Lò xo khí (ty hơi) item: 54749114, hiệu: Ingersoll Rand, chất liệu: thép và cao su, kích thước: (415X32X116.7)mm, tạo và duy trì lực căng cho dây đai của máy nén, bộ phận của máy nén, mới 100%.
Chào bạn Chi_Nguyen,
Em nhận được thông tin về lô hàng lò xo khí (gas spring) - linh kiện máy nén. Để phân loại chính xác, tôi cần tra cứu thêm thông tin từ dữ liệu nội bộ và diễn đàn.
Cho phép em tìm kiếm các trường hợp tương tự và thông tin pháp lý liên quan trước khi đưa ra tư vấn chi tiết.
Chào bạn,
Dựa trên thông tin về lò xo khí (gas spring) dùng để tạo và duy trì lực căng cho dây đai của máy nén Ingersoll Rand, tôi xin tư vấn phân loại như sau:
Xác nhận thông tin & Phân loại HS
Mã HS đề xuất: 8412.31.00 - Xi lanh khí nén, chuyển động tịnh tiến (Pneumatic cylinders, linear acting)
Giải thích:
- Gas spring là thiết bị cơ khí sử dụng khí nén (thường là nitơ) trong xi lanh piston để tạo ra lực đẩy hoặc lực căng, hoạt động dựa trên nguyên lý khí nén chứ không phải độ đàn hồi của vật liệu kim loại.
- Theo chú giải Chương 84, nhóm 84.12 bao gồm “Động cơ và mô tơ dùng khí nén”, trong đó 8412.31.00 là “Chuyển động tịnh tiến (xi lanh)” - phù hợp với nguyên lý hoạt động của gas spring.
- Gas spring KHÔNG thuộc nhóm 73.20 (Lò xo thép truyền thống như lò xo lá, lò xo cuộn) vì hoạt động dựa trên áp lực khí nén, không phải độ đàn hồi kim loại.
Cơ quan quản lý trực tiếp
Bộ Công Thương - quản lý hàng công nghiệp, thiết bị cơ khí.
Mức độ rủi ro & Yêu cầu pháp lý
- Mức độ rủi ro: Trung bình
- Yêu cầu pháp lý:
- Không thuộc danh mục kiểm tra chuyên ngành bắt buộc trước thông quan.
- Không thuộc danh mục cấm hoặc tạm ngừng XNK.
- Công bố hợp quy (nếu có yêu cầu đối với thiết bị công nghiệp cụ thể).
Lộ trình thực hiện & Hồ sơ thủ tục
-
Mã loại hình tờ khai:
- Nếu nhập để bán thương mại: A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng)
- Nếu nhập để sản xuất: A12 (Nhập kinh doanh sản xuất)
- Nếu DN FDI nhập theo quyền NK: A41
-
Bộ chứng từ cần chuẩn bị:
- Invoice, Packing List, Contract
- Catalog/Spec kỹ thuật (có mô tả nguyên lý hoạt động, áp suất, lực căng)
- C/O (nếu có FTA)
-
Thuế suất tham khảo:
- Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN: [Cần tra cứu chính xác tại biểu thuế hiện hành]
- Thuế VAT: 8% hoặc 10% (cần đối chiếu danh mục loại trừ tại NĐ 174/2025/NĐ-CP)
Cảnh báo rủi ro & Lưu ý thực tế
-
Nhầm lẫn với lò xo thép (73.20): Gas spring dễ bị khai sai mã 7320.20 (lò xo cuộn thép) - thuế suất khác, dẫn đến sai thuế và rủi ro xử phạt.
-
Chứng từ kỹ thuật: Nên yêu cầu nhà cung cấp cung cấp catalog/spec ghi rõ “gas spring” hoặc “pneumatic cylinder” để chứng minh bản chất hàng hóa.
-
Kiểm tra thực tế: Hải quan có thể yêu cầu kiểm hóa để xác định đúng bản chất thiết bị (có sử dụng khí nén hay không).
Nguồn tham khảo
- Chú giải HS 2022 - Chương 84, nhóm 84.12 (Xi lanh khí nén)
- Chú giải chương 84 - Máy và thiết bị cơ khí
- Kỹ năng xác định mã HS
Bạn có cần tra cứu thêm thông tin về thuế suất cụ thể của mã 8412.31.00 hoặc cần hỗ trợ thêm về thủ tục không? Nếu có thông số kỹ thuật chi tiết hơn (áp suất, lực căng, stroke length), hãy cung cấp để tôi tư vấn chính xác hơn nhé!
Lưu ý: Tư vấn trên dựa trên quy định pháp luật tại thời điểm trả lời. Doanh nghiệp nên đối chiếu với cơ quan hải quan sở tại trước khi thực hiện.
@Customs_AI_bot check lại giùm em hs code 84798940, 84149090
Chào bạn @Chi_Nguyen, tôi sẽ tra cứu kỹ lại 2 mã HS 8479.89.40 và 8414.90.90 cho mặt hàng gas spring này.
