| Chương 84 | | Chapter 84 |
| Lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng | | Nuclear reactors, boilers, machinery and mechanical appliances; parts thereof |
| Chú giải | | Notes |
| 1. Chương này không bao gồm: | | 1. This Chapter does not cover: |
| (a) Đá nghiền, đá mài hoặc các sản phẩm khác của Chương 68; | | (a) Millstones, grindstones or other articles of Chapter 68; |
| (b) Máy móc hoặc thiết bị (ví dụ, bơm) bằng vật liệu gốm sứ và các bộ phận bằng gốm sứ của máy hoặc thiết bị bằng vật liệu bất kỳ (Chương 69); | | (b) Machinery or appliances (for example, pumps) of ceramic material and ceramic parts of machinery or appliances of any material (Chapter 69); |
| (c) Đồ thủy tinh dùng cho phòng thí nghiệm (nhóm 70.17); máy, thiết bị hoặc các sản phẩm khác dùng cho các mục đích kỹ thuật hoặc các bộ phận của chúng, bằng thủy tinh (nhóm 70.19 hoặc 70.20); | | (c) Laboratory glassware (heading 70.17); machinery, appliances or other articles for technical uses or parts thereof, of glass (heading 70.19 or 70.20); |
| (d) Các sản phẩm thuộc nhóm 73.21 hoặc 73.22 hoặc các sản phẩm tương tự bằng kim loại cơ bản khác (từ Chương 74 đến Chương 76 hoặc từ Chương 78 đến Chương 81); | | (d) Articles of heading 73.21 or 73.22 or similar articles of other base metals (Chapters 74 to 76 or 78 to 81); |
| (e) Máy hút bụi thuộc nhóm 85.08; | | (e) Vacuum cleaners of heading 85.08; |
| (f) Thiết bị cơ điện gia dụng thuộc nhóm 85.09; camera kỹ thuật số thuộc nhóm 85.25; | | (f) Electro-mechanical domestic appliances of heading 85.09; digital cameras of heading 85.25; |
| (g) Bộ tản nhiệt cho các hàng hóa của Phần XVII; hoặc | | (g) Radiators for the articles of Section XVII; or |
| (h) Máy quét sàn cơ khí thao tác bằng tay, không có động cơ (nhóm 96.03). | | (h) Hand-operated mechanical floor sweepers, not motorised (heading 96.03). |
| 2. Theo nội dung của Chú giải 3 Phần XVI và Chú giải 11 của Chương này, máy móc hoặc thiết bị thỏa mãn mô tả của một hoặc nhiều nhóm từ 84.01 đến 84.24, hoặc nhóm 84.86 và đồng thời thỏa mãn mô tả của một hoặc nhiều nhóm từ 84.25 đến 84.80 thì được phân loại vào một nhóm thích hợp trong số các nhóm từ 84.01 đến 84.24 hoặc 84.86, mà không được phân loại vào một trong các nhóm 84.25 đến 84.80. | | 2. Subject to the operation of Note 3 to Section XVI and subject to Note 11 to this Chapter, a machine or appliance which answers to a description in one or more of the headings 84.01 to 84.24, or heading 84.86 and at the same time to a description in one or more of the headings 84.25 to 84.80 is to be classified under the appropriate heading of the former group or under heading 84.86, as the case may be, and not the latter group. |
| (A) Tuy nhiên, nhóm 84.19 không bao gồm: | | (A) Heading 84.19 does not, however, cover: |
| (i) Máy ươm hạt giống, máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở (nhóm 84.36); | | (i) Germination plant, incubators or brooders (heading 84.36); |
| (ii) Máy làm ẩm hạt (nhóm 84.37); | | (ii) Grain dampening machines (heading 84.37); |
| (iii) Máy khuếch tán dùng để chiết xuất đường quả (nhóm 84.38); | | (iii) Diffusing apparatus for sugar juice extraction (heading 84.38); |
| (iv) Máy để xử lý nhiệt đối với sợi dệt, vải hoặc các sản phẩm dệt (nhóm 84.51); hoặc | | (iv) Machinery for the heat-treatment of textile yarns, fabrics or made up textile articles (heading 84.51); or |
| (v) Thiết bị cho phòng thí nghiệm hoặc máy móc, thiết bị, được thiết kế để hoạt động bằng cơ khí, trong đó sự thay đổi nhiệt cho dù cần thiết chỉ là phần bổ sung. | | (v) Machinery, plant or laboratory equipment, designed for a mechanical operation, in which a change of temperature, even if necessary, is subsidiary. |
| (B) Nhóm 84.22 không bao gồm: | | (B) Heading 84.22 does not cover: |
| (i) Máy khâu dùng để đóng túi hoặc các loại bao bì tương tự (nhóm 84.52); hoặc | | (i) Sewing machines for closing bags or similar containers (heading 84.52); or |
| (ii) Máy văn phòng thuộc nhóm 84.72. | | (ii) Office machinery of heading 84.72. |
| (C) Nhóm 84.24 không bao gồm: | | (C) Heading 84.24 does not cover: |
| (i) Máy in phun mực (nhóm 84.43); hoặc | | (i) Ink-jet printing machines (heading 84.43); or |
| (ii) Máy cắt bằng tia nước (nhóm 84.56). | | (ii) Water-jet cutting machines (heading 84.56). |
| 3. Máy công cụ để gia công loại vật liệu nào đó mà nó đáp ứng mô tả trong nhóm 84.56 và đồng thời đáp ứng mô tả trong nhóm 84.57, 84.58, 84.59, 84.60, 84.61, 84.64 hoặc 84.65 được phân loại trong nhóm 84.56. | | 3. A machine-tool for working any material which answers to a description in heading 84.56 and at the same time to a description in heading 84.57, 84.58, 84.59, 84.60, 84.61, 84.64 or 84.65 is to be classified in heading 84.56. |
| 4. Nhóm 84.57 chỉ áp dụng cho máy công cụ để gia công kim loại, trừ máy tiện (kể cả trung tâm gia công tiện), loại này có thể thực hiện được các kiểu thao tác gia công khác nhau: | | 4. Heading 84.57 applies only to machine-tools for working metal, other than lathes (including turning centres), which can carry out different types of machining operations either: |
| (a) bằng cách thay đổi công cụ công tác tự động từ hộp đựng hoặc tương tự theo đúng chương trình gia công (trung tâm gia công), | | (a) by automatic tool change from a magazine or the like in conformity with a machining programme (machining centres), |
| (b) bằng việc sử dụng tự động, đồng thời hoặc tuần tự các đầu gia công tổ hợp khác nhau để tác động lên một vật gia công ở vị trí cố định (máy kết cấu nguyên khối (một vị trí gia công)), hoặc | | (b) by the automatic use, simultaneously or sequentially, of different unit heads working on a fixed position workpiece (unit construction machines, single station), or |
| (c) bằng cách di chuyển tự động vật gia công đến các đầu gia công tổ hợp khác nhau (máy gia công chuyển dịch đa vị trí). | | (c) by the automatic transfer of the workpiece to different unit heads (multi-station transfer machines). |
| 5. Theo mục đích của nhóm 84.62, một “dây chuyền xẻ cuộn” dùng cho các sản phẩm dạng phẳng là một dây chuyền xử lý gồm một máy xả cuộn, một máy làm phẳng cuộn, một máy xẻ và máy quấn cuộn. Một “dây chuyền cắt xén thành đoạn” dùng cho các sản phẩm dạng phẳng là một dây chuyền xử lý bao gồm một máy xả cuộn, một máy làm phẳng cuộn và một máy cắt xén. | | 5. For the purposes of heading 84.62, a “slitting line” for flat products is a processing line composed of an uncoiler, a coil flattener, a slitter and a recoiler. A “cut-to-length line” for flat products is a processing line composed of an uncoiler, a coil flattener, and a shear. |
| 6. (A) Theo mục đích của nhóm 84.71, khái niệm “máy xử lý dữ liệu tự động” là máy có khả năng: | | 6. (A) For the purposes of heading 84.71, the expression “automatic data processing machines” means machines capable of: |
| (i) Lưu trữ chương trình xử lý hoặc các chương trình và ít nhất lưu trữ các dữ liệu cần ngay cho việc thực hiện chương trình; | | (i) Storing the processing program or programs and at least the data immediately necessary for the execution of the program; |
| (ii) Lập chương trình tùy theo yêu cầu của người sử dụng; | | (ii) Being freely programmed in accordance with the requirements of the user; |
| (iii) Thực hiện các phép tính số học tùy theo yêu cầu của người sử dụng; và | | (iii) Performing arithmetical computations specified by the user; and |
| (iv) Thực hiện một chương trình xử lý đòi hỏi máy phải biến đổi quy trình thực hiện, bằng các quyết định lôgíc trong quá trình chạy chương trình, mà không có sự can thiệp của con người. | | (iv) Executing, without human intervention, a processing program which requires them to modify their execution, by logical decision during the processing run. |
