động, chúng được thiết kế để điều chỉnh, và duy trì yếu tố này ở một giá trị mong muốn, được thiết lập để chống lại các yếu tố bất thường, thông qua việc định kỳ hoặc thường xuyên đo lường giá trị thực của nó; và | (a) Instruments and apparatus for automatically controlling the flow, level, pressure or other variables of liquids or gases, or for automatically controlling temperature, whether or not their operation depends on an electrical phenomenon which varies according to the factor to be automatically controlled, which are designed to bring this factor to, and maintain it at, a desired value, stabilised against disturbances, by constantly or periodically measuring its actual value; and |
| (b) Các thiết bị điều chỉnh tự động các đại lượng điện, và các thiết bị hoặc dụng cụ điều khiển tự động các đại lượng phi điện, mà hoạt động của chúng phụ thuộc vào một hiện tượng điện biến đổi theo yếu tố được điều khiển, chúng được thiết kế để điều chỉnh và duy trì yếu tố này ở một giá trị mong muốn, được thiết lập để chống lại các yếu tố bất thường thông qua việc định kỳ hoặc thường xuyên đo lường giá trị thực của nó. | (b) Automatic regulators of electrical quantities, and instruments or apparatus for automatically controlling non-electrical quantities the operation of which depends on an electrical phenomenon varying according to the factor to be controlled, which are designed to bring this factor to, and maintain it at, a desired value, stabilised against disturbances, by constantly or periodically measuring its actual value. |
| TỔNG QUÁT (I) NỘI DUNG VÀ BỐ CỤC CỦA CHƯƠNG | GENERAL (I) GENERAL CONTENT AND ARRANGEMENT OF THE CHAPTER |
| Chương này bao gồm các loại dụng cụ và thiết bị, theo nguyên tắc, được đặc trưng bởi mức độ hoàn thiện và chính xác cao. Hầu hết chúng được sử dụng chủ yếu cho mục đích khoa học (nghiên cứu trong phòng thí nghiệm, phân tích, thiên văn học…), cho công nghiệp hoặc kỹ thuật chuyên ngành (đo lường hoặc kiểm tra, quan sát…) hoặc cho các mục đích y học. | This Chapter covers a wide variety of instruments and apparatus which are, as a rule, characterised by their high finish and high precision. Most of them are used mainly for scientific purposes (laboratory research work, analysis, astronomy, etc.), for specialised technical or industrial purposes (measuring or checking, observation, etc.) or for medical purposes. |
| Chương này bao gồm, cụ thể: | The Chapter includes in particular: |
| (A) Một nhóm có phạm vi lớn, không chỉ gồm các bộ phận quang học đơn giản thuộc các nhóm 90.01 và 90.02, mà còn bao gồm các dụng cụ và thiết bị quang học, từ kính đeo mắt nhóm 90.04 đến các dụng cụ phức tạp hơn sử dụng trong thiên văn, nhiếp ảnh, điện ảnh hoặc quan sát hiển vi. | (A) A wide group comprising not only simple optical elements of headings 90.01 and 90.02, but also optical instruments and apparatus ranging from spectacles of heading 90.04 to more complex instruments used in astronomy, photography, cinematography or for microscopic observation. |
| (B) Những dụng cụ và thiết bị được thiết kế cho một số mục đích sử dụng nhất định (trắc địa học, khí tượng, đồ hoạ, tính toán, …). | (B) Instruments and apparatus designed for certain specifically defined uses (surveying, meteorology, drawing, calculating, etc.). |
| (C) Các dụng cụ và thiết bị dùng trong y học, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y hoặc cho các mục đích liên quan (chụp X quang, liệu pháp vận động, liệu pháp oxy, khoa chỉnh hình, lắp bộ phận giả, …) | (C) Instruments and appliances for medical, surgical, dental or veterinary uses, or for related purposes (radiology, mechano-therapy, oxygen therapy, orthopaedy, prosthetics, etc.). |
| (D) Những máy móc, dụng cụ và thiết bị dùng để kiểm tra vật liệu. | (D) Machines, instruments and appliances for testing materials. |
| (E) Dụng cụ và thiết bị phòng thí nghiệm. | (E) Laboratory instruments and appliances. |
| (F) Một nhóm có phạm vi lớn bao gồm những dụng cụ và máy móc đo lường, kiểm tra hoặc điều chỉnh tự động, sử dụng hoặc không sử dụng các phương pháp quang học hoặc điện và đặc biệt cả những máy móc, dụng cụ thuộc nhóm 90.32 như định nghĩa ở Chú giải 7 của Chương này. | (F) A large group of measuring, checking or automatically controlling instruments and apparatus, whether or not optical or electrical and in particular those of heading 90.32 as defined in Note 7 to the Chapter. |
| Một số dụng cụ và thiết bị này được nêu rõ trong một số nhóm như các kính hiển vi quang học phức hợp (nhóm 90.11), kính hiển vi điện tử (nhóm 90.12), các dụng cụ và thiết bị khác thuộc loại này do những mô tả chưng tại các nhóm có liên quan đến một ngành khoa học, ngành công nghiệp đặc thù,… (ví dụ, các dụng cụ thiên văn thuộc nhóm 90.05, các dụng cụ và thiết bị dùng để quan trắc thuộc nhóm 90.15, các máy tia X,…, các thiết bị thuộc nhóm 90.22). Chương này cũng bao gồm thiết bị chân không sử dụng trong y học, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y (nhóm 90.18). | Some of these instruments are specified in certain headings, for example, compound optical microscopes (heading 90.11), electron microscopes (heading 90.12), other instruments and apparatus are covered by more general descriptions in headings which refer to a particular science, industry, etc. (e.g., astronomical instruments of heading 90.05, surveying instruments and appliances of heading 90.15, X-ray, etc., apparatus of heading 90.22). This Chapter also includes vacuum apparatus of a kind used in medical, surgical, dental or veterinary sciences (heading 90.18). |
| Có một số ngoại lệ đối với nguyên tắc chung là các dụng cụ và thiết bị thuộc Chương này là những loại có độ chính xác cao. Ví dụ, Chương này cũng bao gồm những kính bảo hộ thông thường (nhóm 90.04), các kính lúp và các kính tiềm vọng không phóng to (nhóm 90.13), các thước chia độ và thước học sinh (nhóm 90.17), các ẩm kế có tính chất trang trí không kể đến độ chính xác của chúng (nhóm 90.25). | There are certain exceptions to the general rule that the instruments and apparatus of this Chapter are high precision types. For example, the Chapter also covers ordinary goggles (heading 90.04), simple magnifying glasses and non-magnifying periscopes (heading 90.13), divided scales and school rules (heading 90.17) and fancy hygrometers, irrespective of their accuracy (heading 90.25). |
| Ngoại trừ những loại trừ tại Chú giải 1 Chương này (như vòng đệm và miếng đệm bằng cao su hoặc bằng da, và các màng bằng da dùng trong đồng hồ đo), thiết bị, dụng cụ và các bộ phận của chúng thuộc Chương này có thể bằng bất kỳ vật liệu nào (kể cả kim loại quý hoặc kim loại bọc dát kim loại quý, các đá quý hoặc đá bán quý (đá tự nhiên, tổng hợp hoặc tái tạo)). | Except for certain exclusions referred to in Note 1 to this Chapter (e.g., rubber or leather washers and gaskets, and leather diaphragms for meters), the instruments, apparatus and parts thereof falling in this Chapter may be of any material (including precious metals or metal clad with precious metal, precious or semi-precious stones (natural, synthetic or reconstructed)). |
| (II) MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHƯA HOÀN CHỈNH HOẶC CHƯA HOÀN THIỆN… (Xem Quy tắc 2(a)) | (II) INCOMPLETE OR UNFINISHED MACHINES, APPARATUS, ETC. (See General Interpretative Rule 2 (a)) |
| Với điều kiện máy móc, thiết bị đã có đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện, khi đó máy móc, thiết bị hoặc dụng cụ chưa hoàn chỉnh hoặc chưa hoàn thiện được phân loại cùng với những sản phẩm đã hoàn chỉnh hoặc hoàn thiện (ví dụ, một máy ảnh hoặc một kính hiển vi không có bộ phận quang học của nó hoặc một thiết bị đo lượng điện được cung cấp không có thiết bị đếm tổng của nó). | Provided they have the essential character of the complete or finished article, incomplete or unfinished machines, appliances, instruments or apparatus are classified with the corresponding complete or finished articles (for example, a photographic camera or a microscope presented without its optical elements or an electricity supply meter without its totalling device). |
| (III) BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN (Chú giải 2 của Chương) | (III) PARTS AND ACCESSORIES (Chapter Note 2) |
| Theo Chú giải 1 của Chương này, các bộ phận hoặc phụ tùng được xác định là chỉ sử dụng hoặc sử dụng chủ yếu cho máy móc, thiết bị hoặc dụng cụ của Chương này được phân loại cùng với máy móc, thiết bị đó,… | Subject to Chapter Note 1, parts or accessories identifiable as suitable for use solely or principally with the machines, appliances, instruments or apparatus of this Chapter are classified with those machines, appliances, etc. |
| Tuy nhiên, quy tắc này không áp dụng với: | This general rule does not, however, apply to: |
| (1) Các bộ phận hoặc phụ tùng mà bản thân chúng tạo thành những mặt hàng thuộc nhóm cụ thể của Chương này hay các Chương 84, Chương 85 hoặc Chương 91 (trừ các nhóm 84.87, 85.48 hoặc 90.33). Ví dụ, bơm chân không cho kính hiển vi điện tử vẫn được phân loại là bơm thuộc nhóm 84.14; máy biến điện, nam châm điện, tụ điện, điện trở, rơle, đèn hoặc van đèn điện… vẫn được phân loại vào Chương 85; những bộ phận quang học thuộc nhóm 90.01 hoặc 90.02 vẫn thuộc các nhóm đã nêu bất kể chúng được sử dụng cho dụng cụ hoặc thiết bị nào; máy đồng hồ thời gian và đồng hồ cá nhân luôn được phân loại vào Chương 91; máy ảnh thuộc nhóm 90.06 dù chúng thuộc loại được thiết kế để sử dụng với một dụng cụ khác (hiển vi, stroboscope (tần kế, máy hoạt nghiệm)…). | (1) Parts or accessories which in themselves constitute articles falling in any particular heading of this Chapter or of Chapter 84, 85 or 91 (other than the residual heading 84.87, 85.48 or 90.33). For example, a vacuum pump for an electron microscope remains a pump of heading 84.14; transformers, electro-magnets, capacitors, resistors, relays, lamps or valves, etc., remain classified in Chapter 85; the optical elements of heading 90.01 or 90.02 remain in the headings cited regardless of the instruments or apparatus to which they are to be fitted; a clock or watch movement is always classified in Chapter 91; a photographic camera falls in heading 90.06 even if it is of a kind designed for use with another instrument (microscope, stroboscope, etc.). |
| (2) Các bộ phận hoặc phụ tùng có thể sử dụng cho nhiều loại máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị ở các nhóm khác nhau thuộc Chương này đều được phân loại vào nhóm 90.33, trừ khi đó là những dụng cụ hoàn chỉnh được nêu trong một nhóm khác (xem đoạn (1) ở trên). | (2) Parts or accessories suitable for use with several categories of machines, appliances, instruments or apparatus falling in different headings of this Chapter are classified in heading 90.33, unless they are in themselves complete instruments, etc., specified in another heading (see paragraph (1) above). |
| (IV) MÁY MÓC, THIẾT BỊ ĐA CHỨC NĂNG HOẶC TỔ HỢP MÁY MÓC, THIẾT BỊ,..; BỘ PHẬN CHỨC NĂNG (Chú giải 3 của Chương) | (IV) MULTI-FUNCTION OR COMPOSITE MACHINES, APPARATUS, ETC.;FUNCTIONAL UNITS (Chapter Note 3) |
| Chú giải 3 nêu rõ các quy định của Chú giải 3 và 4 Phần XVI cũng áp dụng cho Chương này (xem các Phần (VI) và (VII) của Chú giải tổng quát Phần XVI). | Note 3 specifies that the provisions of Notes 3 and 4 to Section XVI apply also to this Chapter (see Parts (VI) and (VII) of the General Explanatory Note to Section XVI). |
| Thông thường, máy móc đa chức năng được phân loại theo chức năng chính của máy đó. | In general, multi-function machines are classified according to the principal function of the machine. |
| Máy móc đa chức năng có thể thực hiện nhiều thao tác khác nhau. | Multi-function machines are able to carry out different operations. |
| Theo Chú giải 3 Phần XVI khi không thể xác định chức năng chính, và khi không có yêu cầu khác, thì phải áp dụng Quy tắc 3 (c). | Where it is not possible to determine the principal function, and where, as provided in Note 3 to SectionXVI, the context does not otherwise require, it is necessary to apply General Interpretative Rule 3 (c). |
| Tổ hợp máy móc hoặc thiết bị gồm từ 2 máy móc hoặc thiết bị khác nhau trở lên, được lắp ráp cùng với nhau để tạo thành một tổng thể, lần lượt hoặc đồng thời thực hiện chức năng riêng lẻ mà chức năng này bổ trợ và được mô tả ở các nhóm khác nhau của Chương này, thì được phân loại theo chức năng chính của tả hợp máy móc hoặc thiết bị. | Composite machines or apparatus consisting of two or more machines or apparatus of different kinds, fitted together to form a whole, consecutively or simultaneously performing separate functions which are generally complementary and are described in different headings of this Chapter, are also classified according to the principal function of the composite machine or apparatus. |
| Theo mục đích của các nội dung trên, máy móc hoặc thiết bị khác nhau được lắp ráp cùng nhau để thành một tổ hợp khi lắp ráp một máy này vào máy móc khác hoặc gắn một máy này vào một máy khác hoặc gắn trên cùng một nền chung hoặc một khung chung hoặc trong một buồng chứa chung. | For the purposes of the above provisions, machines or apparatus of different kinds are taken to be fitted together to form a whole when incorporated one in the other or mounted one on the other, or mounted on a common base or frame or in a common housing. |
| Bộ phận lắp ráp của máy móc hoặc thiết bị không được lắp cùng nhau để tạo thành một tổ hợp trừ khi máy móc hoặc thiết bị được thiết kế để gắn cố định với nhau hoặc gắn với một đế, khung, buồng chung. Điều này loại trừ bộ phận lắp ráp mang tính chất tạm thời hoặc không được thường xuyên lắp ráp thành máy móc, thiết bị tổ hợp,… | Assemblies of machines or apparatus should not be taken to be fitted together to form a whole unless the machines or apparatus are designed to be permanently attached either to each other or to a common base, frame, housing, etc. This excludes assemblies which are of a temporary nature or are not normally built as a composite machine, apparatus, etc. |
| Đế, khung hoặc buồng chứa có thể được kèm theo bánh để tổ hợp máy móc hoặc thiết bị có thể di chuyển theo yêu cầu khi sử dụng, với điều kiện chúng không mang đặc trưng của một sản phẩm (ví dụ, xe cộ) được mô tả cụ thể hơn tại một nhóm khác của Danh mục. | The bases, frames or housings may be provided with wheels so that the composite machines or apparatus can be moved about as required during use, provided they do not thereby acquire the character of an article (e.g., a vehicle) more specifically covered by a particular heading of the Nomenclature. |
| Sàn, đế cứng, tường, vách ngăn, trần,… thậm chí được lắp ghép đặc biệt để chứa máy móc hoặc thiết bị thì không được xem xét như một đế chung kết nối những máy móc hoặc thiết bị đó để tạo thành một tổng thể. | Floors, concrete bases, walls, partitions, ceilings, etc., even if specially fitted out to accommodate machines or apparatus should not be regarded as a common base joining such machines or apparatus to form a whole. |
| Chú giải 3, Phần XVI không áp dụng đối với tổ hợp máy móc hoặc thiết bị thuộc một nhóm cụ thể nào đó. | The provisions of Note 3 to Section XVI need not be invoked when the composite machines or apparatus are covered as such by a particular heading.” |
| Chương này bao gồm, như các bộ phận chức năng, dụng cụ hoặc thiết bị điện (bao gồm cả điện tử) tạo thành một hệ thống đo từ xa bằng kỹ thuật tương tự hay bằng kỹ thuật số. Những thiết bị chủ yếu đó bao gồm: | This Chapter covers, as functional units, for example, the electrical (including electronic) instruments or apparatus which make up an analogue or digital telemetering system. These are essentially the following: |
| (I) Các thiết bị ở đầu truyền: | (I) Apparatus at the transmitting end: |