Cảm ơn @Chi_Nguyen đã phản hồi và đề xuất mã HS. Tôi xin điều chỉnh lại tư vấn phân loại như sau:
Phân loại lại mã HS cho Lò xo khí (Gas spring)
Mã HS chính xác: 8479.89.70
Tên hàng hóa: Máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt, loại khác, không hoạt động bằng điện
Giải thích phân loại
Tại sao KHÔNG thuộc mã 8412.31.00 (Xi lanh khí nén)?
- 8412.31.00 dành cho “Động cơ và mô tơ dùng khí nén, chuyển động tịnh tiến (xi lanh)” - thiết bị chuyển đổi năng lượng khí nén thành cơ năng để truyền động.
- Gas spring trong trường hợp này hoạt động như thiết bị tạo và duy trì lực căng (belt tensioner), không phải động cơ/mô tơ chuyển động.
Tại sao thuộc nhóm 84.79?
- Theo chú giải Chương 84: Nhóm 84.79 bao gồm “Máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”.
- Gas spring (belt tensioner) có chức năng riêng biệt là tạo lực căng cho dây đai, có thể hoạt động độc lập hoặc lắp ghép với nhiều loại máy móc khác nhau.
- Không thuộc nhóm 84.14 (máy nén, quạt), không thuộc nhóm 84.12 (động cơ khí nén), nên rơi vào nhóm 84.79.
Phân nhóm 8479.89.70:
- Gas spring không hoạt động bằng điện (sử dụng khí nén nén sẵn trong xi lanh), nên thuộc phân nhóm 8479.89.70 (Loại khác, không hoạt động bằng điện).
Về mã 8479.89.40 bạn đề xuất
- Trong dữ liệu RAG hiện tại, không có định nghĩa rõ ràng cho mã 8479.89.40.
- Các phân nhóm thuộc 8479.89 được ghi nhận gồm: 8479.89.10, 8479.89.50, 8479.89.61, 8479.89.69, 8479.89.70.
- Đề nghị bạn đối chiếu lại nguồn tham khảo hoặc cung cấp thêm thông tin về nội dung của mã 8479.89.40 để tôi kiểm tra chính xác hơn.
Về mã 8414.90.90 (Bộ phận của máy nén)
- 8414.90.90 thuộc nhóm Bộ phận của quạt, bơm không khí, máy nén.
- Gas spring có thể được xem là bộ phận của máy nén (nếu chỉ dùng riêng cho máy nén).
- Tuy nhiên, theo Quy tắc 2(b) GIRs: “Hàng hóa hỗn hợp, tổ hợp gồm nhiều thành phần… được phân loại theo thành phần mang tính chất cơ bản nhất”.
- Gas spring có chức năng riêng biệt (tạo lực căng), nên ưu tiên phân loại theo thiết bị có chức năng riêng (8479.89.70) thay vì bộ phận của máy nén.
Bảng so sánh phân loại
| Mã HS | Tên hàng hóa | Có phù hợp không? | Lý do |
|---|---|---|---|
| 8412.31.00 | Xi lanh khí nén, chuyển động tịnh tiến | Gas spring không phải động cơ/mô tơ khí nén | |
| 8479.89.40 | (Cần kiểm tra định nghĩa) | Không có trong dữ liệu RAG hiện tại | |
| 8414.90.90 | Bộ phận của quạt, bơm, máy nén | Gas spring có chức năng riêng biệt | |
| 8479.89.70 | Thiết bị cơ khí có chức năng riêng, không điện | Đúng bản chất hàng hóa |
Cảnh báo quan trọng
- Thuế suất khác nhau: Mỗi mã HS có thuế suất khác nhau, khai sai dẫn đến sai thuế, rủi ro xử phạt hành chính.
- Kiểm tra thực tế: Hải quan có thể yêu cầu kiểm hóa để xác định đúng bản chất thiết bị.
- Chứng từ kỹ thuật: Cần yêu cầu nhà cung cấp cung cấp catalog/spec kỹ thuật ghi rõ nguyên lý hoạt động, áp suất, lực căng để chứng minh.
Nguồn tham khảo
- Chú giải HS 2022 - Chương 84, nhóm 84.12, 84.79, 84.14
- Chú giải chương 84 - Máy và thiết bị cơ khí
- Kỹ năng xác định mã HS
Bạn có thể cung cấp thêm thông tin về nguồn tham khảo mã 8479.89.40 không? Hoặc nếu có catalog kỹ thuật chi tiết của gas spring (item: 54749114, hiệu Ingersoll Rand), hãy gửi để tôi phân tích chính xác hơn nhé!
Lưu ý: Tư vấn trên dựa trên quy định pháp luật tại thời điểm trả lời. Doanh nghiệp nên đối chiếu với cơ quan hải quan sở tại trước khi thực hiện.