| (B) Máy xử lý dữ liệu tự động có thể ở dạng hệ thống bao gồm một số lượng biến thiên các khối chức năng riêng biệt. | | (B) Automatic data processing machines may be in the form of systems consisting of a variable number of separate units. |
| (C) Theo đoạn (D) và (E) dưới đây, khối chức năng được xem như là bộ phận của một hệ thống xử lý dữ liệu tự động nếu thỏa mãn tất cả các điều kiện sau: | | (C) Subject to paragraphs (D) and (E) below, a unit is to be regarded as being part of an automatic data processing system if it meets all of the following conditions: |
| (i) Là loại chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng trong hệ thống xử lý dữ liệu tự động; | | (i) It is of a kind solely or principally used in an automatic data processing system; |
| (ii) Có khả năng kết nối với bộ xử lý trung tâm hoặc trực tiếp hoặc thông qua một hoặc nhiều khối chức năng khác; và | | (ii) It is connectable to the central processing unit either directly or through one or more other units; and |
| (iii) Có khả năng tiếp nhận hoặc cung cấp dữ liệu theo định dạng (mã hoặc tín hiệu) mà hệ thống có thể sử dụng được. | | (iii) It is able to accept or deliver data in a form (codes or signals) which can be used by the system. |
| Những khối chức năng riêng biệt của máy xử lý dữ liệu tự động được phân loại vào nhóm 84.71. | | Separately presented units of an automatic data processing machine are to be classified in heading 84.71. |
| Tuy nhiên, bàn phím, thiết bị nhập tọa độ X-Y và bộ (ổ) lưu trữ dạng đĩa đáp ứng các điều kiện của đoạn (C) (ii) và (C) (iii) ở trên, trong mọi trường hợp đều được phân loại như khối chức năng của nhóm 84.71. | | However, keyboards, X-Y co-ordinate input devices and disk storage units which satisfy the conditions of paragraphs (C) (ii) and (C) (iii) above, are in all cases to be classified as units of heading 84.71. |
| (D) Nhóm 84.71 không bao gồm các hàng hóa sau đây khi nó được trình bày riêng rẽ, ngay cả khi nó đáp ứng tất cả các điều kiện trong Chú giải 6 (C) nêu trên: | | (D) Heading 84.71 does not cover the following when presented separately, even if they meet all of the conditions set forth in Note 6 (C) above: |
| (i) Máy in, máy photocopy, máy fax, có hoặc không liên hợp; | | (i) Printers, copying machines, facsimile machines, whether or not combined; |
| (ii) Thiết bị truyền dẫn hoặc nhận âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả thiết bị để giao tiếp trong mạng có dây hoặc không dây (như mạng nội bộ hoặc diện rộng); | | (ii) Apparatus for the transmission or reception of voice, images or other data, including apparatus for communication in a wired or wireless network (such as a local or wide area network); |
| (iii) Loa và micro; | | (iii) Loudspeakers and microphones; |
| (iv) Camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh; | | (iv) Television cameras, digital cameras and video camera recorders; |
| (v) Màn hình và máy chiếu, không kết hợp thiết bị thu truyền hình. | | (v) Monitors and projectors, not incorporating television reception apparatus. |
| (E) Các máy kết hợp hoặc làm việc kết hợp với một máy xử lý dữ liệu tự động và thực hiện một chức năng riêng biệt không phải là chức năng xử lý dữ liệu được phân loại vào nhóm thích hợp với chức năng tương ứng của chúng hoặc, nếu không, sẽ được phân loại vào các nhóm còn lại. | | (E) Machines incorporating or working in conjunction with an automatic data processing machine and performing a specific function other than data processing are to be classified in the headings appropriate to their respective functions or, failing that, in residual headings. |
| 7. Không kể những đề cập khác, nhóm 84.82 áp dụng cho các bi thép đã đánh bóng, có dung sai lớn nhất và nhỏ nhất so với đường kính danh nghĩa không quá 1% hoặc không quá 0,05 mm, theo mức dung sai nhỏ hơn. | | 7. Heading 84.82 applies, inter alia, to polished steel balls, the maximum and minimum diameters of which do not differ from the nominal diameter by more than 1% or by more than 0.05 mm, whichever is less. |
| Các loại bi thép khác được xếp vào nhóm 73.26. | | Other steel balls are to be classified in heading 73.26. |
| 8. Theo yêu cầu của phân loại, máy móc sử dụng cho hai mục đích trở lên được phân loại theo mục đích sử dụng chính và mục đích này được coi như mục đích sử dụng duy nhất. | | 8. A machine which is used for more than one purpose is, for the purposes of classification, to be treated as if its principal purpose were its sole purpose. |
| Theo Chú giải 2 của Chương này và Chú giải 3 của Phần XVI, loại máy mà công dụng chính của nó không được mô tả trong bất kỳ nhóm nào hoặc không có công dụng nào là chủ yếu, nếu nội dung nhóm không có yêu cầu khác, thì được phân loại vào nhóm 84.79. | | Subject to Note 2 to this Chapter and Note 3 to Section XVI, a machine the principal purpose of which is not described in any heading or for which no one purpose is the principal purpose is, unless the context otherwise requires, to be classified in heading 84.79. |
| Nhóm 84.79 cũng bao gồm các máy để làm thừng hoặc cáp (ví dụ, máy bện, xoắn hoặc đánh cáp) bằng dây kim loại, sợi dệt hoặc bất kỳ vật liệu nào khác hoặc bằng các vật liệu kết hợp. | | Heading 84.79 also covers machines for making rope or cable (for example, stranding, twisting or cabling machines) from metal wire, textile yarn or any other material or from a combination of such materials. |
| 9. Theo nội dung của nhóm 84.70, khái niệm “loại bỏ túi” chỉ áp dụng cho máy móc có kích thước không quá 170 mm x 100 mm x 45 mm. | | 9. For the purposes of heading 84.70, the term “pocket-size” applies only to machines the dimensions of which do not exceed 170 mm x 100 mm x 45 mm. |
| 10. Theo mục đích của nhóm 84.85, khái niệm “công nghệ sản xuất bồi đắp” (còn được gọi là công nghệ in 3D) có nghĩa là sự hình thành các vật thể hữu hình, dựa trên mô hình kỹ thuật số, bằng cách đắp chồng và tạo lớp liên tiếp, và hợp nhất (consolidation) và đóng rắn (solidification), từ vật liệu (ví dụ, kim loại, nhựa hoặc gốm). | | 10. For the purposes of heading 84.85, the expression “additive manufacturing” (also referred to as 3D printing) means the formation of physical objects, based on a digital model, by the successive addition and layering, and consolidation and solidification, of material (for example, metal, plastics or ceramics). |
| Theo Chú giải 1 Phần XVI và Chú giải 1 Chương 84, các máy đáp ứng mô tả của nhóm 84.85 được phân loại trong nhóm này và không phân loại vào nhóm khác của Danh mục. | | Subject to Note 1 to Section XVI and Note 1 to Chapter 84, machines answering to the description in heading 84.85 are to be classified in that heading and in no other heading of the Nomenclature. |
| 11. (A) Chú giải 9 (a) và 9 (b) Chương 85 cũng áp dụng đối với khái niệm “thiết bị bán dẫn” và “mạch điện tử tích hợp”, như đã được sử dụng trong Chú giải này và trong nhóm 84.86. Tuy nhiên, theo mục đích của Chú giải này và của nhóm 84.86, khái niệm “thiết bị bán dẫn” cũng bao gồm các thiết bị bán dẫn nhạy sáng (cảm quang) và đi-ốt phát quang (LED). | | 11. (A) Notes 12 (a) and 12 (b) to Chapter 85 also apply with respect to the expressions “semiconductor devices” and “electronic integrated circuits”, respectively, as used in this Note and in heading 84.86. However, for the purposes of this Note and of heading 84.86, the expression “semiconductor devices” also covers photosensitive semiconductor devices and light-emitting diodes (LED). |