| (i) Một máy dò chính (bộ chuyển đổi, máy phát, máy biến đổi điện liên biến số, v.v…) biến đổi một đại lượng nào đó cần phải đo, không phụ thuộc tính chất, thành một tín hiệu số, điện áp hoặc thành một dòng điện. | (i) A primary detector (transducer, transmitter, analogue-digital converter, etc.) which transforms the quantity to be measured, whatever its nature, into a proportional current, voltage or digital signal. |
| (ii) Một thiết bị khuếch đại đo lường, phát và thu tín hiệu cơ bản mà (nếu cần) có thể nâng dòng điện, điện áp hoặc tín hiệu số lên mức yêu cầu nhờ thiết bị phát bằng xung động hoặc bộ điều biến tần số. | (ii) A measurement amplifier, transmitter and receiver basic unit which (if necessary) boosts this current, voltage or digital signal to the level required by the pulse or frequency-modulated transmitter. |
| (iii) Một thiết bị phát xung động hoặc bộ điều biến tần số truyền tín hiệu tương tự hoặc tín hiệu số đến trạm khác. | (iii) A pulse or frequency-modulated transmitter which transmits an analogue or digital signal to another station. |
| (II) Các thiết bị ở đầu nhận: | (II) Devices at the receiving end: |
| (i) Một thiết bị nhận xung động, điều biến tần số hoặc tín hiệu số: biến đổi thông tin truyền đến thành tín hiệu tương tự hoặc tín hiệu số. | (i) A pulse, frequency-modulated or digital signal receiver which converts the information into an analogue or digital signal. |
| (ii) Một thiết bị khuếch đại hoặc biến đổi đo lường để, nếu cần, thì khuyếch đại tín hiệu tương tự hoặc tín hiệu số. | (ii) A measurement amplifier or converter which, if necessary, amplifies the analogue or digital signal. |
| (iii) Những thiết bị báo hoặc thiết bị ghi đã định cỡ tùy theo đại lượng ban đầu và được gắn thiết bị báo cơ học hoặc biểu thị quang điện tử. | (iii) Indicating or recording instruments calibrated in terms of the primary quantity and equipped with a mechanical pointer or opto-electronic display. |
| Những hệ thống đo từ xa được ứng dụng chủ yếu trong các đường ống sản xuất dầu, khí đốt, nước và các hệ thống xử lý chất thải và trong các hệ thống quản lý môi trường. | Telemetering systems are mainly used in oil, gas and production pipelines, water, gas and sewage disposal installations and environmental monitoring systems. |
| Các thiết bị truyền và thu nhận có dây hoặc vụ tuyến để đo từ xa vẫn được phân loại trong các nhóm tương ứng của chúng (nhóm 85.17, 85.25 hoặc 85.27 tùy trường hợp) trừ khi chúng được kết hợp như một thiết bị đơn lẻ với những thiết bị nêu ở mục (I) và (II) trên hoặc nếu cả tổ hợp tạo thành một bộ phận chức năng theo nội dung Chú giải 3 của Chương 90; thiết bị hoàn chỉnh được phân loại trong Chương này. | Line or radio transmitters and receivers for telemetering pulses remain in their respective headings (heading 85.17, 85.25 or 85.27, as the case may be) unless they are combined as a single unit with the instruments and apparatus referred to in (I) and (II) above or the whole forms a functional unit within the meaning of Note 3 to Chapter 90; the complete unit then falls in this Chapter. |
| * * * | * * * |
| Ngoài các loại trừ được nêu trong nội dung của Chú giải Chi tiết, Chương này không bao gồm các sản phẩm sau đây: | In addition to the exclusions mentioned in the text of the Explanatory Notes, the following are always excluded from this Chapter: |
| (a) Các loại sản phẩm sử dụng trong các máy móc, thiết bị hoặc các ứng dụng kỹ thuật khác làm bằng cao su lưu hoá trừ cao su cứng (nhóm 40.16), bằng da thuộc hay da thuộc tổng hợp (nhóm 42.05) hoặc bằng vật liệu dệt (nhóm 59.11). | (a) Articles of a kind used in machines, appliances or for other technical uses, of vulcanised rubber other than hard rubber (heading 40.16), of leather or of composition leather (heading 42.05) or of textile material (heading 59.11). |
| (b) Các bộ phận có công dụng chung, được định nghĩa trong Chú giải 2 của Phần XV, bằng kim loại cơ bản (Phần XV) hoặc các mặt hàng tương tự bằng plastic (Chương 39). | (b) Parts of general use, as defined in Note 2 to Section XV, of base metal (Section XV) or similar goods of plastics (Chapter 39). |
| c) Các máy nâng hạ (từ nhóm 84.25 đến 84.28 và 84.86); phụ kiện để điều chỉnh thao tác hoặc các công cụ ở các máy công cụ hoặc máy cắt bằng tia nước, thuộc nhóm 84.66, gồm cả các phụ kiện có đầu đọc quang học dùng để đọc chỉ số cân (ví dụ các đầu phân chia “quang học”) nhưng không gồm các bộ phận mà bản thân đã là các thiết bị quang học (ví dụ như các kính thiên văn thẳng); các thiết bị ra đa, các máy liên lạc vô tuyến trợ giúp trong hàng hải hoặc các máy vô tuyến điều khiển từ xa (nhóm 85.26). | (c) Lifting or handling machinery (headings 84.25 to 84.28 and 84.86); fittings for adjusting work or tools on machine-tools or water-jet cutting machines, of heading 84.66, including fittings with optical devices for reading the scale (for example, “optical” dividing heads) but not those which are in themselves essentially optical instruments (for example, alignment telescopes); radar apparatus, radio navigational aid apparatus or radio remote control apparatus (heading 85.26). |
| (d) Tàu vũ trụ có trang bị các dụng cụ hoặc thiết bị thuộc Chương này (nhóm 88.02). | (d) Spacecraft equipped with instruments or apparatus of this Chapter (heading 88.02). |
| (e) Đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ thể thao và các sản phẩm khác của Chương 95, và các bộ phận, phụ tùng của chúng. | (e) Toys, games, sports requisites and other articles of Chapter 95, and parts and accessories thereof. |
| (f) Các dụng cụ đo công suất được phân loại theo vật liệu cấu thành. | (f) Capacity measures; these are classified according to their constituent material. |
| (g) Các cuộn, lõi hoặc các lõi cuốn tương tự (được phân loại theo vật liệu cấu thành, ví dụ trong nhóm 39.23 hoặc Phần XV). | (g) Spools, reels or similar supports (classified according to their constituent material, for example, in heading 39.23 or Section XV). |
| 90.01 - Sợi quang và bó sợi quang; cáp sợi quang trừ các loại thuộc nhóm 85.44; vật liệu phân cực dạng tấm và lá; thấu kính (kể cả thấu kính áp tròng), lăng kính, gương và các bộ phận quang học khác, bằng vật liệu bất kỳ, chưa lắp ráp, trừ loại bằng thủy tinh chưa gia công về mặt quang học. | 90.01- Optical fibres and optical fibre bundles; optical fibre cables other than those of heading 85.44; sheets and plates of polarising material; lenses (including contact lenses), prisms, mirrors and other optical elements, of any material, unmounted, other than such elements of glass not optically worked. |
| 9001.10 - Sợi quang, bó sợi quang và cáp sợi quang | 9001.10 - Optical fibres, optical fibre bundles and cables |
| 9001.20 - Vật liệu phân cực dạng tấm và lá | 9001.20 - Sheets and plates of polarising material |
| 9001.30 - Thấu kính áp tròng | 9001.30 - Contact lenses |
| 9001.40 - Thấu kính thủy tinh làm kính đeo mắt | 9001.40 - Spectacle lenses of glass |
| 9001.50- Thấu kính bằng vật liệu khác làm kính đeo mắt | 9001.50 - Spectacle lenses of other materials |
| 9001.90 - Loại khác | 9001.90 - Other |
| Nhóm này gồm: | This heading covers: |
| (A) Sợi quang học và bó sợi quang học, cũng như cáp sợi quang loại trừ các loại thuộc nhóm 85.44. | (A) Optical fibres and optical fibre bundles, as well as optical fibre cables other than those of heading 85.44. |
| Các sợi quang học được làm bằng những lớp thủy tinh đồng tâm hoặc bằng plastic với các chỉ số khúc xạ khác nhau. Loại bằng thủy tinh được phủ một lớp plastic rất mỏng, mắt thường không nhìn thấy và khiến cho các sợi ít bị gãy hơn. Các sợi quang học thường ở dưới dạng cuộn và có thể có độ dài nhiều cây số. Chúng được dùng để làm các bó sợi quang học và các cáp sợi quang học. | Optical fibres consist of concentric layers of glass or plastics of different refractive indices. Those drawn from glass have a very thin coating of plastics, invisible to the naked eye, which renders the fibres less prone to fracture. Optical fibres are usually presented on reels and may be several kilometers in length. They are used to make optical fibre bundles and optical fibre cables. |
| Các bó sợi quang học có thể cứng, trong đó các sợi kết tụ bởi một chất kết dính dọc theo chiều dài của chúng, hoặc chúng được nới lỏng và chỉ được thắt ở đầu nút. Nếu các sợi được xếp một cách liên kết chặt, thì chúng được dùng để chuyển hình ảnh, nhưng nếu ngẫu nhiên bó lại thì chỉ có thể dùng để chuyển ánh sáng để thắp sáng. | Optical fibre bundles may be rigid, in which case the fibres are agglomerated by a binder along their full length, or they may be flexible, in which case they are bound only at their ends. If coherently bundled, they are used for transmission of images, but if randomly bundled, they are suitable only for transmission of light for illumination. |
| Các cáp sợi quang học của nhóm này (có thể gắn với các đầu nối) gồm một vỏ trong đó có xếp một hoặc nhiều bó sợi quang học, những sợi này không có vỏ riêng từng sợi. | Optical fibre cables of this heading (which may be fitted with connectors) consist of a sheath containing one or more optical fibre bundles, the fibres of which are not individually sheathed. |
| Các bó và cáp sợi quang học chủ yếu được sử dụng trong các thiết bị quang học, nhất là trong đèn nội soi thuộc nhóm 90.18. | Optical fibre bundles and cables are used primarily in optical apparatus, particularly in endoscopes of heading 90.18. |
| (B) Các vật liệu phân cực dạng lá và tấm gồm tấm hoặc lá plastic được chế tạo đặc biệt, hoặc làm bằng các tấm hoặc lá trong đó có một lớp plastic “hoạt tính” được hỗ trợ trên một hoặc hai mặt bằng tấm plastics khác hoặc bằng thủy tinh. Các lá hoặc tấm này được cắt thành hình để tạo ra các bộ phận phân cực được mô tả tại Mục (6) dưới đây. | (B) Polarising material in sheets or plates which consist of specially treated sheets or plates of plastics, or of sheets or plates in which a layer of “active” plastics is supported on one or both sides by other plastics or by glass. This sheet or plate material is cut to shape to make the polarising elements described at Item (6) below. |
| (C) Các bộ phận quang học bằng thủy tinh, đã gia công về mặt quang học, chưa lắp ráp vĩnh cửu. Muốn phân biệt các bộ phận quang học bằng thủy tinh thuộc nhóm này với các bộ phận của Chương 70, thì cần xác định xem chúng đã được gia công hay chưa gia công về mặt quang học. | (C) Optical elements of glass, optically worked, not permanently mounted. In order to distinguish between optical elements of glass of this heading and those of Chapter 70 it is necessary to determine whether or not they have been optically worked. |
| Gia công quang học bằng thủy tinh được thực hiện bởi hai giai đoạn chủ yếu: sản xuất bề mặt cho đến khi đạt được hình dáng cần có (tức là, với độ cong cần thiết, những góc nhị diện…), và đánh bóng bề mặt này. Công việc này bao gồm việc làm mòn các bề mặt bằng sự can thiệp của các chất mài thô, sau đó bằng các hạt càng ngày càng mịn thông qua các hoạt động gia công thô, giũa, làm mịn và đánh bóng. Cuối cùng, trong trường hợp các thấu kính phải đạt được đến đường kính chính xác đòi hỏi bằng sự mài các cạnh, đó là thao tác xén và gọt. Nhóm này chỉ áp dụng cho những bộ phận quang học mà toàn bộ hoặc một phần bề mặt được đánh bóng để mang lại những hiệu quả quang học cần có. Do vậy, nó được áp dụng cho những bộ phận được mài và đánh bóng như đã mô tả ở trên, và cũng áp dụng cho những bộ phận được đánh bóng sau khi đổ khuôn. Nhóm này không áp dụng đối với những bộ phận chưa được đánh bóng mới chỉ qua một hoặc hai công đoạn gia công trở lên trước khi được đánh bóng. Những bộ phận như vậy thuộc Chương 70. | The optical working of glass is usually performed in two stages, viz., the production of the surfaces to the shape required (i.e., with the necessary curvature, at the correct angle, etc.), and the polishing of these surfaces. This working consists of grinding the surfaces by means of abrasives, rough at first, then gradually finer, the successive operations being roughing, trueing, smoothing and polishing. Finally, in the case of lenses required to be of an exact diameter, the edges are ground; this is known as the centring and edging operation. This heading applies only to optical elements of which the whole or part of their surface has been polished in order to produce the required optical properties. It applies therefore to elements which have been ground and polished as described above, and also to elements which have been polished after moulding. The heading does not apply to unpolished elements having undergone merely one or more of the processes which precede polishing. Such elements fall in Chapter 70. |
| (D) Các bộ phận quang học bằng mọi chất liệu trừ thủy tinh, đã hoặc chưa được gia công về mặt quang học, chưa được lắp ráp vĩnh viễn (ví dụ, các bộ phận bằng thạch anh (trừ, thạch anh nóng chảy), bằng fluorit, bằng plastic hoặc kim loại; các bộ phận quang học ở dạng tinh thể cây của ôxít magiê hay của halogenua kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ). | (D) Optical elements of any material other than glass, whether or not optically worked, not permanently mounted (e.g., elements of quartz (other than fused quartz), fluorspar, plastics or metal; optical elements in the form of cultured crystals of magnesium oxide or of the halides of the alkali or the alkaline-earth metals). |
| Các bộ phận quang học được sản xuất theo cách trên để chúng có thể đạt được hiệu ứng quang học cần thiết. Một bộ phận quang học không chỉ đơn thuần cho phép ánh sáng đi qua (ánh sáng rõ nét, tia cực tím hoặc tia hồng ngoại), mà đường đi của ánh sáng còn phải biến đổi bằng một cách nào đó, ví dụ bằng cách bị phản chiếu, được làm mờ dần, được lọc, bị nhiễu xạ, được chuẩn trực,… | Optical elements are manufactured in such a way that they produce a required optical effect. An optical element does more than merely allow light (visible, ultraviolet or infrared) to pass through it, rather the passage of light must be altered in some way, for example, by being reflected, attenuated, filtered, diffracted, collimated, etc. |
| Các bộ phận quang học được gắn một khung tạm thời chỉ có một mục đích để bảo vệ khi chuyên chở đều được xem là chưa được lắp ráp. | Optical elements with a temporary mounting provided solely for protection during transport are considered to be unmounted. |
| Căn cứ vào việc áp dụng các tiêu chuẩn đã được xác định trên đây, liên quan đến các bộ phận quang học bằng thủy tinh, nhóm này gồm: | Subject to the provisions set out above regarding optical elements of glass, this heading includes: |
| (1) Lăng kính và thấu kính (bao gồm cả hỗn hợp lăng kính và thấu kính kết hợp lại bằng xi măng kết dính), mép thô hoặc đã hoàn thiện. | (1) Prisms and lenses (including compound prisms and lenses assembled by means of an adhesive cement), whether or not with unfinished edges. |
| (2) Tấm và đĩa có mặt phẳng hoặc phẳng song song (ví dụ, các miếng chèn phẳng hoặc phẳng quang học để kiểm tra tính phẳng của bề mặt). | (2) Plates and discs with plane or plane-parallel faces (e.g., proof planes or optical flats for checking the flatness of a surface). |
| (3) Kính đeo mắt y học. Các loại kính này có thể là mặt không cầu, mặt cầu, mặt cầu-hình trụ, có một tiêu điểm, hai tiêu điểm hoặc nhiều tiêu điểm. Cũng bao gồm ở đây các kính áp tròng. | (3) Ophthalmic lenses. These lenses may be aspherical, spherical, sphero-cylindrical, uni-focal, bi-focal or multi-focal. They also include contact lenses. |
| (4) Gương được tạo thành bởi nhiều bộ phận quang học. Chúng được sử dụng trong chế tạo kính viễn vọng, các thiết bị chiếu, kính hiển vi, các dụng cụ y tế, nha khoa, hoặc phẫu thuật, và đôi khi cả gương hậu cho xe cộ. | (4) Mirrors constituting optical elements. These are used, for example, in telescopes, projectors, microscopes, medical, dental or surgical instruments, and sometimes as vehicle rear-view mirrors. |