| (B) Theo mục đích của Chú giải này và của nhóm 84.86, khái niệm “sản xuất màn hình dẹt” bao gồm chế tạo các lớp nền (các lớp cơ bản cấu thành) của tấm dẹt màn hình. Nó không bao gồm công đoạn gia công, sản xuất kính hoặc lắp ráp các tấm mạch in hoặc các bộ phận điện tử khác vào tấm dẹt màn hình. Khái niệm “màn hình dẹt” không áp dụng cho loại sử dụng công nghệ ống đèn hình ca-tốt. | | (B) For the purposes of this Note and of heading 84.86, the expression “manufacture of flat panel displays” covers the fabrication of substrates into a flat panel. It does not cover the manufacture of glass or the assembly of printed circuits boards or other electronic components onto the flat panel. The expression “flat panel display” does not cover cathode-ray tube technology. |
| (C) Nhóm 84.86 cũng bao gồm những máy móc và thiết bị chỉ sử dụng hoặc chủ yếu sử dụng để: | | (C) Heading 84.86 also includes machines and apparatus solely or principally of a kind used for: |
| (i) sản xuất hoặc sửa chữa màn (khuôn in) và lưới quang; | | (i) the manufacture or repair of masks and reticles; |
| (ii) lắp ghép thiết bị bán dẫn hoặc các mạch điện tử tích hợp; | | (ii) assembling semiconductor devices or electronic integrated circuits; |
| (iii) bộ phận nâng, giữ, xếp vào hoặc tháo dỡ khối bán dẫn, tấm bán dẫn mỏng, thiết bị bán dẫn, mạch điện tử tích hợp và màn hình dẹt. | | (iii) lifting, handling, loading or unloading of boules, wafers, semiconductor devices, electronic integrated circuits and flat panel displays. |
| (D) Theo Chú giải 1 Phần XVI và Chú giải 1 Chương 84, máy móc và thiết bị đáp ứng mô tả của nhóm 84.86 được phân loại trong nhóm này và không phân loại vào nhóm khác của Danh mục. | | (D) Subject to Note 1 to Section XVI and Note 1 to Chapter 84, machines and apparatus answering to the description in heading 84.86 are to be classified in that heading and in no other heading of the Nomenclature. |
| Chú giải phân nhóm | | Subheading Notes |
| 1. Theo mục đích của phân nhóm 8465.20, khái niệm “trung tâm gia công” chỉ áp dụng cho máy công cụ để gia công gỗ, lie, xương, cao su cứng, plastic cứng hoặc các vật liệu cứng tương tự, có thể thực hiện các kiểu hoạt động nguyên công khác nhau bằng việc thay đổi dao cụ tự động từ hộp/khay đựng hoặc loại tương tự theo đúng chương trình gia công. | | 1. For the purposes of subheading 8465.20, the term “machining centres” applies only to machine-tools for working wood, cork, bone, hard rubber, hard plastics or similar hard materials, which can carry out different types of machining operations by automatic tool change from a magazine or the like in conformity with a machining programme. |
| 2. Theo mục đích của phân nhóm 8471.49, khái niệm “hệ thống” nghĩa là các máy xử lý dữ liệu tự động mà các khối chức năng của nó đáp ứng các điều kiện nêu tại Chú giải 6 (C) Chương 84 và nó gồm ít nhất một bộ xử lý trung tâm, một bộ nhập (ví dụ, bàn phím hoặc bộ quét), và một bộ xuất (ví dụ, một bộ hiển thị hoặc máy in). | | 2. For the purposes of subheading 8471.49, the term “systems” means automatic data processing machines whose units satisfy the conditions laid down in Note 6 (C) to Chapter 84 and which comprise at least a central processing unit, one input unit (for example, a keyboard or a scanner), and one output unit (for example, a visual display unit or a printer). |
| 3. Theo mục đích của phân nhóm 8481.20, khái niệm “van dùng trong truyền động dầu thủy lực hoặc truyền động khí nén” là van chuyên dụng truyền động “thủy lực/khí nén” (1) trong hệ thủy lực hoặc khí nén mà từ đó nguồn năng lượng được cung cấp dưới dạng chất lưu nén (chất lỏng hoặc khí). Các van này có thể là loại bất kỳ (ví dụ, van giảm áp, van kiểm tra). Phân nhóm 8481.20 được ưu tiên xem xét trước trong các phân nhóm thuộc nhóm 84.81. | | 3. For the purposes of subheading 8481.20, the expression “valves for oleohydraulic or pneumatic transmissions” means valves which are used specifically in the transmission of “fluid power” in a hydraulic or pneumatic system, where the energy source is supplied in the form of pressurised fluids (liquid or gas). These valves may be of any type (for example, pressure-reducing type, check type). Subheading 8481.20 takes precedence over all other subheadings of heading 84.81. |
| 4. Phân nhóm 8482.40 chỉ áp dụng cho ổ bi đũa có đường kính đồng nhất của các bi đũa không quá 5 mm và có chiều dài ít nhất gấp 3 lần đường kính. Hai đầu bi đũa có thể được tiện tròn. | | 4. Subheading 8482.40 applies only to bearings with cylindrical rollers of a uniform diameter not exceeding 5 mm and having a length which is at least three times the diameter. The ends of the rollers may be rounded. |
| KHÁI QUÁT CHUNG (A) NỘI DUNG KHÁI QUÁT CHUNG CỦA CHƯƠNG | | GENERAL (A) GENERAL CONTENT OF THE CHAPTER |
| Theo các quy định của Chú giải tổng quát tại Phần XVI, Chương này bao gồm tất cả các máy và các thiết bị cơ khí, và các bộ phận của nó, không được chi tiết cụ thể hơn tại Chương 85, và không bao gồm: | | Subject to the provisions of the General Explanatory Note to Section XVI, this Chapter covers all machinery and mechanical appliances, and parts thereof, not more specifically covered by Chapter 85, and not being: |
| (a) Các sản phẩm bằng chất liệu dệt được dùng trong kĩ thuật (nhóm 59.11). | | (a) Articles of textile material, for technical uses (heading 59.11). |
| (b) Các sản phẩm bằng đá,…thuộc Chương 68. | | (b) Articles of stone, etc., of Chapter 68. |
| (c) Các sản phẩm bằng chất liệu gốm sứ thuộc Chương 69. | | (c) Ceramic articles of Chapter 69. |
| (d) Đồ thủy tinh dùng trong phòng thí nghiệm thuộc nhóm 70.17; máy và thiết bị và các bộ phận của chúng bằng thủy tinh (nhóm 70.19 hoặc 70.20). | | (d) Laboratory glassware of heading 70.17; machinery and appliances and parts thereof, of glass (heading 70.19 or 70.20). |
| (e) Các loại bếp, lò sưởi của hệ thống nhiệt trung tâm và các mặt hàng khác thuộc nhóm 73.21 hoặc 73.22, cũng như các sản phẩm tương tự bằng các kim loại cơ bản khác. | | (e) Stoves, central heating radiators and other goods of heading 73.21 or 73.22, and similar articles of other base metals. |
| (f) Thiết bị cơ điện gia dụng thuộc nhóm 85.09 và các camera kỹ thuật số thuộc nhóm 85.25. | | (f) Electro-mechanical domestic appliances of heading 85.09; digital cameras of heading 85.25. |
| (g) Bộ tản nhiệt cho các hàng hóa của Phần XVII. | | (g) Radiators for the articles of Section XVII (Section XVII). |
| (h) Dụng cụ cơ học vận hành bằng tay để quét sàn, không có động cơ (nhóm 96.03). | | (h) Hand-operated mechanical floor sweepers not motorised (heading 96.03). |
| Nhìn chung, chương 84 bao gồm các máy và các thiết bị cơ khí và các thiết bị điện thuộc chương 85. Tuy nhiên, một số máy cụ thể được chi tiết trong các nhóm của chương 85 (như là các dụng cụ cơ-điện dùng trong gia đình.v.v..) thì mặt khác cũng có một số loại máy móc và động cơ không phải là cơ khí (như nồi hơi đun sưởi và các thiết bị phụ trợ của chúng, và các thiết bị dùng để lọc) thuộc Chương 84. | | In general, Chapter 84 covers machinery and mechanical apparatus and Chapter 85 electrical goods. However, certain machines are specified in headings of Chapter 85 (e.g., electro-mechanical domestic appliances) while Chapter 84 on the other hand covers certain non-mechanical apparatus (e.g., steam generating boilers and their auxiliary apparatus, and filtering apparatus). |
| Cần chú ý rằng các máy móc và thiết bị thuộc các loại trong Chương 84 vẫn thuộc chương này, cho dù là các thiết bị điện, ví dụ như: | | It should also be noted that machinery and apparatus of a kind covered by Chapter 84 remain in this Chapter even if electric, for example: |
| (1) Máy móc hoạt động bằng động cơ điện. | | (1) Machinery powered by electric motor. |
| (2) Máy móc gia nhiệt bằng điện, như nồi hơi đun sưởi trung tâm loại dùng điện thuộc nhóm 84.03, các máy thuộc nhóm 84.19 và các loại máy khác (máy cán là, nồi hấp tẩy, rửa hoặc các loại tương tự được sử dụng trong ngành công nghiệp dệt hoặc các máy ép.v.v..), được trang bị các bộ phận đốt nóng hoạt động bằng điện. | | (2) Electrically heated machinery, for example, electric central heating boilers of heading 84.03, machinery of heading 84.19 and other machinery (e.g., calenders, textile washing or bleaching machines or presses) incorporating electrical heating elements. |