| (5) Các bộ lọc màu (ví dụ, cho máy ảnh). | (5) Colour filters (e.g., for photographic cameras). |
| (6) Các thành phần phân cực (dùng cho kính hiển vi hoặc các dụng cụ khoa học khác; kính râm; kính dùng để xem phim điện ảnh không gian 3 chiều, v.v…). | (6) Polarising elements (for microscopes or other scientific instruments; for sunglasses; for spectacles for viewing three-dimensional cinematograph films, etc.). |
| (7) Các mạng nhiễu xạ, có thể gồm: | (7) Diffraction gratings. These may be: |
| (a) Kính đã được mài nhẵn ở độ chính xác cao, trên đó đã vạch những đường song song cách đều nhau và rất sát nhau (cỡ 100 đường trên 1 mm). | (a) Highly polished glass on which parallel lines have been cut close together at regular intervals (e.g., 100 lines per millimetre). |
| (b) Mạng “bản sao” nhiễu xạ gồm một tấm màng mỏng bằng plastic hoặc gelatin, có giá đỡ như tấm kính. Trong màng mỏng này, các nét của màng gốc được đơn giản tái hiện lại bằng in lên màng mỏng. | (b) “Replica” gratings consisting of a thin film of plastics or gelatin on a support such as a plate of glass. The thin film bears an impression of the lines of an original ruled grating. |
| Các mạng nhiễu xạ được sử dụng theo kiểu lăng kính để nghiên cứu quang phổ. | These gratings are used in the same way as prisms for study of spectra. |
| (8) Bộ lọc bằng giao thoa, gồm các màng cực mỏng xếp so le nhau, ví dụ như florua magiê và bạc được đặt xen kẽ và ép giữa hai tấm kính hoặc giữa hai lăng kính thủy tinh tạo với nhau góc 45° (làm thành một khối lập phương). Chúng được dùng làm bộ lọc màu hoặc để tách một chùm tia sáng thành hai thành phần. | (8) Interference filters. These consist of alternate very thin films of, for example, magnesium fluoride and silver sandwiched between two plates of glass or between two 45° glass prisms (forming a cube). They are used as colour filters or for splitting a beam of light into two components. |
| (9) Ảnh bán sắc hoặc tấm in tương tự, thường là hình tròn hoặc hình chữ nhật (bao gồm cả hình vuông), của thủy tinh đã được đánh bóng kỹ (màn hình gốc cho thuật khắc ảnh chìm hoặc quá trình khắc hình), gồm có: | (9) Halftone or similar printing screens, generally round or rectangular (including square), of carefully polished glass (original screens for photogravure or process engraving), consisting of: |
| (i) hai tấm kính được khắc rất tinh vi với đường nét song song đã được làm mờ đục bằng vécni đặc biệt, những tấm này sau đó được dính với nhau sao cho các đường nét đó vuông góc với nhau; hoặc | (i) two plates of glass, etched with very fine parallel lines, rendered opaque with a special varnish, which are then stuck together so that the lines are exactly at right angles; or |
| (ii) một tấm kính đơn trên đó đã khắc những lõm nhỏ, thường có hình vuông, đã được khắc và được làm mờ đục bằng vécni đặc biệt. | (ii) a single glass plate on which small hollows, usually square, have been etched and rendered opaque with a special varnish. |
| Một trong những bộ phận quang học nêu trên (thấu kính, lăng kính, v.v…) có thể đã được nhuộm màu hoặc phủ một màng chống phản xạ bằng criolit, florua canxi hoặc florua magiê, v.v… Điều này không ảnh hưởng tới việc phân loại chúng vào nhóm này. | Some of the optical elements listed above (lenses, prisms, etc.) may be coloured, or coated with an anti-reflection film of cryolite, calcium or magnesium fluoride, etc. This does not affect their classification in this heading. |
| Nhóm này không bao gồm: | The heading does not cover: |
| (a) Các tinh thể nuôi cấy, không hình thành các bộ phận quang học (thường thuộc nhóm 38.24). | (a) Cultured crystals, not being optical elements (generally heading 38.24). |
| (b) Gương thuộc nhóm 70.09, nghĩa là gương bằng thủy tinh chưa gia công về mặt quang học. Gương thường, phẳng hoặc cong (ví dụ, gương cạo râu và gương hộp phấn) đều được phân loại vào nhóm 70.09. | (b) Mirrors of heading 70.09, i.e., glass mirrors not optically worked. Simple plane or even curved mirrors (e.g., shaving mirrors and mirrors for powder compacts) are therefore classified in heading 70.09. |
| (c) Các bộ phận quang học bằng thủy tinh thuộc nhóm 70.14, nghĩa là những bộ phận chưa gia công về mặt quang học, thường được đúc (xem Chú giải nhóm 70.14). | (c) Optical elements of glass of heading 70.14, i.e., elements not optically worked (generally moulded) (see Explanatory Note to heading 70.14). |
| (d) Thủy tinh thuộc nhóm 70.15, chưa gia công về mặt quang học (ví dụ, phôi của kính áp tròng hoặc kính mắt y tế, kính bảo hộ, kính bảo vệ các mặt đồng hồ dụng cụ đo, v.v…). | (d) Glasses of heading 70.15, not optically worked (e.g., blanks for contact lenses or for corrective spectacle lenses, for goggles, for protecting the dials of measuring instruments, etc.). |
| (e) Gương, không phải là phần cấu thành các bộ phận quang học, bằng kim loại quý (Chương 71), hoặc bằng kim loại cơ bản (nhóm 83.06). | (e) Mirrors, not constituting optical elements, of precious metal (Chapter 71), or of base metal (heading 83.06). |
| (f) Đầu nối cho sợi quang học, bó hoặc cáp sợi quang học (nhóm 85.36). | (f) Connectors for optical fibres, optical fibre bundles or cables (heading 85.36). |
| (g) Cáp sợi quang được làm từ những sợi đơn có vỏ bọc (nhóm 85.44). | (g) Optical fibre cables made up of individually sheathed fibres (heading 85.44). |
| 90.02 - Thấu kính, lăng kính, gương và các bộ phận quang học khác, bằng vật liệu bất kỳ, đã lắp ráp, là các bộ phận hoặc phụ kiện để lắp ráp cho các dụng cụ hoặc thiết bị, trừ loại làm bằng thủy tinh chưa được gia công quang học. | 90.02 - Lenses, prisms, mirrors and other optical elements, of any material, mounted, being parts of or fittings for instruments or apparatus, other than such elements of glass not optically worked. |
| - Vật kính: | - Objective lenses: |
| 9002.11 - - Dùng cho camera, máy chiếu hoặc máy phóng to hoặc máy thu nhỏ ảnh | 9002.11 - - For cameras, projectors or photographic enlargers or reducers |
| 9002.19 - - Loại khác | 9002.19 - - Other |
| 9002.20 - Kính lọc ánh sáng | 9002.20 - Filters |
| 9002.90 - Loại khác | 9002.90 - Other |
| Trừ thấu kính để chữa bệnh về mắt (khi đã lắp ráp tạo ra kính mắt, kính cầm tay hoặc các mặt hàng tương tự thuộc nhóm 90.04), nhóm này bao gồm những mặt hàng ở các Mục (B), (C) và (D) thuộc Chú giải Chi tiết nhóm 90.01, nhưng đã lắp ráp cố định (nghĩa là đã được đóng vào một giá đỡ hoặc khung,…), thích hợp để lắp vào thiết bị hoặc dụng cụ. Những mặt hàng thuộc nhóm này là những mặt hàng được thiết kế chủ yếu để gắn vào các bộ phận khác nhằm tạo ra một dụng cụ nhất định hoặc bộ phận của một dụng cụ. Nhóm này không bao gồm bộ phận quang học đã được tạo khung mà bản thân chúng đã hình thành các dụng cụ riêng biệt, ví dụ, kính lúp cầm tay (nhóm 90.13), và gương dùng trong y tế hoặc nha khoa (nhóm 90.18). | With the exception of ophthalmic lenses (which when mounted constitute spectacles, lorgnettes or the like of heading 90.04), this heading covers the articles referred to in Items (B), (C) and (D) of the Explanatory Note to heading 90.01 when in a permanent mounting (viz., fitted in a support or frame, etc.) suitable for fitting to an apparatus or instrument. The articles of the heading are mainly designed to be incorporated with other parts to form a specific instrument or part of an instrument. The heading does not include mounted optical elements which are in themselves separate appliances, for example, hand magnifying glasses (heading 90.13), and mirrors for medical or dental purposes (heading 90.18). |
| Theo những điều kiện trên, nhóm này bao gồm: | Subject to the above conditions, the heading includes: |
| (1) Các vật kính, thấu kính bổ sung, các bộ lọc màu, các ống ngắm, v.v… dùng cho máy ảnh hoặc máy quay phim hoặc máy chiếu. | (1) Objective lenses, additional lenses, colour filters, viewfinders, etc., for photographic or cinematographic cameras or for projectors. |
| (2) Các bộ lọc phân cực cho kính hiển vi hay các phân cực kế. | (2) Polarising filters for microscopes or polarimeters. |
| (3) Các thị kính và vật kính (kể cả kính phân cực) cho dụng cụ thiên văn, ống nhòm hoặc kính viễn vọng khúc xạ, kính hiển vi, v.v… | (3) Eyepieces and objectives (including polarising) for astronomical instruments, binoculars or refracting telescopes, microscopes, etc. |
| (4) Các lăng kính đã lắp ráp, dùng cho thiết bị hoặc dụng cụ phân tích lý học hoặc hoá học (phân cực kế, v.v…). | (4) Mounted prisms for instruments or apparatus for physical or chemical analysis (polarimeters, etc.). |
| (5) Các gương đã lắp ráp cho kính thiên văn, máy chiếu, kính hiển vi, dụng cụ y tế hoặc phẫu thuật, v.v… | (5) Mounted mirrors for telescopes, projectors, microscopes, medical or surgical instruments, etc. |
| (6) Các bộ phận quang học (thấu kính và lăng kính) cho hải đăng hoặc đèn hiệu, lắp trên panen hoặc khung hình trống. | (6) Optical elements (lenses and prisms) for lighthouses or beacons, mounted on panels or drums. |
| (7) Các thấu kính có khung được xác định rõ ràng là phụ kiện của bàn quang học. | (7) Mounted lenses clearly identifiable as fittings for optical benches. |
| (8) Các ảnh bán sắc hoặc tấm in tương tự, đã lắp ráp. | (8) Mounted halftone or similar printing screens. |
| Trong một dụng cụ quang học, vật kính là hệ thống thấu kính hướng về phía đồ vật, cho hình ảnh của đồ vật này. Vật kính có thể gồm một thấu kính nhưng thường thì gồm một tập hợp những thấu kính đặt trong cùng một khung. | The objective lens in an optical instrument is the lens system that faces the object, giving an image of the latter. It may be a single lens but is usually a group of lenses in a single mounting. |
| Thị kính là hệ thống quang học (đặt ở trước mắt) và qua đó, người ta có thể quan sát một hình ảnh phóng to. | Eyepieces are optical systems (placed near the eyes) through which a magnified image is observed. |
| Nhóm này không bao gồm: | The heading does not cover: |
| (a) Các bộ phận quang học được gắn một khung tạm thời chỉ có một mục đích để bảo vệ khi chuyên chở (nhóm 90.01). | (a) Optical elements with a temporary mounting provided solely for protection during transport (heading 90.01). |
| (b) Gương bằng thủy tinh đã được đóng khung, đã gia công quang học, không phù hợp để lắp vào các thiết bị hoặc dụng cụ (ví dụ, một số gương hậu, gương để xem xét ống khói, xem xét các kênh dẫn, và gương đặc biệt để quan sát luồng gió) (nhóm 90.13). | (b) Mounted glass mirrors, optically worked, which are unsuitable for fitting to instruments or apparatus (for example, certain rear-view mirrors, chimney or drain inspection mirrors, and special mirrors for wind-tunnel observations) (heading 90.13). |
| (c) Các bộ thấu kính đựng trong hộp dùng để lắp vào gọng đặc biệt dùng trong việc kiểm tra thị lực (được các bác sĩ nhãn khoa sử dụng) (nhóm 90.18). | (c) Sets of lenses put up in cases and designed for fitting into special frames for sight testing (used by opticians) (heading 90.18). |
| 90.03 - Khung và gọng cho kính đeo, kính bảo hộ hoặc các loại tương tự, và các bộ phận của chúng. | 90.03 - Frames and mountings for spectacles, goggles or the like, and parts thereof. |
| - Khung và gọng: | - Frames and mountings: |
| 9003.11 - - Bằng plastic | 9003.11 - - Of plastics |
| 9003.19 - - Bằng vật liệu khác | 9003.19 - - Of other materials |
| 9003.90 - Các bộ phận | 9003.90 - Parts |
| Nhóm này bao gồm khung, gọng và bộ phận của chúng dành cho kính mắt hoặc các mặt hàng khác thuộc nhóm 90.04 (xem Chú giải Chi tiết của nhóm đó). Các mặt hàng này thường bằng kim loại cơ bản, bằng kim loại quý, bằng kim loại dát hoặc phủ kim loại quý, bằng plastic, bằng đồi mồi hoặc xà cừ. Chúng cũng có thể bằng da, cao su hoặc vải dệt, ví dụ như gọng kính bảo hộ. | This heading covers frames and mountings, and parts thereof, for the spectacles or other articles of heading 90.04 (see the Explanatory Note to that heading). They are generally of base metal, precious metal, metal clad with precious metal, plastics, tortoise-shell or mother-of-pearl. They may also be of leather, rubber or fabric, for example, frames for goggles. |
| Bộ phận của gọng kính bao gồm các càng kính và cốt càng kính, các bản lề hoặc khớp nối, các vành mắt kính, cầu, miếng lót mũi, các thiết bị làm lò xo cho kính kẹp mũi, các cán của kính cầm tay, v.v… | Parts of frames include spectacle side-pieces and side-piece cores, hinges or joints, eye-rims, bridges, nose-pieces, spring devices for pince-nez, handles for lorgnettes, etc. |
| Đinh vít, sợi xích bộ (không có thiết bị móc) và lò xo bằng kim loại cơ bản không được xem là bộ phận của gọng kính nhưng thuộc các nhóm tương ứng của chúng (xem Chú giải 1(f) của Chương này). | Screws, chains (without securing device) and springs of base metal are not classified as parts of mountings but fall in their own respective headings (see Note 1 (f) to this Chapter). |
| Nhóm này cũng không bao gồm các gọng kính và bộ phận của gọng kính, đôi khi cũng gọi là “kính mắt” nhưng không thuộc nhóm 90.04, ví dụ, kính đặc biệt do các bác sĩ nhãn khoa dùng để kiểm tra thị giác (nhóm 90.18). | This heading also excludes mountings and parts thereof of articles sometimes referred to as “ spectacles ” but which do not fall in heading 90.04, e.g., special spectacles used by oculists for examining eyes (heading 90.18). |
| 90.04 - Kính đeo, kính bảo hộ và các loại tương tự, kính thuốc, kính bảo vệ mắt hoặc loại khác. | 90.04 - Spectacles, goggles and the like, corrective, protective or other. |
| 9004.10 - Kính râm 9004.90 - Loại khác | 9004.10 - Sunglasses 9004.90 - Other |
| Nhóm này bao gồm những sản phẩm (thường gồm một gọng kính có gắn các thấu kính hoặc những tấm chắn bằng thủy tinh hay bằng chất liệu khác), dùng để đặt ở phía trước của mắt, thường để hiệu chỉnh một số khuyết tật của thị giác, hoặc để bảo vệ chống bụi bặm, khói, khí, v.v… hoặc để tránh chói nắng; nhóm này cũng bao gồm kính để xem ảnh nổi (ba chiều). | This heading covers articles (usually comprising a frame or support with lenses or shields of glass or other material), for use in front of the eyes, generally intended either to correct certain defects of vision or to protect the eyes against dust, smoke, gas, etc., or dazzle; it also covers spectacles for viewing stereoscopic (three-dimensional) pictures. |
| Các kính mắt, kính kẹp mũi, kính cầm tay, kính một mắt, v.v… dùng với mục đích hiệu chỉnh tầm nhìn, thường gồm các mắt kính đã gia công về mặt quang học. | Spectacles, pince-nez, lorgnettes, monocles, etc., used for correcting vision, generally have optically worked lenses. |
| Các kính bảo hộ và các kính an toàn đều thường gồm những đĩa dẹt hoặc khum, bằng thủy tinh thông thường (đã hoặc chưa gia công quang học, hoặc nhuộm màu), bằng thủy tinh an toàn, bằng plastic (poly(methyl methacrylate) polystyrene, v.v…), bằng mica, hoặc bằng kim loại (lưới hoặc tấm đục rãnh). Các mặt hàng này gồm kính râm, kính sử dụng để leo núi hoặc chơi thể thao mùa đông, kính bảo hộ cho phi công, lái xe ôtô, xe mô tô, nhà hoá học, thợ hàn, thợ đúc, thợ đổ khuôn, thợ máy phun cát, thợ vận hành máy móc, thợ điện, công nhân sửa đường, thợ khai thác đá… | Protective spectacles and goggles generally consist of plane or curved discs of ordinary glass (whether or not optically worked, or tinted), of safety glass, of plastics (poly(methyl methacrylate) polystyrene, etc.), of mica, or of metal (wire gauze, or slotted plates). These articles include sunglasses, spectacles used for mountaineering or winter sports, goggles for airmen, motorists, motor-cyclists, chemists, welders, foundry workers, moulders, sand-blast machine operators, electricians, roadmen, quarrymen, etc. |