| (3) Máy móc vận hành bằng điện từ (ví dụ: van điện từ) hoặc các thiết bị điện từ kết hợp (ví dụ như máy dệt với cơ cấu tự dừng bằng điện, cần trục với đầu nâng hoạt động bằng điện từ và máy tiện với bàn cặp, giá kẹp (chuck) hoạt động bằng điện từ… | | (3) Machines operated electro-magnetically (e.g., electro-magnetic valves) or incorporating electro-magnetic devices (e.g., textile looms with electrical automatic stop motions, cranes with electromagnetic lifting heads and lathes with electro-magnetic chucks). |
| (4) Máy móc điện tử (ví dụ: máy tính điện tử hoặc máy xử lý dữ liệu tự động) hoặc bao gồm thiết bị quang điện hoặc điện tử (ví dụ như máy cán kim loại được gắn bộ phận quang điện, các máy công cụ kết hợp với các thiết bị điều khiển điện tử. | | (4) Machines operated electronically (e.g., electronic calculating or automatic data processing machines) or incorporating photoelectric or electronic devices (e.g., rolling mills with photo-electric apparatus and machine-tools incorporating a variety of electronic control devices). |
| Do các máy móc hoặc thiết bị (ví dụ: máy bơm) bằng gốm sứ và các bộ phận bằng gốm sứ của các loại máy móc hoặc thiết bị làm từ bất cứ vật liệu nào (Chương 69), các dụng cụ thủy tinh sử dụng trong phòng thí nghiệm (nhóm 70.17) và các máy, thiết bị và bộ phận của chúng, làm bằng thủy tinh (nhóm 70.19 và 70.20) bị loại trừ khỏi chương này, nên một chiếc máy, một dụng cụ hoặc một động cơ, ngay cả khi mô tả hoặc tính chất của nó đã được nhắc đến trong một nhóm của Chương này, cũng sẽ không được xếp trong chương này nếu nó mang tính chất của một sản phẩm bằng gốm sứ hoặc của một sản phẩm bằng thủy tinh. | | Since machinery or appliances (for example, pumps) of ceramic material and ceramic parts of machinery or appliances of any material (Chapter 69), laboratory glassware (heading 70.17) and machinery and appliances and parts thereof, of glass (heading 70.19 or 70.20) are excluded from this Chapter, it follows that even if a machine or mechanical appliance is covered, because of its description or nature, by a heading of this Chapter it is not to be classified therein if it has the character of an article of ceramic materials or of glass. |
| Đây là trường hợp các loại sản phẩm bằng thủy tinh hoặc bằng gốm sứ được gắn các chi tiết ít quan trọng bằng các chất liệu khác, như nút, ống nối, vòi …,các bộ phận dung để nẹp, giữ chặt, vòng gioăng, hoặc các sản phẩm dùng để xiết chặt hoặc các thiết bị để lắp đặt hoặc hỗ trợ khác (giá đỡ, kiềng đỡ ba chân.v.v..). | | This applies, for example, to articles of ceramic material or of glass, incorporating components of minor importance of other materials, such as stoppers, joints, taps, etc., clamping or tightening bands or collars or other fixing or supporting devices (stands, tripods, etc.). |
| Mặt khác, như một quy tắc, các sản phẩm được coi như không còn mang tính chất của các sản phẩm gốm sứ, dụng cụ thủy tinh sử dụng trong phòng thí nghiệm hoặc máy hoặc các thiết bị hoặc bộ phận của chúng, làm bằng vật liệu gốm sứ hoặc thủy tinh: | | On the other hand, the following are, as a rule, to be taken to have lost the character of ceramic articles, laboratory glassware, or machinery or appliances and parts thereof, of ceramic material or of glass: |
| (i) Sự kết hợp của các thành phần làm bằng gốm sứ hoặc thủy tinh với các thành phần làm từ chất liệu khác khác chiếm tỷ lệ nhiều hơn (ví dụ, kim loại); hoặc các sản phẩm bao gồm thành phần với tỷ lệ lớn làm từ gốm sứ hoặc thủy tinh, kết hợp hoặc được gắn cố định trên khung, vỏ hoặc các loại tương tự, làm từ vật liệu khác. | | (i) Combinations of ceramic or glass components with a high proportion of components of other materials (e.g., of metal); also articles consisting of a high proportion of ceramic or glass components incorporated or permanently mounted in frames, cases or the like, of other materials. |
| (ii) Sự kết hợp của các thành phần tĩnh, làm bằng gốm sứ hoặc thủy tinh với các thành phần cơ khí như mô tơ, bơm,…, làm bằng vật liệu khác (ví dụ, làm bằng kim loại). | | (ii) Combinations of static components of ceramic material or glass with mechanical components such as motors, pumps, etc., of other materials (e.g., of metal). |
| (B) CẤU TRÚC KHÁI QUÁT CHUNG CỦA CHƯƠNG | | (B) GENERAL ARRANGEMENT OF THE CHAPTER |
| (1) Nhóm 84.01 gồm các lò phản ứng hạt nhân, các bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges), không bị bức xạ, dùng cho các lò phản ứng hạt nhân và các loại máy móc và thiết bị để tách đồng vị. | | (1) Heading 84.01 covers nuclear reactors, fuel elements (cartridges), non-irradiated, for nuclear reactors and machinery and apparatus for isotopic separation. |
| (2) Các nhóm từ 84.02 đến 84.24 bao gồm các loại máy móc và thiết bị khác được phân loại chủ yếu theo chức năng của chúng và không cần xem xét đến lĩnh vực mà chúng được sử dụng. | | (2) Headings 84.02 to 84.24 cover the other machines and apparatus which are classified mainly by reference to their function, and regardless of the field of industry in which they are used. |
| (3) Các nhóm từ 84.25 đến 84.78 bao gồm các loại máy móc và thiết bị khác, trừ một số ngoại lệ, được phân loại theo lĩnh vực mà chúng được sử dụng và không cần xem xét đến từng chức năng cụ thể của chúng trong lĩnh vực đó. | | (3) Headings 84.25 to 84.78 cover machines and apparatus which, with certain exceptions, are classified there by reference to the field of industry in which they are used, regardless of their particular function in that field. |
| (4) Nhóm 84.79 bao gồm các loại máy và thiết bị cơ khí không thuộc các nhóm trước của Chương. | | (4) Heading 84.79 covers machines and mechanical appliances not covered by any preceding heading of the Chapter. |
| (5) Nhóm 84.80 bao gồm, thêm vào các loại hộp khuôn đúc kim loại và mẫu làm khuôn (trừ khuôn đúc thôi) làm thủ công hoặc bằng máy, dùng để đúc một số loại vật liệu. | | (5) Heading 84.80 covers, in addition to moulding boxes for metal foundry and moulding patterns, moulds (other than ingot moulds) used, by hand or in machines, for moulding certain materials. |
| (6) Các nhóm từ 84.81 đến 84.84 gồm một số loại sản phẩm có công dụng dùng chung được dùng làm bộ phận của các loại máy nêu trong chương này, hoặc là các bộ phận của các hàng hóa trong các chương khác. | | (6) Headings 84.81 to 84.84 cover certain general-purpose goods suitable for use as machinery parts or as parts of goods of other Chapters. |
| (7) Nhóm 84.86 bao gồm các máy và thiết bị loại chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho việc chế tạo các khối bán dẫn hoặc tấm, các thiết bị bán dẫn, mạch điện tử tích hợp hoặc màn hình dẹt, và các máy và thiết bị được nêu chi tiết tại Chú giải 11 (C) của Chương này. | | (7) Heading 84.86 covers machines and apparatus of a kind used solely or principally for the manufacture of semiconductor boules or wafers, semiconductor devices, electronic integrated circuits or flat panel displays, and machines and apparatus specified in Note 11 (C) to this Chapter. |
| (8) Nhóm 84.87 gồm các bộ phận không dùng điện và không được phân loại ở nơi khác. | | (8) Heading 84.87 covers non-electrical parts not classified elsewhere. |
| (C) CÁC BỘ PHẬN | | (C) PARTS |
| Theo các quy tắc chung về phân loại các bộ phận, xem phần Khái quát chung của Phần XVI. | | As regards parts in general, see the General Explanatory Note to Section XVI. |