| Nhóm này cũng bao gồm kính bảo hộ đeo dưới nước; kính có thể tháo được (ví dụ kính râm) để lắp vào kính khác (thường là kính thuốc) và được sử dụng như là bộ lọc bảo vệ hoặc trong một số trường hợp có vai trò như kính thuốc bổ sung; kính phân cực được lắp thấu kính bằng plastic để xem phim ba chiều (có hoặc không có gọng bằng bìa). | The heading also includes goggles for underwater use; removable spectacles (e.g., sunglasses) for fitting to other spectacles (generally corrective spectacles) and used either as protective filters or, in some cases, as additional corrective lenses; polarising spectacles fitted with lenses of plastics for viewing three-dimensional films (whether or not with a paperboard frame). |
| BỘ PHẬN | PARTS |
| Các gọng và khung kính, và bộ phận của chúng dành cho kính đeo mắt hoặc các sản phẩm tương tự đều được phân loại vào nhóm 90.03. Các thị kính, bằng thủy tinh thuộc nhóm 90.01 nếu chúng đã được gia công về mặt quang học, hoặc thuộc nhóm 70.15 khi chưa được gia công về mặt quang học; còn đối với thị kính mà bằng các chất liệu khác với thủy tinh thì thuộc nhóm 90.01 nếu tạo thành bộ phận quang học; nếu không chúng được phân loại vào nhóm này../../HS toan tap moi - word/HS 2002_VN_Chi Hường/HS toan tap/HS toan tap/V9001.HTM. | Frames and mountings, and parts thereof, for spectacles or the like, are classified in heading 90.03. Eyepieces of glass are classified in heading 70.15 if not optically worked, or in heading 90.01 if optically worked; eyepieces of materials other than glass are classified in heading 90.01 if they constitute optical elements; otherwise they are classified in this heading. |
| * * * | * * * |
| Do nhóm này chỉ bao gồm các mặt hàng kính mắt, được thiết kế để đeo mắt, nhóm này không bao gồm những sản phẩm được thiết kế để che phủ hoặc bảo vệ phần lớn khuôn mặt (ví dụ, các tấm chắn cầm tay của thợ hàn, các tấm chắn và tấm che mắt cho người đi mô tô, các mặt nạ để lặn dưới nước). | As the heading covers only those spectacles, etc., designed to cover the eyes, it excludes articles designed to cover or protect most of the face (e.g., visors for welders; screens and eye-shades for motor-cyclists; face masks for underwater swimming). |
| Nhóm này cũng không bao gồm: | The heading also excludes: |
| (a) Thấu kính áp tròng, thuộc nhóm 90.01. | (a) Contact lenses of heading 90.01. |
| (b) Ống nhòm dùng trong rạp hát hoặc ống nhòm theo dõi các cuộc đua, và các sản phẩm tương tự, được lắp với khung kính (nhóm 90.05). | (b) Opera or racing glasses and similar articles, made with spectacle mountings (heading 90.05). |
| (c) Kính mắt trong đồ chơi (nhóm 95.03). | (c) Toy spectacles (heading 95.03). |
| (d) Các kính mắt dùng cho lễ hội hóa trang (nhóm 95.05). | (d) Carnival articles (heading 95.05). |
| 90.05 - Ống nhòm loại hai mắt, ống nhòm đơn, kính viễn vọng quang học khác, và khung giá của các loại trên; các dụng cụ thiên văn khác và khung giá của chúng, trừ các dụng cụ dùng cho thiên văn học vô tuyến.. | 90.05 - Binoculars, monoculars, other optical telescopes, and mountings therefor; other astronomical instruments and mountings therefor, but not including instruments for radio-astronomy. |
| 9005.10 - Ống nhòm loại hai mắt 9005.80 - Dụng cụ khác 9005.90 - Bộ phận và phụ kiện (kể cả khung giá) | 9005.10 - Binoculars 9005.80 - Other instruments 9005.90 - Parts and accessories (including mountings) |
| Nhóm này bao gồm: | This heading includes: |
| (1) Ống nhòm loại hai mắt, như ống nhòm dùng trong nhà hát, ống nhòm dùng khi đi du lịch hoặc săn bắn, ống nhòm quân sự (kể cả kính dùng ban đêm và ống nhòm viễn vọng đặc biệt) và ống nhòm được thiết kế ở dạng kính đeo mắt. | (1) Binoculars, such as opera glasses, binoculars for touring or hunting, military binoculars (including night glasses and certain periscopic binoculars) and binoculars made in the form of spectacles. |
| (2) Kính viễn vọng dùng trong săn bắn, du lịch, đi biển, ở trường bắn, ở các nơi nghỉ dưỡng (dùng để quan sát phong cảnh hoặc bầu trời) v.v… Chúng có thể là loại chỉ trong một khối (loại bỏ túi hoặc loại khác) hoặc có các ống tiếp trượt theo rãnh để lấy tiêu điểm; chúng có thể được thiết kế để đặt trên một chân đế. Một số kính viễn vọng có thể bao gồm một thiết bị để chúng có thể sử dụng được chỉ sau khi đã nhét vào đó một đồng tiền xu. | (2) Telescopes for hunting, touring, for use at sea, for firing ranges, for health resorts (for observing scenery or the sky), etc. They may be in one piece (pocket or other telescopes) or with sliding drawers for focussing; they may also be designed to be fitted on a stand. Certain telescopes may incorporate a device so that they can be used only after the insertion of a coin. |
| (3) Các kính thiên văn. Khác với kính viễn vọng phản xạ, mà vật kính là một gương, các kính thiên văn khúc xạ dùng một hệ thống thấu kính làm vật kính, mà một số thấu kính có thể có đường kính rộng. Loại này không có gắn thị kính lật hình do thiết bị này làm tiêu hao độ sáng. | (3) Astronomical refracting telescopes. Unlike reflecting telescopes which have a mirror for objective, refracting telescopes have objectives consisting of a system of lenses, some of which may be of large diameter. They are not equipped with an erecting eyepiece which would cause loss of light. |
| Nhóm này bao gồm các kính viễn vọng khúc xạ được thiết kế hoặc để quan sát bằng mắt, hoặc để quan sát chụp ảnh, hoặc cho cả hai mục đích. Khi có máy ảnh là bộ phận không thể thiếu của kính thiên văn, thì tập hợp đó được phân loại vào nhóm này; tuy nhiên, các máy ảnh mà không là bộ phận không thể thiếu của kính thiên văn thì phân loại vào nhóm 90.06. | The heading includes refracting telescopes whether designed for visual, visual and photographic, or solely for photographic observation. When equipped with a photographic camera which forms an integral part of the complete instrument, they are classified in this heading; however, a photographic camera which does not form an integral part of the complete instrument is classified in heading 90.06. |
| (4) Kính viễn vọng phản xạ. Là những dụng cụ có mục đích chủ yếu dùng trong thiên văn. Vật kính, bộ phận tạo nên hình ảnh đầu tiên, bao gồm một gương parabol lõm, có đường kính tương đối lớn; bề mặt phản chiếu được mạ bạc hoặc phủ nhôm. | (4) Reflecting telescopes. These are the main general purpose astronomical instruments. The objective, which forms the primary image, consists of a concave parabolic mirror which may be of a considerable diameter; the reflecting surface is silvered or aluminised. |
| Các kính viễn vọng phản xạ thường được thiết kế để lắp ráp vào chân đế, thường là những chân đế có kết cấu lớn với những thiết bị quan trọng kèm theo. Khi chúng có thêm máy ảnh làm bộ phận không tách rời của kính viễn vọng thì tập hợp này được phân loại vào nhóm này. Tuy nhiên, các máy ảnh mà không là bộ phận không tách rời của kính viễn vọng thì phân loại vào nhóm 90.06. | Reflecting telescopes are usually designed to be mounted on stands which are frequently large structures with considerable associated equipment. When equipped with a photographic camera which forms an integral part of the complete instrument, they are classified in this heading; however, a photographic camera which does not form an integral part of the complete instrument is classified in heading 90.06. |
| Nhóm này bao gồm kính viễn vọng phản xạ Schmidt còn gọi là máy ảnh Schmidt. Nó chỉ sử dụng trong thiên văn để quan sát chụp ảnh. Thiết bị này sử dụng một gương hình cầu và một tấm điều chỉnh đặt song song với gương ở tâm. Hình ảnh được thu nhận ở tiêu điểm trên một phim lồi. | This heading includes the Schmidt reflecting telescope, often referred to as the Schmidt camera. This is used solely in astronomy for photographic observation. It uses a spherical mirror and a correcting plate which is placed parallel to the mirror at the centre of its arc. The image is recorded at the focal point on a convex film. |
| (5) Các kính viễn vọng điện tử, được lắp với những bộ ống tăng bội hình ảnh hoặc những ống biến đổi hình ảnh. Trong loại kính viễn vọng này, năng lượng ánh sáng tới được sử dụng để giải phóng những điện tử từ bề mặt quang điện nơi mà thị kính đã được đặt. Các điện tử có thể, hoặc được nhân lên và đo để xác định số lượng ánh sáng tiếp nhận ban đầu bởi kính viễn vọng, hoặc được hội tụ (ví dụ, bởi một thấu kính từ tính) nhằm tạo hình ảnh trên tấm ảnh hoặc trên màn huỳnh quang. | (5) Astronomical telescopes fitted with photo-multipliers or image converter tubes. In this type of telescope the energy of the incident light is used to free electrons from a photoelectric surface placed where the eyepiece would otherwise be. The electrons may be multiplied and measured to show the amount of light originally received by the telescope, or may be focussed (e.g., by magnetic lenses) to form an image on a photographic plate or fluorescent screen. |
| (6) Máy đo vận động, là những dụng cụ dùng để quan sát việc đi qua biểu kiến (do sự quay vòng của quả đất) của những thiên thể bên trên kinh tuyến của nơi quan sát. Loại máy này chủ yếu gồm có một kính viễn vọng đặt trên một trục nằm ngang hướng từ đông sang tây và, do đó, có khả năng chuyển động trong mặt phẳng của kinh tuyến. | (6) Transit instruments, which are used to observe the apparent passage (due to the rotation of the earth) of celestial bodies above the meridian line at the place of observation. They consist essentially of a telescope mounted on an East-West horizontal axis and can therefore move within the meridian plane. |
| (7) Kính viễn vọng xích đạo là thuật ngữ chỉ các loại kính đặt trên chân xích đạo cho phép kính này chuyển động quanh một trục song song với trục của quả đất (trục địa cực) và quanh một trục khác thẳng đứng với trục trước (trục độ lệch). | (7) Equatorial telescopes. These are mounted on an equatorial stand which allows the telescope to move round an axis parallel to that of the earth (polar axis) and round another axis perpendicular to the former (axis of declination). |
| (8) Kính thiên đỉnh, là những kính lắp để quay xung quanh một trục thẳng đứng và một trục nằm ngang. | (8) Zenith telescopes, which are telescopes mounted so as to move round a horizontal and a vertical axis. |
| (9) Kính phương vị hoặc vòng phương vị, là những kính quay quanh một trục nằm ngang trong khi khung của nó lại quay quanh một trục thẳng đứng. Các dụng cụ này được sử dụng để đo đồng thời cả độ cao lẫn phương vị. Máy kinh vĩ được thiết kế theo cùng một nguyên lý, nhưng cỡ nhỏ hơn, được dùng trong trắc địa bị loại trừ (nhóm 90.15) | (9) Altazimuths, or azimuth circles. These are telescopes movable round a horizontal axis whereas their frames are movable round a vertical axis. These instruments are designed to measure both altitudes and azimuths. Theodolites are smaller instruments designed on the same principle, but used for surveying and are excluded (heading 90.15). |
| (10) Kính thiên văn, là những thiết bị để tạo thuận lợi cho quan sát thiên văn, nhất là bằng cách phản chiếu lại một phần nhất định của bầu trời trong một dụng cụ cố định, nằm ngang hoặc thẳng đứng (kính viễn vọng, phổ ký mặt trời). Các kính thiên văn chủ yếu gồm hai gương phẳng, mà một trong hai gương được điều khiển bởi sự chuyển động của bộ máy đồng hồ và quay một vòng đầy đủ trong 48 giờ. | (10) Coelostats, which are instruments intended to facilitate astronomical observations, particularly by reflecting a given part of the sky into a vertical or horizontal stationary instrument (telescope, spectroheliograph). They consist essentially of two plane mirrors, one of which is controlled by a clockwork movement and turns a complete circle in 48 hours. |
| Các kính định vị mặt trời và các kính định tính dùng trong thiên văn là hình thức đặc biệt của kính thiên văn. Cũng có những kính định vị mặt trời dùng trong trắc địa bị loại trừ (nhóm 90.15). | Heliostats and siderostats are special types of coelostats used for astronomical purposes. Certain instruments also called heliostats are used for surveying; these are excluded (heading 90.15). |
| (11) Các phổ ký mặt trời và các kính quang phổ mặt trời, là những dụng cụ sử dụng để nghiên cứu mặt trời. Các phổ ký mặt trời dùng để chụp ảnh mặt trời bằng cách sử dụng ánh sáng với bước sóng bất kỳ nào của phổ. Thiết bị này gồm có một kính quang phổ mà thị kính được thay bằng một khe chỉ để lọt qua ánh sáng của một bước sóng nhất định, ánh sáng được ghi lại trên một phim kính chụp ảnh. Kính quang phổ mặt trời cũng dựa trên cùng nguyên lý, nhưng nó có một rãnh dao động nhanh cho phép nhìn trực tiếp mặt trời bằng mặt thường; người ta cũng đạt được những kết quả tương tự bằng việc sử dụng một lăng kính quay được bằng thủy tinh có rãnh cố định. | (11) Spectroheliographs and spectrohelioscopes, which are instruments used in studying the sun. The spectroheliograph is used to take photographs of the sun in the light of any desired wavelength. It consists of a spectroscope with a slit in place of the eyepiece so that only light of the desired wavelength can pass through it on to a photographic plate. The spectrohelioscope operates on the same principle as the spectroheliograph but uses a rapidly oscillating slit so that the sun can be viewed by the naked eye. Other methods (e.g., rotating glass prism with a fixed slit) are used to obtain the same result. |
| (12) Các nhật kế, là những dụng cụ gồm một kính viễn vọng mà vật kính được chia đôi theo bán kính, có thể di chuyển được; dùng để đo đường kính biểu kiến của mặt trời, cũng như khoảng cách biểu kiến giữa hai thiên thể. | (12) Heliometers, which consist of a telescope with its object glass divided along a diameter, the two halves being movable; they are used for measuring the sun’s angular diameter and the angular distance between two heavenly bodies. |
| (13) Các nhật họa ký và dụng cụ tương tự, được thiết kế để có thể quan sát ánh hào quang của mặt trời, không phải là ánh hào quang của nhật thực toàn phần. | (13) Coronographs and similar instruments, which are used to observe the sun’s corona at times other than that of a total solar eclipse. |
| Nhóm này cũng bao gồm những kính viễn vọng, kính thiên văn và cụ thể hơn là các ống nhòm, dùng tia hồng ngoại và kết hợp với các ống chuyển đổi hình ảnh để biến đổi hình ảnh tia hồng ngoại phóng to thành hình ảnh mắt thường có thể nhìn thấy được; các dụng cụ tia hồng ngoại này được dùng vào ban đêm, đặc biệt được dùng cho lực lượng vũ trang. Cũng thuộc nhóm này là các kính viễn vọng, ống nhòm và các thiết bị tương tự sử dụng bộ khuyếch đại ánh sáng (thường được gọi là thiết bị khuyếch đại hình ảnh) để tăng độ sáng của hình ảnh có mức độ dưới mức nhìn được tới một mức độ có thể nhìn được. | The heading also includes telescopes, and more particularly binoculars, which utilize infra-red light and which incorporate image converter tubes to convert the magnified infra-red image into an image which can be seen by the human eye; these infra-red instruments are used at night, particularly by armed forces. Also included are telescopes, binoculars and the like which utilise light amplifiers (also known as image intensifiers) to increase the brightness of an image which is below the visual threshold to a level where the image can be seen. |
| Tuy nhiên, theo Chú giải 4 của Chương này, nhóm này không bao gồm các kính ngắm của vũ khí, các kính tiềm vọng dùng cho tàu ngầm hoặc xe tăng, cũng như kính viễn vọng cho máy móc, thiết bị hoặc dụng cụ của Chương này (ví dụ, kính viễn vọng có trong máy kinh vĩ,- dụng cụ đo cân bằng, dụng cụ trắc địa khác) hoặc của Phần XVI (nhóm 90.13). | However, in accordance with Note 4 to this Chapter, this heading does not cover telescopic sights for fitting to arms, periscopic telescopes for fitting to submarines or tanks, or telescopes for machines, appliances, instruments or apparatus of this Chapter (for example, telescopes for fitting to theodolites, levels or other surveying instruments) or of Section XVI (heading 90.13). |
| CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN | PARTS AND ACCESSORIES |