| Các bộ phận điện ở dạng riêng biệt của các máy móc và dụng cụ nói chung được xếp vào một hoặc bất kỳ nhóm nào thuộc Chương 85, ví dụ: các động cơ điện (nhóm 85.01), máy biến điện (nhóm 85.04), nam châm điện, nam châm vĩnh cửu, trục nâng và đầu nâng hoạt động bằng điện từ thuộc (nhóm 85.05), thiết bị khởi động bằng điện cho các loại động cơ piston đốt trong (nhóm 85.11), bộ phận chuyển mạch, bảng điều khiển phích cắm, hộp đầu nối,… (từ nhóm 85.35 đến 85.37), van điện tử (nhóm 85.40), điốt, tranzito và các thiết bị bán dẫn tương tự (nhóm 85.41); mạch điện tử tích (nhóm 85.42); điện cực than (nhóm 85.45); vật cách điện (nhóm 85.46); các phụ kiện vật liệu cách điện (nhóm 85.47). Trừ trường hợp được lắp ráp với các bộ phận khác của máy, những hàng hóa như trên vẫn được phân loại vào các nhóm của chúng, ngay cả khi chúng được thiết kế để chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho một máy cụ thể thuộc Chương này. | | Separately presented electrical parts generally fall in one or other of the headings of Chapter 85, for example: electric motors (heading 85.01); electrical transformers (heading 85.04); electro-magnets, permanent magnets, electro-magnetic lifting heads for cranes and electro-magnetic chucks (heading 85.05); electrical starting equipment for internal combustion piston engines (heading 85.11); electrical switches, control panels, plugs, junction boxes, etc. (headings 85.35 to 85.37); electronic valves (heading 85.40); diodes, transistors and similar semiconductor devices (heading 85.41); electronic integrated circuits (heading 85.42); electrical carbons (heading 85.45); insulators (heading 85.46); and certain fittings of insulating material (heading 85.47). Unless incorporated with other parts of the machine, such goods are classified in those headings, even if designed for use solely or principally with a particular machine of this Chapter. |
| Các bộ phận điện khác được xếp trong các nhóm sau: | | Other electrical parts are classified: |
| (1) Trong nhóm 84.09, 84.31, 84.48, 84.66 hoặc 84.73, nếu chúng đáp ứng mô tả trong các nhóm này. | | (1) In heading 84.09, 84.31, 84.48, 84.66 or 84.73, if they comply with the description in those headings. |
| (2) Nếu không, chúng được xếp theo máy trong các nhóm của Chương này khi chúng được thiết kế để chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với chính máy đó; trường hợp nếu chúng không được thiết kế để dùng với chính máy của chúng thì xếp vào nhóm 85.48. | | (2) If not, in this Chapter in the same heading as the machine for which they are intended, provided they are designed for use solely or principally with that machine; when not so designed, they fall in heading 85.48. |
| (D) MÁY MÓC VÀ DỤNG CỤ CÓ THỂ THUỘC HAI HOẶC NHIỀU NHÓM (Chú giải 2, 8 và 11 (D)) | | (D) GOODS COVERED BY TWO OR MORE HEADINGS OF THE CHAPTER (Chapter Notes 2, 8 and 11 (D)) |
| Theo Chú giải 1 Phần XVI và chú giải 1 Chương 84, máy và thiết bị đáp ứng mô tả nhóm 84.86 thì được phân loại vào nhóm đó và không phân loại vào nhóm khác của Danh mục. | | Subject to Note 1 to Section XVI and Note 1 to Chapter 84, machines and apparatus answering to the description in heading 84.86 are to be classified in that heading and in no other heading of the Nomenclature. |
| Các nhóm 84.01 đến 84.24 bao gồm các loại máy móc và thiết bị, (thường được mô tả (để phân loại) tùy theo tính năng của chúng), có thể được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp, trong khi các loại máy móc hoặc thiết bị trong các nhóm khác thuộc chương này được mô tả hoặc được nêu theo cách riêng tùy theo việc chúng được sử dụng trong ngành công nghiệp hoặc lĩnh vực hoạt động nào. Theo Chú giải 2 của chương này, các máy hoặc thiết bị thuộc 2 nhóm hoặc nhiều hơn, mà một trong số nhóm đó nằm trong phần đầu (ví dụ các nhóm từ 84.01 đến 84.24) thì được phân loại theo nhóm thuộc phần đầu. Chính vì vậy, các loại động cơ luôn luôn được xếp trong các nhóm từ 84.06 đến 84.08 và từ nhóm 84.10 đến 84.12 mà không phụ thuộc vào mục đích sử dụng của chúng. Quy tắc phân loại tương tự cũng được áp dụng cho các loại bơm, ngay cả khi chúng được xác định cho mục đích cụ thể (ví dụ bơm dùng trong công nghiệp se sợi hoặc bơm dùng trong nông nghiệp) các máy ly tâm, máy cán là, máy nén, máy ép, thiết bị lọc, lò và máy sản sinh hơi nước,.v.v… | | Headings 84.01 to 84.24 cover machinery and apparatus (described generally by reference to their function), which can be used in various branches of industry. In the other headings the machinery or apparatus is described, in most cases, by reference to the industry or other field of activity in which they are used. Under Chapter Note 2, machinery or apparatus falling in two or more headings one of which is within the first group (i.e., headings 84.01 to 84.24) is classified in that heading of the first group. Thus motors are always classified in headings 84.06 to 84.08 and 84.10 to 84.12 without regard to their use. The same principle of classification applies for pumps, even if specialised for a particular purpose (e.g., textile spinning pumps or agricultural pumps), centrifuges, calenders, filter presses, furnaces, steam generators, etc. |
| Có loại trừ đối (chi tiết tại Chú giải 2 của Chương) với quy tắc tổng quát như đề cập đến nhóm 84.19, 84.22 và 84.24. Do đó các mặt hàng bên dưới, mặc dù có khả năng nằm trong nhóm 84.19, tuy nhiên thực tế lại được phân loại vào các nhóm sau của Chương: | | Certain exceptions (specified in Chapter Note 2) have been made to this general principle as regards headings 84.19, 84.22 and 84.24. Thus the following, although potentially covered by heading 84.19, are in fact classified in later headings of the Chapter: |
| (1) Máy ươm giống trong nông nghiệp, máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở (nhóm 84.36). | | (1) Agricultural germination plant, and poultry incubators and brooders (heading 84.36). |
| (2) Máy làm ẩm hạt (nhóm 84.37). | | (2) Grain dampening machines (heading 84.37). |
| (3) Các thiết bị khuyếch tán để chiết xuất đường quả (nhóm 84.38). | | (3) Diffusing apparatus for sugar juice extraction (heading 84.38). |
| (4) Máy để xử lý nhiệt đối với sợi dệt, vải hoặc các sản phẩm dệt (nhóm 84.51). | | (4) Machinery for the heat-treatment of textile yarns, fabrics or made up textile articles (heading 84.51). |
| (5) Thiết bị cho phòng thí nghiệm hoặc máy móc, thiết bị, được thiết kế để hoạt động bằng cơ khí, trong đó sự thay đổi nhiệt cho dù cần thiết chỉ là phần bổ sung. | | (5) Machinery, plant or laboratory equipment, in which the change of temperature, although necessary, is subsidiary to the main mechanical function. |
| Tương tự các mặt hàng bên dưới, mặc dù có khả năng nằm trong nhóm 84.22, trên thực tế được sắp xếp ở các nhóm sau của chương: | | Similarly the following, although potentially covered by heading 84.22, are in fact classified in later headings of the Chapter: |
| (1) Máy khâu (ví dụ, để đóng túi hoặc bao bì khác) (nhóm 84.52). | | (1) Sewing machines (e.g., for the closing of sacks) (heading 84.52). |
| (2) Máy dùng trong văn phòng để sắp xếp, đóng gói tài liệu, gấp thư cho vào phong bì hoặc máy đếm hoặc đóng gói tiền kim loại (nhóm 84.72). | | (2) Machines designed to insert documents or correspondence in wrappers or in envelopes and to seal them, and coin-counting or wrapping machines (heading 84.72). |
| Các mặt hàng bên dưới, mặc dù có khả năng thuộc nhóm 84.24, trên thực tế được phân loại vào các nhóm sau của Chương: | | Also the following, although potentially covered by heading 84.24, are in fact classified in later headings of the Chapter: |
| (1) Máy in phun mực (nhóm 84.43). | | (1) Ink-jet printing machines (heading 84.43). |
| (2) Máy cát bằng tia nước (nhóm 84.56). | | (2) Water-jet cutting machines (heading 84.56). |