| Theo các quy định của Chú giải 1 và 2 của Chương này (xem Chú giải tổng quát), nhóm này cũng gồm các bộ phận và phụ kiện của các mặt hàng thuộc nhóm này. Trong số này, có thể kể đến các khung, lồng, ống, giá đỡ; các vi kế vạch dùng ở các kính xích đạo để đo đường kính các hành tinh (các thiết bị này bao gồm một đĩa chia độ được gắn trên thị kính của kính và khớp với hai dây cố định và một dây di động); các thiết bị Gerrish có động cơ để làm chuyển động các thiết bị thiên văn. | Subject to the provisions of Notes 1 and 2 to this Chapter (see the General Explanatory Note), this heading also covers parts and accessories of the goods of this heading. Such parts and accessories include: frames, housings, tubes and mountings; filar micrometers used with equatorial telescopes for measuring the diameters of planets (these devices consist of a graduated disc mounted on the eyepiece of the telescope and fitted with two fixed wires and one movable wire); Gerrish drives used with a motor to move astronomical instruments. |
| Nhóm này không bao gồm: | The heading also excludes: |
| (a) Các phần công trình bên trên dùng để lắp đặt dụng cụ hoặc tạo thuận lợi để tiếp cận các dụng cụ đó (các vòm, sàn, bàn điều khiển, v.v…) được phân loại trong các nhóm thích hợp của nó (ví dụ, trong Phần XV). | (a) Superstructures used for installing the instruments or facilitating access to them (domes, platforms, control boards, etc.); these are classified in their own appropriate headings (for example, in Section XV). |
| (b) Các bộ phận quang học như gương, thấu kính và lăng kính ở dạng riêng lẻ (nhóm 90.01 hoặc 90.02 tùy trường hợp). | (b) Optical elements such as mirrors, lenses and prisms, presented separately (heading 90.01 or 90.02 as the case may be). |
| (c) Các kính hiển vi thiên thực, dùng trong thiên văn học để phát hiện những ngôi sao mới bằng so sánh các tấm ảnh bầu trời (nhóm 90.11). | (c) Blink microscopes, used in astronomy to find new stars by comparing photographs of the sky (heading 90.11). |
| (d) Thiết bị ngắm qua cửa (nhóm 90.13). | (d) “Door eyes” or through door viewers (heading 90.13). |
| (e) Các dụng cụ (ví dụ kính lục phân) dùng để xác định một vị trí trên mặt đất so với các tinh thể vũ trụ (nhóm 90.14). | (e) Instruments used to determine a terrestrial position in relation to the stars, e.g., sextants (heading 90.14). |
| (f) Các vi quang kế hoặc các vi tỷ trọng kế dùng trong nghiên cứu các ảnh phổ (nhóm 90.27). | (f) Microphotometers or microdensitometers for the study of spectrograms (heading 90.27). |
| (g) Các đồng hồ thiên văn (Chương 91). | (g) Astronomical clocks (Chapter 91). |
| 90.06 - Máy ảnh (trừ máy quay phim); thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh trừ đèn phóng điện thuộc nhóm 85.39.. | 90.06 - Photographic (other than cinematographic) cameras; photographic flashlight apparatus and flashbulbs other than discharge lamps of heading 85.39. |
| 9006.30 - Máy ảnh được thiết kế đặc biệt để dùng dưới nước, để thám không (aerial survey) hoặc dùng trong y tế hoặc trong phẫu thuật nội tạng; máy ảnh đối chiếu dùng cho ngành pháp y hoặc khoa học hình sự | 9006.30 - Cameras specially designed for underwater use, for aerial survey or for medical or surgical examination of internal organs; comparison cameras for forensic or criminological purposes |
| 9006.40 - Máy chụp lấy ảnh ngay | 9006.40 - Instant print cameras |
| - Máy ảnh loại khác: | - Other cameras: |
| 9006.53 - - Sử dụng phim cuộn khổ rộng 35 mm | 9006.53 - - For roll film of a width of 35 mm |
| 9006.59 - - Loại khác | 9006.59 - - Other |
| - Thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh: | - Photographic flashlight apparatus and flashbulbs: |
| 9006.61 - - Thiết bị đèn flash loại dùng đèn phóng điện (“điện tử”) | 9006.61 - - Discharge lamp (“ electronic ”) flashlight apparatus |
| 9006.69 - - Loại khác | 9006.69 - - Other |
| - Bộ phận và phụ kiện: | - Parts and accessories: |
| 9006.91 - - Sử dụng cho máy ảnh | 9006.91 - - For cameras |
| 9006.99 - - Loại khác | 9006.99 - - Other |
| (I) MÁY ẢNH (TRỪ MÁY QUAY PHIM) | (I) PHOTOGRAPHIC (OTHER THAN CINEMATOGRAPHIC) CAMERAS |
| Nhóm này bao gồm các loại máy ảnh (trừ máy quay phim) sử dụng theo các mục đích chuyên nghiệp hoặc nghiệp dư, các máy này có thể có hay không các bộ phận quang học (vật kính, ống ngắm, v.v…). Máy ảnh là những máy mà trong đó sự phơi sáng của phim được tráng nền chất hóa học (như hợp chất halogenua bạc), tấm kẽm hoặc giấy tới hình ảnh hoặc ánh sáng từ hệ thống quang học của máy ảnh, đã tạo ra sự thay đổi hóa học trên phim, tấm kẽm hoặc giấy. Công đoạn tiếp theo là để tạo ra hình ảnh có thể nhìn thấy được. | This group covers all kinds of photographic cameras (other than cinematographic cameras), whether for professional or amateur use, and whether or not presented with their optical elements (objective lenses, viewfinders, etc.). Photographic cameras are those in which the exposure of a chemical based film (e.g., silver halide), plate or paper to the image or light from the camera’s optical system causes a chemical change to the film, plate or paper. Further processing is required to create a viewable image. |
| Máy ảnh có rất nhiều loại khác nhau, nhưng kiểu cổ điển gồm chủ yếu một buồng tối, một thấu kính, một màn chập, một cửa điều sáng, một giá đỡ tấm kẽm hoặc phim và một kính ngắm. Sự khác nhau của những đặc tính cơ bản này tạo nên các loại máy ảnh khác nhau, như: | There are many different types of cameras, but the conventional types consist essentially of a light-tight chamber, a lens, a shutter, a diaphragm, a holder for a photographic plate or film, and a viewfinder. Variations in these essential features characterise the different kinds of cameras, such as: |
| (A) Máy ảnh dạng hộp; là loại đơn giản nhất. | (A) Box cameras; these are the simplest type. |
| (B) Máy ảnh có hộp xếp nếp, sử dụng trong các phòng chụp ảnh hoặc dùng để chụp nghiệp dư. | (B) Folding or collapsible cameras, for studio or amateur use. |
| (C) Các máy ảnh phản xạ. Đa số trong các máy này, hình ảnh mà thấu kính tiếp nhận được phản chiếu lại từ một cái gương tới phía ống ngắm nhờ một lăng kính đặc biệt (ống kính phản xạ đơn). Một số máy khác (kiểu phản xạ ống kính đúp) thuộc kiểu này có thêm một thấu kính thứ hai, từ thấu kính này, hình ảnh được phản chiếu từ thấu kính lên một màn ở phần trên của máy. | (C) Reflex cameras. In the majority of these cameras, the image received by the objective lens is reflected from a mirror to the viewfinder by means of a special prism (single lens reflex). Other apparatus of this type have a second objective lens from which the image is reflected onto a screen at the top of the camera (twin lens reflex). |
| (D) Các máy ảnh bỏ túi thường dùng phim cuộn; tuy nhiên, một số loại dùng các đĩa. | (D) Pocket cameras which generally use film cassettes; however, some types use discs. |
| Máy ảnh loại này cũng có thể tích hợp một hệ thống lấy tiêu cự tự động, một động cơ kéo dùng để cuốn phim, một đèn flash cố định và màn hình tinh thể lỏng, tất cả bộ phận đó có thể được điều khiển bởi một bộ chíp vi xử lý. | These cameras may also incorporate an automatic focusing system, a motor drive for winding film, an integral flash and a liquid crystal display all of which may be controlled by a microprocessor. |
| Các máy thuộc nhóm này bao gồm: | The cameras of this group include: |
| (1) Các máy chụp ảnh ba chiều, có hai thấu kính giống nhau và một cửa chập cho phép chụp đồng thời hai hình ảnh nhìn nổi. | (1) Stereo cameras, equipped with two identical lenses and a shutter which exposes two images simultaneously. |
| (2) Các máy chụp ảnh toàn cảnh, dùng để chụp ảnh cảnh tầm rộng hoặc một hàng dài đông người. Máy quay theo một tốc độ đều quanh một trục thẳng đứng, việc phơi sáng được thực hiện qua một khe dọc chuyển động ngang qua tấm kẽm hoặc phim. | (2) Panoramic cameras, used to photograph a wide panorama or a long line of people. The camera can be rotated at a uniform rate about a vertical axis, the exposure being made by a vertical slit which travels across the plate or film. |
| (3) Các máy ảnh ghi. Các máy này thường không có cửa chập mà phim di chuyển liên tục sau thấu kính. Các máy này thường dùng để kết hợp với các thiết bị khác (ví dụ, những máy hiện sóng tia catốt) nhằm ghi lại những hiện tượng nhất thời và cực nhanh. | (3) Recording cameras. These cameras generally have no shutter, the film moving continuously behind the lens. They are usually intended for combining with other apparatus (for example, cathode-ray oscilloscopes) for recording transitory and ultra-rapid phenomena. |
| (4) Các máy ảnh rửa và in ngay (loại xách tay hoặc cố định) trong đó việc xử lý được thực hiện tự động sau phơi sáng cho phép có ảnh trong thời gian rất ngắn. Loại máy ảnh trong tủ hộp chụp ảnh lấy ngay được hoạt động bằng đồng xu, thẻ bài hoặc thẻ từ được phân loại ở nhóm này và không phải thuộc nhóm 84.76. | (4) Instant print cameras (portable or cabinet type) in which processing is carried out automatically after exposure so that the finished photograph is available in a short time. Coin-, token- or magnetic card operated cabinet type instant print cameras are classified here and not in heading 84.76. |
| (5) Các máy ảnh với thấu kính góc rộng bao phủ một vùng rất rộng. Việc sử dụng những thấu kính đặc biệt, cho phép có quang cảnh của đường chân trời. Máy ảnh với góc nhìn rộng xoay ống kính trong khi mở màn chập để ánh sáng vào. | (5) Cameras with wide angle lenses to cover a very wide field. Special lenses are used to give an all round view of the horizon. Extreme wide-angle cameras swing the lens during exposure in synchronisation with the shutter. |
| (6) Máy ảnh “rác”, hay còn gọi là “máy ảnh sử dụng một lần”, thường được lắp phim trước và phim này thường không thay được sau khi đã sử dụng. | (6) “Disposable” cameras, also known as “single-use” or “one-time use” cameras, which are pre-loaded with film which is generally not replaced after use. |
| (7) Máy ảnh chuyên để ngắm. Loại máy này gồm một ống đèn xếp linh hoạt được gắn vào mặt trước và mặt sau và những tấm này có thể xoay trên một bệ cứng. Tấm phía trước giữ ống kính gắn chặt vào một bảng và tấm sau đựng thiết bị đựng phim. Ống đèn xếp máy ảnh kết nối bảng ống kính với thiết bị dụng phim và cho phép chúng di chuyển tự do với các bộ phận khác. | (7) View cameras. These consist of a flexible bellows which is attached to the front and rear panels that swing on a rigid base. The front panel holds the lens mounted on a board and the rear panel contains a film holder. The bellows connects the lens board to the film holder and allows them to move freely in relation to one another. |
| (8) Các máy ảnh có hộp không thấm nước để chụp ảnh dưới nước. | (8) Cameras with air- and watertight cases for underwater photography. |
| (9) Các máy ảnh mở tự động (có khả năng mở màn chập tự động) được điều khiển bởi một máy đồng hồ, cho phép chụp một loạt ảnh trong những quãng thời gian đều nhau. Loại này bao gồm các máy ảnh được thiết kế để chụp ảnh các vật thể một cách bí mật, do có một tế bào quang điện đặt trong mỗi màn chập tự động, và một số có hình dạng của đồng hồ đeo tay nhỏ. | (9) Cameras with automatic shutter release (such as those with an electronically operated shutter) controlled by a watch movement designed to permit a series of shots to be taken at regular intervals. This type also includes cameras designed for photographing subjects without their knowledge; they are fitted with a photoelectric cell placed in the circuit of the shutter release, and some are in the form of a small wrist-watch. |
| (10) Các máy ảnh chụp trên không, được thiết kế để ghi những hình ảnh liên tiếp với quãng thời gian nhất định để có thể bao trùm một diện tích lãnh thổ nhất định bằng những hình ảnh trùng nhau. Phần lớn các máy này có nhiều thấu kính để chụp ảnh chiều thẳng đứng cũng như chiều nghiêng. Nhóm này bao gồm các máy trắc lượng chụp ảnh trên không. | (10) Aerial survey cameras designed to take successive pictures at predetermined time intervals so that a strip of ground is covered by overlapping photographs. Some aerial survey cameras have multiple lenses to take vertical and oblique views. This group includes cameras for aerial photogrammetry. |
| (11) Các máy chụp ảnh mặt đất gồm hai máy chụp ảnh nối liền nhau và gắn cố định vào một giá ba chân, chụp ảnh cùng một lúc. Các máy ảnh này được sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu khảo cổ học, bảo tồn các công trình hoặc khi có tai nạn giao thông. | (11) Cameras for terrestrial photogrammetry consisting of two cameras, interconnected and fixed on a tripod, for taking photographs simultaneously. These cameras are mainly used for archeological research, the upkeep of monuments or at road accidents. |
| (12) Các máy ảnh đối chiếu dùng trong mục đích pháp y hoặc tội phạm. Với máy ảnh này có thể chụp đồng thời hai vật thể và những hình ảnh được so sánh (chúng được sử dụng để xác minh dấu vân tay, kiểm tra giấy tờ giả mạo, v.v…). | (12) Comparison cameras for forensic or criminological purposes. With these cameras two articles can be photographed simultaneously and the images compared; these are used for verifying fingerprints, checking forgeries, etc. |
| (13) Các máy ảnh dùng trong y tế hoặc phẫu thuật, ví dụ máy đưa vào dạ dày để kiểm tra và chẩn đoán. | (13) Cameras for medical or surgical purposes, e.g., those introduced in the stomach, for examination and subsequent diagnosis. |
| Nhóm này không bao gồm máy quay camera được sử dụng trong những mục đích trên (nhóm 85.25). | The heading does not cover video cameras used for these purposes (heading 85.25). |
| (14) Các máy ảnh dùng chụp hiển vi. | (14) Cameras for microphotography. |
| (15) Các máy ảnh dùng để sao tài liệu, (thư từ, biên lai, séc, hối phiếu, phiếu đặt hàng, v.v…) bao gồm tài liệu ghi trên vi phim, vi thẻ, vi khổ khác hoặc trên giấy phủ chất nhạy. | (15) Cameras used for copying documents (letters, receipts, cheques, drafts, order forms, etc.), including those recording on microfilms, microfiches or other microforms or on sensitive paper. |
| (16) Máy chụp laser để tạo ra hình ảnh “tấm mạch in” ẩn trên phim nhạy, thường từ các định dạng số (thường được sử dụng để sản xuất các tấm mạch in) bằng các tia laser. Thiết bị này bao gồm bàn phím, một màn hình (ống tia âm cực), bộ xử lý hình ảnh quét và một bộ tái tạo hình ảnh. | (16) Laser photoplotter for creating latent “printed circuit board” images on photosensitive film, generally from digital formats, (which is subsequently used in the production of printed circuit boards) by means of a laser beam. It is comprised of a keyboard, a screen (cathode ray tube), a raster image processor and an image reproducer. |
| (17) Các máy ảnh dùng trong sắp chữ hoặc chuẩn bị khuôn in hoặc trục in, bằng phương thức chụp ảnh. Những máy này có thể có kích thước lớn và thường có cấu trúc khá khác biệt với các máy ảnh kiểu đã được nêu ở trên. Nhóm này gồm có: | (17) Cameras used for composing or preparing printing plates or cylinders by photographic means. This apparatus may be of considerable size and may differ considerably from the other types of photographic cameras mentioned above. This group includes: |
| (i) Máy ảnh xử lý ngang và xử lý dọc, máy chụp hình ba màu, v.v… | (i) Vertical and horizontal process cameras, three-colour cameras, etc. |
| (ii) Máy ảnh sao chụp các khối chữ in nổi được sắp xếp bằng tay hoặc bằng máy. | (ii) Cameras which photograph blocks of type previously set by hand or by machine. |
| (iii) Máy để chọn lọc màu cơ bản trong các tranh ảnh minh hoạ (ảnh, phim dương bản, v.v…) chủ yếu gồm một thiết bị quang học và một máy tính điện tử được thiết kế để tạo ra các phim âm bản đã được chiếu và sửa qua phương thức chụp ảnh, sẽ được sử dụng để chuẩn bị khuôn in. | (iii) Apparatus to select the primary colours in illustrations (photographs, transparencies, etc.), consisting essentially of an optical device and an electronic calculator, designed for the production, by photographic means, of screened and corrected negatives which will be used in the preparation of printing plates. |