| Hơn nữa quy tắc về ưu thế vị trí cho các nhóm từ 84.01 đến 84.24 chỉ áp dụng đối với các máy được xem xét như một tổng thể. Các máy tổ hợp hoặc các máy đa chức năng được phân loại phù hợp với Chú giải 3 của phần XVI và các đơn vị chức năng được phân loại theo Chú giải 4 của phần này (xem Phần (VI) và (VII) của phần Chú giải Tổng quát của Phần XVI). | | The rule of precedence for headings 84.01 to 84.24 applies only to machines considered as a whole. Composite machines or multi-function machines are classified in accordance with Note 3 to Section XVI and functional units in accordance with Note 4 to that Section (see Parts (VI) and (VII) of the General Explanatory Note to Section XVI). |
| Các loại máy được xếp trong hai nhóm hoặc nhiều hơn, trong đó không có nhóm nào nằm trong các nhóm từ 84.01 đến 84.24, sẽ được phân loại trong nhóm có mô tả cụ thể nhất, hoặc theo chức năng sử dụng chính của máy. Các máy đa chức năng mà các chức năng được sử dụng đồng đều cho một vài mục đích hoặc trong một vài ngành công nghiệp khác nhau (ví dụ như máy dập khoen, có thể được sử dụng trong công nghiệp dệt cũng như trong công nghiệp sản xuất giấy, da hoặc vật liệu nhựa…), thì được phân loại trong nhóm 84.79. | | Machines which fall in two or more headings, none of which is within headings 84.01 to 84.24, are classified in that heading which provides the most specific description of the goods, or according to the principal use of the machine. Multi-purpose machines which are used equally for a number of different purposes or industries (e.g., eyeletting machines used equally well in the paper, textile, leather, plastics, etc., industries) are classified in heading 84.79. |
| (E) CÁC MÁY MÓC KẾT HỢP HOẶC HOẠT ĐỘNG KẾT HỢP VỚI MỘT MÁY XỬ LÝ DỮ LIỆU TỰ ĐỘNG VÀ THỰC HIỆN MỘT CHỨC NĂNG CỤ THỂ (Chú giải 6 (E) của Chương) | | (E) MACHINES INCORPORATING OR WORKING IN CONJUNCTION WITH AN AUTOMATIC DATA PROCESSING MACHINE AND PERFORMING A SPECIFIC FUNCTION (Chapter Note 6 (E)) |
| Theo những quy định trong Chú giải 6 (E) Chương 84, các nguyên tắc phân loại sau đây nên được áp dụng trong trường hợp máy kết hợp hoặc hoạt động kết hợp với một máy xử lý dữ liệu tự động và thực hiện một chức năng cụ thể: | | In accordance with the provisions of Note 6 (E) to Chapter 84, the following classification principles should be applied in the case of a machine incorporating or working in conjunction with an automatic data processing machine, and performing a specific function: |
| (1) Một máy kết hợp một máy xử lý dữ liệu tự động và thực hiện chức năng cụ thể không phải là xử lý dữ liệu có thể phân loại được vào nhóm tương ứng với chức năng của máy đó hoặc, trong trường hợp không nằm trong một nhóm cụ thể, sẽ được phân loại trong nhóm còn lại, và không thuộc nhóm 84.71. | | (1) A machine incorporating an automatic data processing machine and performing a specific function other than data processing is classifiable in the heading corresponding to the function of that machine or, in the absence of a specific heading, in a residual heading, and not in heading 84.71. |
| (2) Các loại máy gồm có một máy xử lý dữ liệu tự động và được sử dụng bằng cách kết nối với chiếc máy đó để thực hiện một chức năng cụ thể không phải là xử lý dữ liệu được phân loại như sau: | | (2) Machines presented with an automatic data processing machine and intended to work in conjunction therewith to perform a specific function other than data processing, are to be classified as follows: |
| Máy xử lý dữ liệu tự động phải được phân loại riêng biệt trong nhóm 84.71 và các loại máy còn lại được phân loại trong các nhóm tương ứng với chức năng mà chúng thực hiện trừ khi, theo Chú giải 4 Phần XVI hoặc Chú giải 3 Chương 90, toàn bộ máy được phân loại tại một nhóm khác của Chương 84, Chương 85 hoặc của Chương 90. | | the automatic data processing machine must be classified separately in heading 84.71 and the other machines in the heading corresponding to the function which they perform unless, by application of Note 4 to Section XVI or Note 3 to Chapter 90, the whole is classified in another heading of Chapter 84, Chapter 85 or of Chapter 90. |
| 84.01 - Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges), không bị bức xạ, dùng cho các lò phản ứng hạt nhân; máy và thiết bị để tách chất đồng vị. | | 84.01 - Nuclear reactors; fuel elements (cartridges), non-irradiated, for nuclear reactors; machinery and apparatus for isotopic separation. |
| 8401.10 - Lò phản ứng hạt nhân | | 8401.10 - Nuclear reactors |
| 8401.20 - Máy và thiết bị để tách chất đồng vị, và bộ phận của chúng | | 8401.20 - Machinery and apparatus for isotopic separation, and parts thereof |
| 8401.30 - Bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges), không bị bức xạ | | 8401.30 - Fuel elements (cartridges), non-irradiated |
| 8401.40 - Các bộ phận của lò phản ứng hạt nhân | | 8401.40 - Parts of nuclear reactors |
| (I) LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN | | (I) NUCLEAR REACTORS |
| Theo cách thông thường, thuật ngữ lò phản ứng hạt nhân dùng để chỉ toàn bộ máy móc và thiết bị nằm trong khu vực được che chắn bởi tấm bảo vệ sinh học bao gồm, trong trường hợp thích hợp, chính tấm bảo vệ đó. Nó cũng bao gồm các loại máy và dụng cụ khác nằm ngoài khu vực này, theo cách chúng có thể gắn liền với các máy nằm trong màn bảo vệ. | | The term nuclear reactor covers, in general, all the apparatus and appliances inside the area screened off by the biological shield including, where appropriate, the shield itself. It also includes any other apparatus and appliances outside that area, provided they form an integral part of those contained inside the screen. |
| Một lò phản ứng hạt nhân chủ yếu bao gồm: | | A nuclear reactor generally comprises: |
| (A) Bộ phận trung tâm được tạo bởi: | | (A) The core, consisting of: |
| (1) Nhiên liệu (có thể phân tách hoặc kết hợp) có thể ở dạng hoà tan hoặc phân tán trong bộ điều tốc (lò phản ứng đồng nhất), hoặc cô đặc trong các chất liệu đốt (cartouche) (lò phản ứng không đồng nhất). | | (1) The fuel (fissile or fertile). This may be dissolved or dispersed in the moderator (homogeneous reactor) or concentrated in fuel elements (cartridges) (heterogeneous reactors). |
| (2) Bộ điều tốc và, có thể bộ phận phản xạ của neutron (ví dụ: beril, graphit, nước thông thường, nước nặng và một số loại hyro - cacbua, như dinephil hoặc temephil). | | (2) The moderator and, where appropriate, the neutron reflector (e.g., beryllium, graphite, water, heavy water, certain hydrocarbons such as diphenyl or terphenyls). |
| (3) Bộ phận làm mát, cần thiết cho việc giảm sức nóng do lò phản ứng sản sinh (ví dụ: khí các bon dioxide, heli, nước tự nhiên, nước nặng, natri hoặc bismut tan chảy, hỗn hợp tan chảy natri và kali, muối tan chảy, một số loại hydro cacbua,…thường được sử dụng cho mục đích này). Tuy nhiên, máy điều tốc cũng thường xuyên đảm bảo chức năng làm lạnh. | | (3) The coolant. This serves to remove the heat generated by the reactor (carbon dioxide, helium, water, heavy water, molten sodium or bismuth, a molten sodium-potassium mixture, molten salts, certain hydrocarbons, etc., are frequently used for this purpose). The moderator, however, also often acts as a coolant. |
| (4) Các thanh điều khiển, bằng chất liệu có khả năng hấp thụ neutron cao (ví dụ: bo, catmin, haffini) hoặc bằng các hợp kim, hợp chất nguyên liệu này. | | (4) The control rods, of materials with a high neutron absorption capacity (e.g., boron, cadmium, hafnium) or of alloys or compounds of such materials. |
| (B) Cấu trúc cơ khí (ví dụ: đồng, lưới để tạo các bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges), ống dùng để dẫn các chất lỏng làm lạnh, van, bộ hướng dẫn, cần điều khiển cơ khí,…). | | (B) The mechanical structure (for example, the reactor vessel; the fuel element (cartridges) loading grid; the piping and tubing for the conveyance of the coolant; the valves; the control rod operating mechanism, etc.). |