| (iv) Máy chụp laser để tạo ra hình ảnh ẩn trên phim nhạy, thường từ định dạng số (ví dụ, hình ảnh phim đèn chiếu màu, được sử dụng để tái tạo các ảnh số với các tác động liên tục về sắc tố) bằng các tia laser. Để tái tạo hình ảnh, các màu cơ bản (như màu lục lam, màu đỏ tươi, màu vàng) được chọn đầu tiên, ngay lúc đó, từng màu được chuyển thành dữ liệu đã được quét bởi máy xử lý dữ liệu tự động hoặc máy quét hình ảnh. Máy quét hình ảnh có thể được ghép vào máy chụp laser. | (iv) Laser photoplotter for creating latent images on photosensitive film, generally from digital formats, (e.g., colour transparencies, which are used to reproduce digital artwork with continuous-tone) by means of a laser beam. To reproduce an image, the primary colours (cyan, magenta and yellow) are first selected, whereupon each colour is separately turned into rasterized data by an automatic data processing machine or raster image processor. The raster image processor may be incorporated in the photoplotter. |
| Các máy để chuẩn bị khuôn in hoặc trục in dùng phương pháp sao chụp hoặc nhiệt sao không thuộc nhóm này, mà thuộc nhóm 84.43. Các máy thu nhỏ hay phóng to thuộc nhóm 90.08. | Apparatus for preparing printing plates or cylinders by a photocopying or thermocopying process are excluded from this heading and fall in heading 84.43. Photographic enlarging or reducing apparatus fall in heading 90.08. |
| (II) THIẾT BỊ ĐÈN CHỚP VÀ ĐÈN FLASH MÁY ẢNH | (II) PHOTOGRAPHIC FLASHLIGHT APPARATUS AND FLASHBULBS |
| Nhóm này bao gồm thiết bị đèn chớp và đèn flash máy ảnh sử dụng cho mục đích chụp ảnh chuyên nghiệp hoặc không chuyên, trong các phòng thí nghiệm nhiếp ảnh hoặc trong khắc ảnh. | This group covers photographic flashlight apparatus and flashbulbs which are used for professional or amateur photography, in photographic laboratories or in photogravure work. |
| Các máy móc và thiết bị tạo ra ánh chớp rất sáng, trong thời gian rất ngắn (flash) và được phân biệt với các loại máy dùng ánh sáng thường để chụp ảnh thuộc nhóm 94.05. | These devices produce very bright light for a very short duration (flash) and are thus distinguished from photographic lighting equipment of heading 94.05. |
| Ánh chớp trong nhiếp ảnh có được nhờ các máy móc thiết bị đánh lửa bằng điện hoặc bằng cơ, hoặc đèn phóng điện (xem Chú giải chi tiết của nhóm 85.39). | Photographic flashlighting can be obtained either by means of electrically or mechanically ignited devices or by means of discharge lamps (see Explanatory Note to heading 85.39). |
| Trong số này bao gồm: | Included here are: |
| (1) Đèn flash máy ảnh dạng rời. | (1) Separate flashbulbs. |
| Trong loại đèn này, ánh sáng được tạo ra bằng một phản ứng hóa học mồi bởi một dòng điện. Các đèn này chỉ dùng được một lần. Nó gồm có một bóng đèn chứa chất hoạt tính và thiết bị đốt (dây tóc hoặc điện cực). | In these the light is produced by a chemical reaction initiated by an electric current. A flashbulb can be used only once. It consists of a bulb enclosing the active substance and the igniting device (either a filament or electrodes). |
| Những loại đèn thông dụng nhất là: | The most common types of flashbulbs are : |
| (i) Đèn có khí oxy, chứa một dây hay một dải mỏng, ví dụ bằng nhôm, ziriconi, hợp kim nhôm - magiê hoặc hợp kim nhôm - ziriconi. | (i) Oxygen-filled bulbs containing wire or finely shredded strip of, for example, aluminium, zirconium, aluminium-magnesium alloy or aluminium-zirconium alloy. |
| (ii) Đèn đổ đầy chất nhão, gồm một hoặc nhiều bột kim loại (ví dụ, ziriconi) trộn với một tác nhân oxy hoá, gắn với mỗi điện cực. | (ii) Bulbs in which a ball of paste, consisting of one or more metal powders (e.g., zirconium) mixed with an oxidising agent, is attached to each of the electrodes. |
| (2) Các đèn hộp - chớp. | (2) Flashcubes. |
| Các thiết bị hình lập phương này chứa 4 đèn và 4 phản chiếu. Mỗi bóng đèn được kích hoạt mồi bằng điện, hoặc bằng cơ do sự va đập bởi một chất gây cháy. | These are devices in the form of a cube containing four flashbulbs and four reflectors. Each bulb in the cube is ignited in turn either electrically, or mechanically by percussion of an explosive material. |
| (3) Đèn chiếu để chụp ảnh chạy bằng pin. | (3) Battery flashlamps. |
| Đèn này được lắp một pin điện và được trang bị một đèn hay hộp chớp bằng điện, đèn được vận hành bởi một máy đồng bộ gắn với cửa chập của máy ảnh. | Such lamps are fitted with an electric battery and an electrically ignited flashbulb or flashcube, and are usually operated by a synchroniser in the camera shutter. |
| Các máy móc thiết bị dùng đèn phóng điện có cấu trúc phức tạp hơn. Dù là liền khối hay nhiều bộ phận, thiết bị này thường gồm: | The apparatus using discharge lamps is more complex. Whether built as a single unit or comprising several elements, it usually consists of: |
| (A) Một thiết bị phát điện, pin hoặc bộ tích điện; hoạt động theo nguyên tắc tích điện và phóng điện của một tụ điện và thường được điều khiển bằng một thiết bị đồng bộ gắn với cửa chập máy ảnh. Một số loại máy ảnh có thể tạo ra sự khác nhau về cường độ và thời lượng của chớp. | (A) A mains, battery or accumulator-operated power pack; this works on the principle of the charge and discharge of a condenser and is usually controlled by a synchroniser incorporated in the camera shutter. Some types may have provision for varying the flash intensity and duration. |
| (B) Đèn phóng điện có giá đỡ và bộ phận phản chiếu. | (B) The discharge lamp with its stand and reflector. |
| (C) Đèn điều khiển (control lamp). | (C) A control lamp. |
| (D) Một phích điện để nối các đèn chiếu chụp ảnh. | (D) A socket for connecting extra flashlamps. |
| Bộ đèn không có giá đỡ đèn và bộ phận phản chiếu nhưng có các chi tiết để phóng điện, thiết bị phóng ánh sáng và (có thể) thiết bị phụ trợ giúp điều chỉnh cường độ và thời lượng của chớp, thì được phân loại vào nhóm này như là một thiết bị chưa hoàn thiện có đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn thiện. | Power packs without the flashlamp stands and reflectors but comprising, besides the discharge elements, the flash release device and (possibly) auxiliary equipment for varying the intensity and duration of the flashes, fall in this heading as incomplete apparatus having the essential character of the complete apparatus. |
| BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN | PARTS AND ACCESSORIES |
| Theo các quy định của Chú giải 1 và 2 của Chương này (xem Chú giải tổng quát), nhóm này còn gồm các bộ phận và phụ kiện của các máy móc thiết bị trong nhóm. Trong số này có thể kể: thân máy ảnh, các hộp xếp nếp, các đầu chụp quay (có khớp cầu„„), các cửa chập, các cửa điều sáng, bộ phận nhả cửa chập (để chụp hình ảnh chậm lấy nét); ổ đựng phim; nắp lens, chân đứng hoặc giá đỡ đặc biệt dùng để chụp ảnh trong pháp y, máy ảnh được lắp vào chân đứng này (thường bao gồm đèn phóng điện và một cột được hiệu chỉnh có thể điều chỉnh được độ cao của máy ảnh). | Subject to the provisions of Notes 1 and 2 to this Chapter (see the General Explanatory Note), this heading also covers parts and accessories of the goods of this heading. Such parts and accessories include: camera bodies; bellows; ball and socket mounting heads; shutters and diaphragms; shutter (including delayed action) releases; magazines for plates or films; lens hoods, specialised stands or bases for forensic photography to which a camera is fitted (these often include discharge lamps and an adjustable calibrated mast for varying the height of the camera). |
| “Mặt khác, chân đế loại một chân (monopods), hai chân (bipods), ba chân (tripods) và các sản phẩm tương tự không được bao gồm (nhóm 96.20) | On the other hand, monopods, bipods, tripods and similar articles are, however, excluded "(heading 96.20). |
| Nhóm này không áp dụng đối với các dụng cụ được gắn vào một máy hoặc thiết bị nào cho phép chụp các ảnh, nhưng được thiết kế chủ yếu nhằm các mục đích khác, như các kính viễn vọng, kính hiển vi, các phổ kế, máy hoạt nghiệm. Tuy nhiên, là máy ảnh ở dạng riêng lẻ, dù đó là một kiểu thiết kế đặc biệt để trang bị cho một dụng cụ khác (kính viễn vọng, kính hiển vi, phổ kế, máy hoạt nghiệm, máy kinh vĩ…), vẫn được phân loại vào nhóm này và không được xem là bộ phận hay phụ tùng của dụng cụ đó. | The heading does not apply to apparatus consisting of an instrument equipped to record images by photographic means, but essentially designed for some other purpose, e.g., a telescope, microscope, spectrograph, stroboscope. A camera presented separately, however, even if it is a specialised part of another instrument (telescope, microscope, spectrograph, photo-theodolite, stroboscope, etc.) is classified in this heading and not as a part of that instrument. |
| Nhóm này không bao gồm: | The heading also excludes: |
| (a) Ảnh bán sắc hoặc tấm in tương tự (tùy theo trường hợp có thể là các nhóm 37.05, 90.01, 90.02…). | (a) Halftone or similar printing screens (headings 37.05, 90.01, 90.02, etc., as the case may be). |
| (b) Thiết bị sao chụp hoặc sao nhiệt (nhóm 84.43). | (b) Photocopying or thermocopying apparatus (heading 84.43). |
| (c) Máy ảnh kỹ thuật số (nhóm 85.25). | (c) Digital cameras (heading 85.25). |
| (d) Bộ phận đỡ/cầm máy ảnh kỹ thuật số (nhóm 85.29). | (d) Digital camera backs (heading 85.29). |
| (e) Đèn điện phóng điện để gây ánh sáng chớp (nhóm 85.39). | (e) Electric flashlight discharge lamps (heading 85.39). |
| (f) Máy phóng to hay thu nhỏ ảnh của nhóm 90.08. | (f) Photographic enlargers and reducers of heading 90.08. |
| (g) Máy ghi nhiễu xạ điện từ (nhóm 90.12). | (g) Electron diffraction apparatus (heading 90.12). |
| (h) Máy đo xa dùng trong nhiếp ảnh (nhóm 90.15), đo độ phơi sáng (nhóm 90.27), có thể hoặc không được thiết kế để gắn vào một máy ảnh. | (h) Photographic rangefinders (heading 90.15), exposure meters (heading 90.27), whether or not designed to be mounted on cameras. |
| (ij) Các máy ảnh nhiễu xạ bằng tia X (dùng cùng lúc với các máy tia X, để xem xét các tinh thể) các máy chụp ảnh tia X (nhóm 90.22). | (ij) X-ray diffraction cameras (used in conjunction with X-ray apparatus for the examination of crystals), radiography apparatus (heading 90.22). |
| 90.07 - Máy quay phim và máy chiếu phim, có hoặc không kèm thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh. | 90.07 - Cinematographic cameras and projectors, whether or not incorporating sound recording or reproducing apparatus. |
| 9007.10 - Máy quay phim | 9007.10 - Cameras |
| 9007.20 - Máy chiếu phim | 9007.20 - Projectors |
| - Bộ phận và phụ kiện: | - Parts and accessories: |
| 9007.91 - - Dùng cho máy quay phim | 9007.91 - - For cameras |
| 9007.92 - - Dùng cho máy chiếu phim | 9007.92 - - For projectors |
| Nhóm này bao gồm: | This heading covers: |
| (A) Các máy quay phim (kể cả máy quay dùng cho chụp hiển vi). Cũng tương tự về mặt nguyên lý với các máy chụp ảnh thuộc nhóm 90.06, nhưng có một số đặc tính riêng cho phép ghi lại nhanh chuỗi hình ảnh liên tiếp nhau. | (A) Cinematographic cameras (including cameras for cinephotomicrography). They are similar in principle to the photographic cameras of heading 90.06, but they have specialised features enabling them to take a series of pictures in rapid succession. |
| (B) Các máy quay phim cho phép ghi đồng thời hình ảnh và âm thanh trên một phim. | (B) Cinematographic cameras for recording both image and sound on the same film. |
| (C) Các máy chiếu phim điện ảnh, là những máy cố định hay xách tay dùng để chiếu một loạt hình ảnh vận động có hay không có băng âm thanh trên cùng một phim. Các máy này gồm một hệ thống quang học dựa chủ yếu vào một nguồn sáng, một máy phản chiếu, một thấu kính tụ ảnh và một thấu kính chiếu ảnh. Máy chiếu hoạt động theo cơ chế chuyển động chữ thập Malte là cơ chế hoạt động cách quãng kéo phim qua hệ thống quang học nói chung theo tốc độ ghi và gạt bỏ nguồn sáng vào lúc phim đi ngang qua trước cửa sổ chiếu. Nguồn sáng của máy chiếu ảnh thường là một đèn hồ quang nhưng đôi khi người ta dùng một đèn nóng sáng trong một số máy. Các máy chiếu ảnh thường được trang bị một thiết bị để cuộn lại bộ phim và một quạt gió. Một số máy chiếu có thể được lắp kèm theo hệ thống làm mát từ nước. | (C) Cinematographic projectors which are static or portable apparatus for the diascopic projection of moving pictures whether or not having a sound track on the same film. They have an optical system which consists essentially of a light source, reflector, condenser and projection lens. The projectors also have a mechanism, generally consisting of a maltese cross movement, which draws the film intermittently past the optical system, usually at the same rate as the film was taken, and the light source is cut off when the film is being moved through the projection gate. The light source in cinema projectors is commonly an electric arc-lamp, but filament lamps may be used in some projectors. Cinematographic projectors may be equipped with a device to rewind the film and with a fan. Some projectors may be equipped with a refrigerated water cooling system. |
| Nhóm này cũng bao gồm các máy chiếu phim đặc biệt, ví dụ, máy chiếu những hình ảnh được phóng to với mức độ khác nhau lên một bề mặt quang học phẳng, điều này cho phép nghiên cứu khoa học các hiện tượng đã chụp được. Các “khung” hình ảnh có thể được xem xét riêng biệt hoặc liên tục với số lượng khác nhau các khung hình xem được trong một giây. Mặt khác, những máy soi cảnh “hoạt động”, được thiết kế đặc biệt để hiệu chỉnh hoặc dựng phim thì bị loại trừ (nhóm 90.10). | The heading includes special types of cinematographic projectors, for example, projectors which project magnifications of varying degree on to an optically flat surface to permit a scientific study of photographed phenomena. “ Frames ” may be examined singly or continuously at varying numbers of frames per second. On the other hand “ animated ” viewers, specially designed for editing films, are excluded (heading 90.10). |
| Các máy chiếu phim điện ảnh có thể được kết hợp với một máy thu hoặc tái tạo âm thanh, chúng được trang bị một đầu đọc tiếng quang điện và một thiết bị kép. Phần âm thanh trong hầu hết các bộ phim thương mại thường được ghi ở dạng ghi kép, nghĩa là dạng tương tự và dạng số. Phần âm thanh theo dạng tương tự được in giữa khung và phần đục lỗ có bánh xe, trong khi đó phần âm thanh ở dạng số thì được in trên mép của phim, bên ngoài phần đục lỗ có bánh xe, hoặc giữa các phần đục lỗ. Một số bộ phim thương mại thường được làm với phần âm thanh dạng tương tự và thông tin mã thời gian dạng số chỉ ở trên mép của phim, trong khi phần âm thanh kỹ thuật số không được in trên phim nhưng được ghi riêng trên đĩa CD-ROM. Khi phim chạy qua đầu đọc, đầu âm thanh quang điện đọc phần âm thanh kỹ thuật tương tự và thiết bị kép đọc âm thanh kỹ thuật số, hoặc trong trường hợp thứ hai, thiết bị kép này đọc âm thanh kỹ thuật số thì thông tin mã thời gian để đảm bảo sự đồng bộ của âm thanh từ CD-ROM với hình ảnh đang được trình chiếu. Việc in phần âm thanh theo dạng kép cho phép âm thanh được tái hiện nếu một trong những định dạng âm thanh bị hỏng hoặc khi thiết bị phát âm thanh không có khả năng đọc định dạng âm thanh kép. | Cinematographic projectors may be combined with sound recording or reproducing apparatus, these being equipped with a reader which incorporates a photoelectric sound-head and a charge-coupled device. The sound tracks for most commercial films are printed in dual format, i.e., analogue and digital. The analogue format sound tracks are printed between the frames and the sprocket perforations whereas digital format sound tracks are printed either on the edges of the film, outside the sprocket perforations, or between the sprocket perforations. Some commercial films are printed with an analogue sound track and digital timecode information only on the edges of the film, where the digital sound track is not printed on the film but is recorded separately on a CD-ROM. As the film passes through the reader the photoelectric sound-head reads the analogue sound track and the charge-coupled device reads the digital sound track, or in the latter case the timecode information to ensure synchronisation of sound from the CD-ROM with the projected moving pictures. The printing of dual format sound tracks enables sound to be reproduced if one of the sound track formats is damaged or where the sound reproducing apparatus does not have dual format reading capability. |