| (C) Toàn bộ các loại máy dùng để đo lường, điều chỉnh tự động và kiểm tra (nguồn neutron, buồng ion hoá, cặp nhiệt điện, máy quay phim từ xa, các máy đo áp suất hoặc lưu lượng,…). | | (C) The measuring, checking and automatic-control instruments (e.g., neutron sources, ionisation chambers, thermocouples, telecameras, pressure or flow meters). |
| (D) Màn chắn nhiệt và sinh học (bằng thép, bê tông, chì,…). | | (D) The thermal and biological shields (of steel, concrete, lead, etc.). |
| Một số loại máy, thiết bị và dụng cụ có thể được sử dụng trong các lò phản ứng hạt nhân, cũng có thể được đặt trong màn bảo vệ sinh học. Các loại máy móc và dụng cụ này không có tính chất của các bộ phận trong lò phản ứng hạt nhân và do đó phải phân loại vào các nhóm thích hợp của chúng (xem loại trừ từ (c) đến (ij) ở phần sau). | | Certain other machinery, apparatus and appliances may also be used in nuclear plant and may even be located inside the area screened off by the biological shield. These are not regarded as having thereby acquired the essential character of parts of a nuclear reactor and must therefore be classified in their own appropriate headings (see exclusions (c) to (ij) below). |
| Tuy nhiên, về cơ bản tính chất, đặc điểm và phương thức lắp ráp các bộ phận cấu thành rất khác nhau. Do vậy, lò phản ứng hạt nhân thường được phân biệt theo các tiêu chuẩn sau: | | The nature, characteristic features and manner of assembly of the component parts of nuclear reactors may, however, differ considerably. The various types of reactors are generally distinguished by reference to: |
| (1) Theo năng lượng mà neutron sản sinh để tạo ra phản ứng dây chuyền (ví dụ bằng lò phản ứng nhiệt (chậm), trung bình hoặc nhanh). | | (1) The energy of the neutrons propagating the chain reaction (e.g., thermal (or slow), intermediate or fast reactors). |
| (2) Theo cách thức phân phối nguyên liệu có thể phân tách trong lò phản ứng (ví dụ bằng phản ứng đồng nhất hoặc không đồng nhất). | | (2) The distribution of the fissile material in the core of the reactor (e.g., homogeneous reactors or heterogeneous reactors). |
| (3) Theo mục đích sử dụng của chúng (ví dụ bằng các lò phản ứng để nghiên cứu, để sản xuất chất đồng vị, dùng để thử nghiệm các nguyên vật liệu, dùng để chuyển hoá từ một chất màu thành chất có thể phân tách (ví dụ máy chuyển đổi điện, máy phát điện tự động), dùng để đẩy, sản xuất nhiệt lượng hoặc năng lượng điện). | | (3) The intended use (e.g., research reactors, isotope producing reactors, material testing reactors, reactors for the conversion of fertile materials into fissile material (converters or breeders), propulsion reactors, thermal or electrical energy producing reactors). |
| (4) Theo tính chất của chất liệu được sử dụng hoặc công nghệ vận hành (ví dụ lò phản ứng chạy bằng uranium tự nhiên, uranium đã được làm giàu, uranium -torium, natri graphit, khí graphit, nước điều áp, nước nặng điều áp, nước sôi, bộ biến áp hữu cơ). | | (4) The nature of the materials used or the principle of operation (e.g., natural uranium, enriched uranium, uranium-thorium, sodium-graphite, gaseous-graphite, pressurised water, pressurised heavy water, boiling water, swimming pool, organic moderator type reactors). |
| Nhìn chung, kích cỡ của các lò phản ứng thường được tính toán để ít nhất ở cỡ tối thiểu, để giảm mức rò rỉ của các neutron ra môi trường bên ngoài không đủ để có thể gây ra các phản ứng dây chuyền. Tuy nhiên, trong nghiên cứu, người ta sử dụng các lò phản ứng có kích thước nhỏ hơn mức tối thiểu, hoạt động với sự trợ giúp của một nguồn neutron phụ. Các lò phản ứng này cũng thuộc nhóm này. | | In general, the size of a reactor is so calculated as to be at least “critical”, so that any outward loss of neutrons shall never be sufficient to interrupt the chain reaction. However, for research purposes, “subcritical” reactors, which require additional sources of neutrons, may sometimes be used. These reactors are also included in this heading. |
| Các bộ phận trong lò phản ứng hạt nhân được giới thiệu riêng biệt chủ yếu được sắp xếp phù hợp với quy tắc của chú giải 2 phần XVI. | | Separately presented parts of nuclear reactors are, in general, classified in accordance with the provisions of Note 2 to Section XVI. |
| Do đó, trong nhóm này bao gồm các bộ phận trong lò phản ứng hạt nhân, chủ yếu là các thanh điều khiển hoặc thanh an toàn và các cơ chế tương ứng, các nguồn neutron được lắp ráp để thực hiện phản ứng đốt của lò phản ứng, nồi, lưới chắn để lắp ráp các bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges) và bộ phận điều áp dùng cho phản ứng nước không có áp suất. | | Control rods and the corresponding mechanisms, the neutron sources fitted to initiate the fission reaction of the reactor, the vessel, the grid for insertion of the fuel elements (cartridges) and the pressurisers for pressurised water reactors are, therefore, classified in this heading as parts of nuclear reactors. |
| Tuy nhiên, những hàng hóa sau không được coi là các bộ phận của lò phản ứng hạt nhân: | | The following goods are, however, not regarded as parts of nuclear reactors: |
| (a) Các khối graphit (nhóm 38.01 hoặc 68.15), khối berili (nhóm 81.12), hoặc khối gluxin (oxit berili), (nhóm 69.14). | | (a) Blocks of graphite (heading 38.01 or 68.15), beryllium (heading 81.12), or beryllium oxide (heading 69.14). |
| (b) Các ống, ống dẫn bằng kim loại có hình dạng đặc biệt, hoặc đơn giản, không làm việc khác, ngay cả khi được dùng trong sản suất lò phản ứng hạt nhân (Phần XV). | | (b) Metal tubes and pipes, in special forms, or merely shaped but not otherwise worked, presented unassembled, whether or not identifiable as for the construction of nuclear reactors (Section XV). |
| (c) Các máy sản sinh hơi nước (nhóm 84.02). | | (c) Steam and other vapour generating boilers (heading 84.02). |
| (d) Các máy trao đổi nhiệt (nhóm 84.04 hoặc 84.19). | | (d) Heat exchangers (heading 84.04 or 84.19). |
| (e) Tuabin hơi nước (nhóm 84.06). | | (e) Steam turbines and other vapour turbines (heading 84.06). |
| (f) Bơm các loại (nhóm 84.13 hoặc 84.14), | | (f) Pumps (heading 84.13 or 84.14). |
| (g) Quạt không khí (nhóm 84.14). | | (g) Blowers (heading 84.14). |
| (h) Máy khử chất khoáng trong nước (chủ yếu là nhóm 84.19 hoặc nhóm 84.21). | | (h) Apparatus for extracting minerals from water (generally heading 84.19 or 84.21). |
| (Ịj) Các dụng cụ để nạp hoặc tách các bộ phận chứa nhiên liệu và cần cẩu (chủ yếu là nhóm 84.26). | | (ij) Handling machinery for changing or extracting the fuel elements and travelling cranes (generally heading 84.26). |
| (k) Máy trộn cơ khí điều khiển từ xa dùng cho các sản phẩm phóng xạ (nhóm 84.28). | | (k) Mechanical remote control manipulators for radioactive products (heading 84.28). |
| (II) MÁY MÓC VÀ THIẾT BỊ DÙNG ĐỂ TÁCH CHẤT ĐỒNG VỊ | | (II) MACHINERY AND APPARATUS FOR ISOTOPIC SEPARATION |
| Nhóm này bao gồm tất cả các loại máy móc và thiết bị cơ khí, nhiệt hoặc điện, được thiết kế một cách đặc biệt để làm giàu một nguyên tố hoá học hoặc một hợp chất của nguyên tố này bằng một chất đồng vị của nó hoặc có thể để tách toàn bộ các chất đồng vị cấu thành. | | This group covers all mechanical, thermal or electrical apparatus and devices specially designed for the enrichment of a chemical element or of a compound of that element in one of its isotopes, or for the complete separation of the constituent isotopes. |
| Các loại máy móc và dụng cụ quan trọng nhất, chủ yếu là những loại được sử dụng dùng để sản xuất nước nặng (oxit đơteri), hoặc dùng để làm giàu uranium U 235. | | The most important are those used for the production of heavy water (deuterium oxide) or for the enrichment of uranium in U 235. |