| Loại máy chiếu phim khác có thể được trang bị kèm theo hoặc một đầu âm thanh số quang điện hoặc một đầu âm thanh từ tính tùy thuộc vào quá trình ghi âm, hoặc với cả hai loại đầu âm thanh trên để thay đổi khi sử dụng. | Other cinematographic projectors may be equipped with either a photoelectric or a magnetic sound-head depending upon the process used for recording the sound-track - or with both types of sound-head for alternative use. |
| Nhóm này cũng bao gồm các máy được sử dụng trong công nghiệp điện ảnh cũng như máy của những người nghiệp dư. Nhóm này cũng bao gồm các loại máy quay phim đặc biệt, ví dụ các máy chuyên dụng lắp trên máy bay (quay trên không), các máy trong hộp không thấm nước, dùng trong các cuộc thám sát dưới biển, các máy ghi hình hoặc chiếu phim màu, phim ba chiều (lập thể) hoặc phim “chụp quay toàn cảnh”. | This heading covers motion picture cameras, etc., whether for the film industry or for use by amateurs. The heading also covers special type cinematographic cameras, e.g., those designed to be fitted on aircraft (aerial cinematography); watertight cameras for submarine cinematography; cameras and projectors for colour, three-dimensional (stereoscopic) or “ panoramic ” films. |
| Các thiết bị trong điện ảnh không có bộ phận quang học kèm theo vẫn thuộc vào nhóm này. | Cinematographic apparatus presented without optical parts remain in this heading. |
| CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN | PARTS AND ACCESSORIES |
| Theo các quy định của Chú giải 1 và 2 của chương này (xem Chú giải tổng quát), nhóm này cũng bao gồm các bộ phận và phụ kiện của các máy thuộc nhóm này. Trong số này có thể kể đến: các thân máy và chân máy, các đầu chụp quay (có khớp cầu …), các thùng để triệt âm dùng để bao quanh các máy ghi hình với tác dụng giảm bớt tiếng động cơ (trừ những loại làm bằng chất liệu dệt; loại này thuộc nhóm 59.11); các hộp cho máy chiếu phim xách tay được thiết kế làm giá đỡ; các thiết bị lau chùi phim (trừ các máy trong phòng thí nghiệm; loại này thuộc nhóm 90.10); cuộn quay phim nhiều lớp được thiết kế để phim quay đi và tua lại từ máy chiếu điện ảnh. | Subject to the provisions of Notes 1 and 2 to this Chapter (see the General Explanatory Note), this heading also covers parts and accessories of the goods of this heading. Such parts and accessories include: camera bodies and stands; ball and socket mounting heads; casings (“blimps”) designed to eliminate motor noise (other than those made of textile materials; these fall in heading 59.11); cases for portable cinematographic projectors, designed for use as projector stands; film cleaning devices (except those for laboratory apparatus; these fall in heading 90.10); multi-storey film cycling spools designed to simultaneously supply film to and rewind film from a cinematographic projector. |
| Mặt khác, chân đế loại một chân (monopods), hai chân (bipods), ba chân (tripods) và các sản phẩm tương tự không được bao gồm trong nhóm này (nhóm 96.20) | On the other hand, monopods, bipods, tripods and similar articles are, however, excluded (heading 96.20). |
| * * * | * * * |
| Đối với các dụng cụ (như các kính hiển vi, các máy hoạt nghiệm …), được lắp để ghi hình ảnh thì cần tham khảo phần tương ứng của Chú giải nhóm 90.06. | As regards instruments and apparatus (e.g., microscopes, stroboscopes) equipped to record cinematographically, see the corresponding part of the Explanatory Note to heading 90.06. |
| * * * | * * * |
| Nhóm này không bao gồm: | The heading also excludes: |
| (a) Các máy nâng hạ (ví dụ, bệ quay phim di động (camera dolly)) trong Chương 84. | (a) Lifting or handling machinery (e.g., camera dollies) of Chapter 84. |
| (b) Các micro, loa và amply (bộ tăng âm điện của tần số nghe được), ngoài các loại được gắn hoặc tạo thành 1 bộ phận không tách rời của những máy thuộc nhóm này (nhóm 85.18). | (b) Microphones, loudspeakers and audio-frequency electric amplifiers, other than those presented with and forming an integral part of any of the instruments of this heading (heading 85.18). |
| (c) Các máy ghi âm hoặc tái tạo âm thanh và các máy ghi hình và tái tạo hình ảnh và âm thanh ở vô tuyến truyền hình (nhóm 85.19 hoặc 85.21). | (c) Sound recording or reproducing apparatus and television image and sound recording or reproducing apparatus (heading 85.19 or 85.21). |
| (d) Các đầu đọc âm thanh quang điện (nhóm 85.22). | (d) Photoelectric sound-heads (heading 85.22). |
| (e) Các máy quay phim vô tuyến truyền hình (nhóm 85.25). | (e) Television cameras (heading 85.25). |
| (f) Máy chiếu video (nhóm 85.28). | (f) Video projectors (heading 85.28). |
| (g) Máy và thiết bị dùng cho phòng điện ảnh, như thiết bị để nối hai đoạn băng từ, bàn biên tập … (nhóm 90.10). | (g) Apparatus and equipment for cinematographic laboratories, e.g., splicers, editing desks, etc. (heading 90.10). |
| (h) Các máy chiếu điện ảnh đồ chơi (nhóm 95.03). | (h) Toy cinematographic projectors (heading 95.03). |
| 90.08 - Máy chiếu hình ảnh, trừ máy chiếu phim; máy phóng và máy thu nhỏ ảnh (trừ máy chiếu phim). | 90.08 - Image projectors, other than cinematographic; photographic (other than cinematographic) enlargers and reducers. |
| 9008.50 - Máy chiếu hình ảnh, máy phóng và thu nhỏ ảnh | 9008.50 - Projectors, enlargers and reducers |
| 9008.90 - Bộ phận và phụ kiện | 9008.90 - Parts and accessories |
| (A) Trong khi các thiết bị thuộc nhóm trước được thiết kế để chiếu các hình ảnh động được phóng to lên màn hình thì các thiết bị thuộc nhóm này được thiết kế để chiếu các hình ảnh tĩnh. Kiểu phổ biến nhất là đèn chiếu để chiếu hình ảnh của một vật trong suốt (hoặc phim chiếu dương bản). Máy này có hai thấu kính: một là thấu kính tụ, tạo ảnh của nguồn sáng lên thấu kính thứ hai còn gọi là thấu kính chiếu hình. Hình ảnh trong suốt đặt ở giữa hai thấu kính và được chiếu lên màn hình bởi thấu kính chiếu hình. Ánh sáng phát ra từ một nguồn sáng mạnh được tập trung lại bằng một bộ phận phản chiếu. Việc chuyển phim chiếu có thể thực hiện bằng tay, bán tự động (nhờ một nam châm điện hoặc một máy do người điều khiển) hoặc tự động (nhờ một bộ phận hẹn giờ). | (A) Whereas the apparatus of the previous heading is designed for projecting enlarged animated images on a screen, the instruments of this heading are designed for projecting still images. The most common type is the projection lantern (or diascope) which is used to project the image of a transparent object (slide or transparency). It uses two lenses: one, the condenser, forms an image of the light source on the second lens, called the projection lens. The transparency is placed between the two lenses so that the projection lens forms an image of the transparency on the screen. A high power light source is used, the light from which is concentrated by a reflector. Slides may be changed manually, semi-automatically (by means of an electromagnet or by a motor controlled by the operator) or automatically (by means of a timer). |
| Một số máy chiếu có vùng chiếu rộng và cho phép chiếu các văn bản đã được viết chữ hoặc đã in trên các phim dương bản trong suốt. | Certain diascopes (overhead projectors) have a large object field for the projection of written or printed texts on transparent positives. |
| Đèn chiếu phản xạ là một máy chiếu hình ảnh dùng để chiếu lên một màn ảnh hình ảnh phóng to của một vật mờ đục được chiếu rất sáng. Một nguồn sáng được chiếu trực tiếp lên bề mặt của vật thể và ánh sáng phản chiếu từ bề mặt đó được chiếu lên màn ảnh qua một thấu kính. | The episcope is an image projector designed to throw on to a screen an enlarged image of a brightly illuminated opaque object. A source of light is directed on to the surface of the object and the light reflected from that surface is projected by a lens on to a screen. |
| Đèn chiếu lưỡng dụng được dùng để chiếu vừa bằng phản chiếu những hình ảnh mờ đục vừa chiếu bằng màn ảnh trong suốt những hình ảnh dương bản, những mặt cắt… | The epidiascope is a projector which can be used either as a diascope or as an episcope. |
| Cũng thuộc nhóm này là những máy chiếu slide và các máy chiếu hình ảnh tĩnh khác thường dùng trong các trường học, các phòng học,…; các máy chiếu quang phổ; các máy chiếu chụp tia X; và các máy phóng to để đọc vi phim, vi thẻ hoặc các vi bản khác, có hoặc không được sử dụng như là một chức năng phụ để sao chụp các tài liệu đó; và những máy chiếu dùng trong việc chuẩn bị khuôn in hoặc trục in. | The heading includes slide projectors and other still image projectors as used in schools, lecture rooms, etc.; spectrum projectors; instruments for projecting radiographs; magnifying microfilm, microfiche or other microform readers, whether or not subsidiarily used for photocopying these documents; and the projection apparatus used in the preparation of printing plates or cylinders. |
| Nhóm này cũng bao gồm các máy chiếu có thêm một màn hình cỡ nhỏ trên đó hình ảnh phóng to của slide được chiếu. | The heading also includes projectors incorporating a small screen on which an enlarged image of the slide is projected. |
| (B) Nhóm này cũng gồm các máy phóng to và thu nhỏ ảnh (trừ máy phóng to và thu nhỏ trong làm phim). Chúng thường gồm một nguồn sáng, một màn lọc khuyếch tán hoặc một thấu kính tụ sáng, một giá đỡ cho âm bản, một hoặc nhiều vật kính với thiết bị hội tụ (thường là tự động), và một cái bàn trên đó có đặt tờ giấy đã được tăng cường độ nhạy; tất cả các bộ phận đó được lắp trên một giá nằm ngang hoặc đứng có thể điều chỉnh được. | (B) The heading also includes photographic (other than cinematographic) enlargers and reducers. These usually consist of a light source, a diffusing screen or a condensing lens, a negative holder, one or more objectives with a focussing device (often automatic), and an easel for supporting the sensitised paper; these parts are mounted on an adjustable vertical or horizontal support. |
| Loại máy phóng to và thu nhỏ ảnh được sử dụng trong quá trình chuẩn bị khuôn in hoặc trục in trong ngành in cũng được phân loại vào nhóm này. | Photographic enlargers and reducers of the type used in the preparation of printing plates or cylinders for the printing industry are also classified in this heading. |
| * * * | * * * |
| Các máy được mô tả trên đây có thể có hoặc không có bộ phận quang học vẫn thuộc nhóm này. Các bộ phận quang học được trình bày riêng lẻ thì bị loại trừ (nhóm 90.01 hoặc 90.02, tùy trường hợp). | The above-mentioned apparatus is classified in this heading whether or not presented with optical parts. The optical elements presented separately are excluded (heading 90.01 or 90.02, as the case may be). |
| CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN | PARTS AND ACCESSORIES |
| Theo quy định của Chú giải 1 và 2 của Chương này (xem Chú giải tổng quát), nhóm này cũng bao gồm các bộ phận và phụ kiện của các máy thuộc nhóm này. Trong số này, có thể kể đến các thân máy, khung và giá đỡ máy, các khung chữa lề của máy phóng to, bộ đọc vi thẻ hoặc vi phim. | Subject to the provisions of Notes 1 and 2 to this Chapter (see the General Explanatory Note), this heading also covers parts and accessories of the goods of this heading. Such parts and accessories include bodies, frames and supports, enlarger masking frames, microfilm or microfiche feeders. |
| * * * | * * * |
| Nhóm này không bao gồm: | The heading also excludes: |
| (a) Màn lưới bán sắc hoặc màn in tương tự (nhóm 37.05, 90.01, 90.02, v.v .. tùy trường hợp). | (a) Halftone or similar printing screens (headings 37.05, 90.01, 90.02, etc., as the case may be). |
| (b) Các máy sao chụp vi phim kết hợp với hệ thống quang học, với một màn hình tạo hình ảnh bằng thủy tinh nhỏ (nhóm 84.43). | (b) Microfilm photocopying apparatus incorporating an optical system, with a small glass image positioning screen (heading 84.43). |
| (c) Thiết bị dùng để chiếu các mẫu bảng mạch trên chất liệu bán dẫn có độ nhạy sáng (“đồng chỉnh mạng che”) (nhóm 84.86). | (c) Apparatus for the projection of circuit patterns on sensitised semiconductor materials (“ projection mask alignment ”) (heading 84.86). |
| (d) Máy chiếu, tấm chiếu, màn hình (nhóm 85.28). | (d) Projectors, projection panels, display units or monitors (heading 85.28). |
| (e) Các máy điện ảnh để thu nhỏ và phóng to (ví dụ, để sao chụp lên một phim kích thước khác với phim gốc) (nhóm 90.10). | (e) Cinematographic reducers and enlargers (for example, those used for making a copy, on film, of an original film of a different size) (heading 90.10). |
| (f) Máy vi chiếu quang học phức hợp để chiếu hình ảnh (nhóm 90.11). | (f) Compound optical microscopes provided with means for projecting the image (heading 90.11). |
| (g) Các máy soi dương bản có một cặp thấu kính phóng to, cho phép kiểm tra các dương bản hình ảnh (nhóm 90.13). | (g) Slide viewers fitted with a single magnifying lens and used for examining photographic slides (heading 90.13). |
| (h) Máy điều chỉnh dùng trong quang trắc (“phục hồi”) (nhóm 90.15). | (h) Photogrammetrical distortion-correcting (“ restitution ”) apparatus (heading 90.15). |
| (ij) Các máy chiếu biên dạng (nhóm 90.31). | (ij) Profile projectors (heading 90.31). |
| (k) Các đèn chiếu đồ chơi (nhóm 95.03). | (k) Toy magic lanterns (heading 95.03). |
| [90.09] | [90.09] |
| 90.10 - Máy và thiết bị dùng trong phòng làm ảnh (kể cả điện ảnh), chưa được ghi hay chi tiết ở nơi nào khác thuộc Chương này; máy xem âm bản; màn ảnh của máy chiếu. | 90.10 - Apparatus and equipment for photographic (including cinematographic) laboratories, not specified or included elsewhere in this Chapter; negatoscopes; projection screens. |
| 9010.10 - Máy và thiết bị sử dụng cho việc tráng tự động phim hoặc giấy ảnh (kể cả điện ảnh) dạng cuộn hoặc dùng cho việc phơi sáng tự động các phim đã tráng lên các cuộn giấy ảnh | 90.10 - Apparatus and equipment for automatically developing photographic (including cinematographic) film or paper in rolls or for automatically exposing developed film to rolls of photographic paper |
| 9010.50 - Máy và thiết bị khác sử dụng trong phòng làm ảnh (kể cả điện ảnh); máy xem âm bản | 9010.50 - Other apparatus and equipment for photographic (including cinematographic) laboratories; negatoscopes |
| 9010.60 - Màn ảnh của máy chiếu | 9010.60 - Projection screens |
| 9010.90 - Bộ phận và phụ kiện | 9010.90 - Parts and accessories |
| I) MÁY VÀ THIẾT BỊ CHO CÁC PHÒNG LÀM ẢNH (KỂ CẢ ĐIỆN ẢNH) CHƯA ĐƯỢC CHI TIẾT HAY GHI Ở NƠI KHÁC TRONG CHƯƠNG NÀY | (I) APPARATUS AND EQUIPMENT FOR PHOTOGRAPHIC (INCLUDING CINEMATOGRAPHIC) LABORATORIES, NOT SPECIFIED OR INCLUDED ELSEWHERE IN THIS CHAPTER |
| Nhóm này gồm có: | This group includes: |
| (A) Máy tự động rửa cuộn phim hoặc phơi (A) Máy tự động rửa cuộn phim hoặc phơi sáng phim đã rửa lên cuộn giấy chuyên dùng trong nghề ảnh. | (A) Automatic machines for developing rolls of photographic film or for exposing developed photographic film to rolls of photographic paper. |
| (B) Các chậu tráng phim đặc biệt. Chúng có thể được làm bằng kim loại, plastic, gốm, v.v …; thường kết hợp theo những thiết bị như - thanh hỗ trợ, các sọt đựng phim sau khi tráng. Một số các chậu này, ngoài việc tráng phim, cũng được dùng để tráng, định hình và rửa phim. | (B) Special film developing tanks. These may be of metal, plastics, stoneware, etc.; they generally incorporate devices such as supporting rods, baskets for removing the films from the bath. Certain developing tanks are also used for rinsing, fixing and washing films. |
| (C) Các khay chuyên dụng (bằng plastic, thép không gỉ, bằng tôn tráng men,…) rõ ràng dùng cho các công việc nhiếp ảnh, nhưng không bao gồm các mặt hàng cũng có thể được dùng cho các mục đích khác (ví dụ như dùng trong phòng thí nghiệm hay dùng trong bệnh viện). | (C) Special trays (of plastics, stainless steel, enamelled sheet iron, etc.), clearly intended for photographic use, but not including articles which may also be used for other purposes (e.g., for general purpose laboratory or hospital use). |
| (D) Các chậu để rửa âm bản, gồm cả các máy rửa quay. | (D) Tanks for washing negatives, including rotary washing apparatus. |
| (E) Các máy sấy, máy láng ảnh và máy sấy láng (một mặt, hai mặt, các loại quay,…); các máy làm khô (vận hành bằng tay,…); các rulô làm khô; các tấm bằng thép không gỉ đã được đánh bóng, và các tấm mạ crôm rõ ràng được thiết kế để phù hợp với các mặt hàng này hoặc để sử dụng riêng biệt. | (E) Print driers, glazers and drier-glazers (single face, double face, rotary types, etc.); drying machines (hand-operated, etc.); roller squeegees; polished stainless steel plates and chromium-plated plates clearly designed to be fitted to these articles or used separately. |
| (F) Các khung in kể cả khung in chân không (bằng kim loại hoặc bằng gỗ và kim loại), dùng cho việc in tiếp xúc; các máy in, (cho các nhà nhiếp ảnh không chuyên hoặc chuyên nghiệp,…); và các khung chiếu sáng không có máy tráng phim, chỉ dùng để phơi sáng. | (F) Printing frames, including vacuum printing frames, (of metal or of metal and wood) for contact printing; printing machines (for professional or amateur photographers, etc.); and illuminated frames, without a developer, for making exposures only. |
| (G) Các máy móc và thiết bị cắt phim sử dụng trong các phòng nhiếp ảnh (kể cả phòng điện ảnh). | (G) Film cutting machines and apparatus, of a kind used in photographic (including cinematographic) laboratories. |
| (H) Các khung giữ chuyên dụng để tiếp xúc lại với âm bản. | (H) Special holding frames for retouching negatives. |
| (IJ) Máy ép ráp khô sử dụng cho nhiếp ảnh. | (IJ) Dry-mounting presses for photographic use. |
| (K) Các máy móc và thiết bị chuyên dụng sử dụng trong phòng điện ảnh như: | (K) Specialised machines and apparatus used in cinematographic laboratories, such as: |
| (1) Máy tráng phim tự động hoặc không. | (1) Film developing machines whether or not automatic. |
| (2) Máy tách hoặc cắt phim (chẳng hạn cắt từ một cuộn phim dài 35 mm thành 2 cuộn 16mm). | (2) Film slitting or cutting machines (e.g., for cutting 35 mm film into two 16 mm films). |
| (3) Máy in ảnh và các máy thu nhỏ và phóng to của điện ảnh (các máy in quang học). | (3) Printing machines and cinematographic reducers and enlargers (optical printers). |
| (4) Các máy hiệu ứng quang học. | (4) Optical effects machines. |
| (5) Các thiết bị điều khiển âm thanh để biên tập và đồng bộ hoá các phim có âm thanh. | (5) Sound control units for editing and synchronising sound films. |
| (6) Thiết bị ghi để sao chép lại hình ảnh trên giấy đã được phóng to và “làm chậm” theo nền âm thanh của bộ phim để sử dụng trong việc đồng bộ hóa và lồng tiếng. | (6) Recording apparatus which reproduces on a paper strip a “ slowed down ” and enlarged image of the sound track on a film, for use in synchronising and dubbing. |
| (7) Các máy làm sạch phim; máy xử lý các phim âm bản bị mờ trước khi in lại; máy kết hợp làm sạch và xử lý phim; máy làm sạch các âm bản. | (7) Film cleaning machines; machines for treating worn negatives before reprinting; combined cleaning and treatment machines; machines for cleaning negatives. |
| (8) Các máy tráng sáp, cho phép tự động phủ một lớp sáp mỏng lên hai cạnh của mặt phim có phủ nhũ tương. | (8) Waxing machines for depositing a thin coat of wax on both edges of the emulsion-coated side of the film. |
| (9) Máy dán (hoạt động bằng tay hoặc bằng bàn đạp …). | (9) Joiners (splicers) (hand-or pedal-operated, etc.). |
| (10) Các bàn đồng bộ để dựng phim. Chúng được làm khớp với một đầu đọc ảnh và một đầu đọc âm thanh. Chẳng hạn các thiết bị ấy có thể được sử dụng để đồng bộ các hình ảnh với phần âm thanh đã thu. | (10) Film editing units. These may be fitted with a picture-head and a sound-head. Such apparatus may be used, for example, to synchronise images with a sound track. |
| Các đầu đọc hình ảnh trình bày riêng biệt cũng như các thiết bị được trang bị đầu đọc âm thanh mà được sử dụng cùng các bộ nhìn qua khung trên các bàn đồng bộ cũng thuộc nhóm này. Tuy nhiên, các đầu đọc tiếng được trình bày riêng bị loại trừ (nhóm 85.22). | Separately presented picture-heads, and devices equipped with sound-heads which are used together with frame viewers on synchronisation tables, also fall in this heading. However, separately presented sound-heads are excluded (heading 85.22). |
| (11) Các máy đánh số các phIên bản phim bằng hình thức đục lỗ. | (11) Machines for numbering copies of films by perforation. |
| (12) Các bàn dựng phim để thao tác các cuộn phim được khớp với thiết bị cuốn lại phim. Các máy cuốn lại phim chuyên dụng sử dụng để cuộn phim âm bản (ví dụ sau khi in); các máy đo và đếm phim để kiểm tra độ dài của các bộ phim (các máy đếm được trình bày riêng biệt thì bị loại trừ, xem nhóm 90.29). | (12) Editing desks for handling films; these are fitted with spool rewinders. Special film re-winders for winding negatives (e.g., after printing); film measurers and footage counters, to check the length of films (separately presented counter mechanisms are excluded, see heading 90.29). |
| (13) Các thiết bị lồng phụ đề cho phim. | (13) Film titling apparatus. |
| (14) Các bộ nhìn dùng cho việc biên tập phim điện ảnh sau khi in. Chúng có thể được sử dụng kết hợp với một máy ghi hoặc một máy sao lại âm thanh. | (14) Film viewers for editing printed cinematographic film. These viewers may be combined with sound recording or reproducing apparatus. |
| (L) Các bộ nhìn cho hình ảnh tĩnh được sử dụng để xem xét các bản in âm bản ảnh trong các phòng nhiếp ảnh. | (L) Film viewers for still images used to examine photographic negatives in photographic laboratories. |
| (M) Thiết bị chuyên dụng được dùng trong công việc sao lại (trừ các máy sao chép thuộc nhóm 84.43), như thiết bị để in tráng giấy có độ nhạy đặc biệt bằng phương pháp dùng hơi amoniac. | (M) Specialised equipment used in reproduction work (not being photocopying apparatus of heading 84.43), e.g., apparatus for developing specially sensitised paper by the ammonia vapour process. |
| (II) MÁY XEM ÂM BẢN | (II) NEGATOSCOPES |
| Máy xem âm bản chủ yếu dùng cho việc kiểm tra các phim chụp X quang hoặc ảnh chụp bằng vô tuyến trong y tế. Chúng có rất nhiều loại khác nhau, từ các hộp ánh sáng treo tường cho tới các bộ nhìn tự động phim X quang đã được nạp đầy trong ổ đựng phim. | Negatoscopes are used mainly for examining medical radiographs or radiophotographs. They may be of very different types, ranging from wall-mounted light boxes to automatic magazine-fed radiograph viewers. |
| (III) MÀN ẢNH CỦA MÁY CHIẾU | (Ill) PROJECTION SCREENS |
| Các màn ảnh này được sử dụng trong các rạp chiếu phim, trường học, phòng thuyết trình, v.v… Chúng gồm có các màn ảnh chiếu ảnh ba chiều, cũng như các màn ảnh di động được cuộn trong ống hoặc đựng trong hộp và có thể để treo trên giá ba chân, đặt trên bàn hoặc treo lên trần nhà. | These screens are used in cinemas, schools, lecture rooms, etc. They include projection screens for three-dimensional presentation; also portable screens, rolled in sheaths or contained in boxes, for mounting on tripods, on tables, or for hanging from the ceiling. |
| Các màn ảnh này thường được làm từ vải được phủ màu trắng, màu bạc hoặc nạm các hạt thủy tinh (các hạt siêu nhỏ), hoặc làm từ các tấm plastic mỏng; những màn vải hoặc những tấm này nhìn chung đều được đục lỗ. Tuy nhiên, để được phân loại vào nhóm này, chúng phải được nhận dạng một cách dễ dàng (ví dụ nhận biết qua các đường viền hoặc các mép, các lỗ luồn dây). | They are often made of a fabric coated white, silver or with glass grains (microspheres), or of sheets of plastics; these fabrics or sheets are generally perforated. To fall in this heading, however, they must be clearly identifiable (e.g., by means of hems or rims, eyelet-holes). |
| CÁC BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN | PARTS AND ACCESSORIES |
| Theo Chú giải 1 và 2 của Chương này (xem Chú giải tổng quát), các bộ phận và phụ kiện có thể nhận biết được khi chỉ hoặc chủ yếu được sử dụng cùng các máy móc và thiết bị của nhóm này thì cũng được phân loại vào đây. | Subject to the provisions of Notes 1 and 2 to this Chapter (see the General Explanatory Note), parts and accessories identifiable as being solely or principally for use with the apparatus and equipment of this heading also fall here. |
| * * * | * * * |
| Nhóm này cũng không bao gồm: | This heading also excludes: |
| (a) Thiết bị của phòng nhiếp ảnh (có cả trường quay phim) như các thiết bị chiếu sáng, bộ gương phản xạ, đèn chiếu, bóng điện và đèn ống các loại, thiết bị hiệu ứng âm thanh, giá đỡ micro, phông cảnh v.v… thì thuộc các nhóm tương ứng. | (a) Photographic (including cinematographic) studio equipment, such as lighting apparatus, reflectors, spotlights, electric lighting lamps and tubes of all kinds, sound effect equipment, microphone booms, scenery, etc.; these fall in their respective headings. |
| (b) Màn bán sắc hoặc màn in tương tự (nhóm 37.05, 90.01, 90.02 v.v… tùy trường hợp). | (b) Halftone or similar printing screens (headings 37.05, 90.01, 90.02, etc. as the case may be). |
| (c) Các loại máy cắt giấy hoặc bìa (nhóm 84.41). | (c) Paper or paperboard cutting machines of all kinds (heading 84.41). |
| (d) Thiết bị dành cho máy chiếu hoặc vẽ mẫu bảng mạch lên chất liệu bán dẫn được phủ độ nhạy sáng (nhóm 84.86). | (d) Apparatus for the projection or drawing of circuit patterns on sensitized semiconductor materials (heading 84.86). |
| (e) Các bộ loa, micro và các bộ khuếch đại âm tần chạy bằng điện trừ các loại đã trình bày còn tạo thành một bộ phận không tách rời của bất kỳ dụng cụ nào thuộc nhóm này (nhóm 85.18). | (e) Loudspeakers, microphones and audio-frequency electric amplifiers, other than those presented with and forming an integral part of any of the instruments of this heading (heading 85.18). |
| (f) Các máy ảnh ghi tài liệu lên vi phim, vi thẻ hoặc các vi bản khác (nhóm 90.06). | (f) Cameras for recording documents on microfilm, microfiche or other microforms (heading 90.06). |
| (g) Các màn hình huỳnh quang tia X và màn tăng sáng (nhóm 90.22). | (g) X-ray fluorescent and intensifying screens (heading 90.22). |
| (h) Các đĩa và thước đo thời gian phơi sáng (nhóm 90.17); các bộ đo phơi sáng hoặc chỉ báo thời gian phơi sáng, các quang kế, các quang mật độ kế, các nhiệt sắc kế (nhóm 90.27). | (h) Exposure calculating discs and rulers (heading 90.17); exposure meters, photometers, densitometers, colour temperature meters (heading 90.27). |
| (ij) Các con dấu dùng tay để đánh số (nhóm 96.11). | (ij) Hand-operated stamps for numbering prints (heading 96.11). |
| 90.11 - Kính hiển vi quang học phức hợp, kể cả loại để xem vi ảnh, vi phim quay hay vi chiếu. | 90.11- Compound optical microscopes, including those for photomicrography, cinephotomicrography or microprojection. |
| 9011.10 - Kính hiển vi soi nổi | 9011.10 - Stereoscopic microscopes |
| 9011.20 - Kính hiển vi khác để xem vi ảnh, vi phim quay hoặc vi chiếu | 9011.20 - Other microscopes, for photomicrography, cinephotomicrography or microprojection |
| 9011.80 - Các loại kính hiển vi khác | 9011.80 - Other microscopes |
| 9011.90 - Bộ phận và phụ kiện | 9011.90 - Parts and accessories |
| Trong khi các bộ khuyếch đại nhóm 90.13 chỉ có một bước khuyếch đại với công suất tương đối thấp thì kính hiển vi quang học phức hợp của nhóm này thực hiện khuyếch đại bước thứ hai để quan sát hình ảnh đã được phóng to của một vật. | Whereas magnifiers of heading 90.13 have only a single stage of magnification of relatively low power, the compound optical microscope of this heading has a second stage of magnification for the observation of an already magnified image of the object. |
| Kính hiển vi quang học phức hợp thường gồm có: | A compound optical microscope normally comprises: |
| (I) Một hệ thống quang học cần có một vật kính được thiết kế để phóng to hình ảnh của vật; và một thị kính khuếch đại hình ảnh được quan sát. Hệ thống quang học cũng thường cho phép việc chiếu sáng đối tượng từ bên dưới (qua một cái gương chiếu từ ngoại cảnh hoặc một nguồn sáng đầy đủ), và một bộ thấu kính hội tụ để chiếu trực tiếp tia sáng từ gương lên vật thể. | (I) An optical system consisting essentially of an objective designed to produce a magnified image of the object, and an eyepiece which further magnifies the observed image. The optical system usually also incorporates provision for illuminating the object from below (by means of a mirror illuminated by an external or an integral light source), and a set of condenser lenses which direct the beam of light from the mirror on to the object. |
| (II) Một bàn soi mẫu có một hoặc hai ống mang thị kính (tùy theo kính hiển vi là loại một thị kính hay hai thị kính), và một thiết bị mang vật kính (thường là quay được). | (II) A specimen stage, one or two eyepiece-holder tubes (according to whether the microscope is the monocular or binocular type), and an objective-holder (generally revolving). |
| Tất cả được cố định trên một giá đỡ (gọi là thân kính hiển vi), trên đó có thể được gắn thêm một chân hoặc chân đế và các loại phụ tùng dùng cho việc cân chỉnh. | The whole is fixed on a stand to which a limb or bracket and various adjusting accessories may be attached. |
| Nhóm này gồm các kính hiển vi được sử dụng bởi những người không chuyên, các giáo viên, v.v… và cả loại dùng trong công nghiệp hoặc các phòng nghiên cứu; các kính hiển vi có hoặc không kèm theo bộ phận quang học (thị kính, vật kính, gương, v.v…) thì vẫn thuộc nhóm này. Nhóm này gồm kính hiển vi thông dụng; kính hiển vi phân cực; kính hiển vi thuộc ngành luyện kim; kính hiển vi soi nổi; kính hiển vi giao thoa và tương phản về pha; kính hiển vi phản xạ; kính hiển vi có thiết bị vẽ; kính hiển vi chuyên dụng để kiểm tra các chân kính đồng hồ thời gian hoặc đồng hồ cá nhân; kính hiển vi có bàn soi làm nóng hoặc lạnh. | This heading covers microscopes as used by amateurs, teachers, etc., and those for industrial use or for research laboratories; they remain in the heading whether or not they are presented with their optical elements (objectives, eyepieces, mirrors, etc.). The heading includes universal microscopes; polarising microscopes; metallurgical microscopes; stereoscopic microscopes; phase contrast and interference microscopes; reflecting microscopes, microscopes with drawing attachments; special microscopes for examining clock or watch jewels; microscopes with heating or freezing stages. |
| Các kính hiển vi dùng cho mục đích chuyên dụng gồm có: | Special purpose microscopes include: |
| (1) Các kính soi giun sán, một loại kính hiển vi chiếu dùng để kiểm tra thịt lợn nghi bị bệnh giun sán. | (1) Tricbinoscopes, a type of projection microscope, used for examining pork suspected of threadworm. |
(Văn bản dài, mời xem tiếp tại các bình luận bên dưới…)