| Trong số các loại máy móc và thiết bị dùng để sản xuất nước nặng bằng cách làm giàu nước tự nhiên, có thể gồm các loại sau: | | The apparatus and devices used for the production of heavy water by enrichment of natural water include: |
| (1) Các loại máy lọc từng phần và điều chỉnh đặc biệt, bao gồm một số lượng lớn các tấm xếp chồng lên nhau và nhờ sự chênh lệch giữa điểm sôi của nước nặng và nước thường sẽ thu được các đoạn đầu có lượng nước nặng rất thấp và các đoạn cuối có lượng nước nặng luôn cao hơn (giầu hơn). | | (1) Special fractional distillation and rectification apparatus comprising a very large number of plates arranged in clusters and in cascade and utilising the slight difference in boiling point between heavy water and normal water to obtain head fractions which are continually more depleted in heavy water and tail fractions which are continually more enriched. |
| (2) Các loại máy, thông qua lọc từng phần chất khí hydro lỏng ở nhiệt độ thấp, cho phép tách chất deuteri mà sau đó có thể sẽ bị cháy và thu được nước nặng. | | (2) Apparatus which, by low-temperature fractional distillation of liquid hydrogen, separates the deuterium, which can then be combusted to obtain heavy water. |
| (3) Các loại máy dùng để sản xuất nước nặng hoặc các hợp chất chứa deuteri, dựa trên các trao đổi chất đồng vị, có thể có chất xúc tác, ví dụ như khi sử dụng phương pháp có tên gọi là “hai nhiệt độ” hoặc bằng cách tiếp xúc với khí hydro lỏng hoặc khí ga khác. | | (3) Apparatus for the production of heavy water or deuterium compounds, based on isotopic exchange, sometimes in the presence of catalytic agents, for example by the “dual-temperature” method or by contact of different liquid or gaseous hydrogenous phases. |
| (4) Các pin điện phân được dùng trong sản xuất nước nặng bằng cách điện phân nước, cũng như các loại máy kết hợp điện phân và trao đổi chất đồng vị giữa khí hydro và nước cùng nguồn gốc. | | (4) Electrolytic cells intended for the production of heavy water by water electrolysis, and apparatus combining electrolysis with isotopic exchange between the hydrogen produced and the originating water itself. |
| Để làm giầu uranium U 235, người ta thường dùng nhất các thiết bị sau: | | For the enrichment of uranium in U 235, the following apparatus is most often used: |
| (1) Máy quay ly tâm đặc biệt, còn được gọi là máy ly tâm chạy bằng khí ga (hexa -florua uranium) có rôto hình trụ, bằng plastic hoặc bằng thép, có tốc độ quay rất lớn. | | (1) Special centrifuges called “gas” (uranium hexafluoride) centrifuges, whose cylindrical rotor (“bowl”), of plastic material or steel, rotates at very high speeds. |
| Các máy quay ly tâm này có bộ phận bên trong được xử lý đặc biệt cho phép chống lại sự bào mòn của hexa -florua uranium. Trong thực tế, người ta dùng rất nhiều lớp xếp lên nhau và quay cùng chiều hoặc ngược chiều với động cơ. | | These centrifuges are treated internally against the corrosive effects of uranium hexafluoride. In practice, a very large number of units is used, arranged in cascade and operating down-current or counter- current. |
| (2) Các loại máy dùng để tách chất đồng vị của uranium bằng cách làm khuyếch tán khí ga. Trong các máy này, hexa -florua uranium dạng khí lọt vào bên trong động cơ (có thể là hình ống) qua một vách ngăn xốp (rào chắn) và được tách làm hai phần, trong đó một phần là U 325 và hơi khác với phần kia là khí ga. Khi hoạt động này được lặp lại nhiều lần, người ta có thể thu được hexa florua của U 235 ở dạng nguyên chất. | | (2) Uranium isotope separators (gaseous diffusion type). In this equipment, gaseous uranium hexafluoride is separated into two fractions, with slightly different contents of uranium 235 compared to the starting gas, by diffusion through a porous membrane (“barrier”) inside a diffusion chamber (which may be tubular). By repeating the operation many times pure uranium 235 hexafluoride can be obtained. |
| (3) Các loại máy được gọi là “ống gió” (quá trình Becker) trong đó một luồng khí ga (hexa -florua uranium và heli hoặc hydro) được bơm vào với tốc độ cao, vào trong một ống được uốn cong, khi thoát ra khỏi ống bị một “lưỡi dao” tách ra phần có chứa hexa - florua uranium. | | (3) “Nozzle” apparatus (Becker process), in which a stream of gas (uranium hexafluoride and helium or hydrogen) is injected at high speed into a highly incurved nozzle. A “paring tube” at the outlet separates the enriched fraction of uranium hexafluoride. |
| Các loại máy sử dụng sóng điện từ cũng thuộc nhóm này. | | Calutrons for electro-magnetic separation are also classified in this heading. |
| Theo các quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem Chú giải Khái quát của Phần này), nhóm này cũng bao gồm các bộ phận của các loại máy móc và thiết bị. | | Subject to the general provisions regarding the classification of parts (see the General Explanatory Note to Section XVI), parts, of the machines and apparatus of this group are also covered. |
| (III) CÁC BỘ PHẬN CHỨA NHIÊN LIỆU (CARTRIDGES) KHÔNG BỊ BỨC XẠ DÙNG CHO LÒ PHẢN ỨNG HẠT NHÂN | | (III) FUEL ELEMENTS (CARTRIDGES) NON-IRRADIATED, FOR NUCLEAR REACTORS |
| Các bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges) không bị bức xạ dùng cho lò phản ứng hạt nhân được tạo bởi một chất liệu có thể tách hoặc tổng hợp nằm trong một loại ống gen, thường bằng kim loại cơ bản (ví dụ: kẽm, nhôm, magiê, thép không gỉ), được kết nối đặc biệt để điều khiển. | | Fuel elements (cartridges), non-irradiated, for nuclear reactors consist of fissile or fertile material contained in a sheath, generally of base metal (e.g., of zirconium, aluminium, magnesium, stainless steel), fitted with special attachments for handling. |
| Các thành phần nhiên liệu phân hạch có thể chứa uranium tự nhiên, ở dạng kim loại cũng như dạng hợp chất (oxit, cacbua, nitrit…), uranium được làm giàu ở loại uranium 235 hoặc 233 hoặc ở trong plutonium, có thể ở dạng kim loại hoặc dạng hợp chất, hoặc thorium được làm giàu trong plutonium. Các thành phần nhiên liệu giàu (ví dụ, với thorium hoặc uranium nghèo), khi được đặt ở vùng biên của lò phản ứng để bức xạ nơ tron, trở nên phân hạch sau khi hấp thụ một số nơ tron. | | Fissile fuel elements may contain natural uranium, either in the metallic state or as compounds (oxides, carbides, nitrides, etc.), uranium enriched in uranium 235 or 233 or in plutonium, either in the metallic state or as compounds, or thorium enriched in plutonium. Fertile fuel elements (for example, with thorium or depleted uranium), when placed at the periphery of the reactor to reflect neutrons, become fissile after absorbing some of the neutrons. |
| Các bộ phận chứa nhiên liệu có nhiều dạng khác nhau: | | Fuel elements are of different types, for example: |
| (1) Kim loại chịu nhiệt hoặc hợp kim của chúng ở dạng thanh chắn hoặc ống được phủ bằng ống gen kim loại cơ bản, có thể gồm các loại cảnh để tạo thuận lợi cho việc trao đổi nhiệt, đầu ống có hình dáng thuận lợi cho việc đưa vào và lấy ra khỏi lò phản ứng. | | (1) Combustible metals or alloys thereof in the form of bars or tubes sheathed in base metal. This metallic sheath may be flanged to facilitate heat exchange, and the element may be fitted with a support and a head for convenience of insertion into and extraction from the reactor. |
| (2) Bằng sự phân tán của nhiên liệu dễ phân tách trong graphit ở dạng thanh, tấm, hoặc cầu được bao phủ bằng graphit, hoặc bằng những chất phân tán khác. Các thiết bị này giống như các thiết bị chứa nhiên liệu nêu trong mục 1 nêu trên. | | (2) Dispersions of the fissile fuel in graphite in the form of bars, plates or spheres encased in graphite or consisting of other types of dispersions and cermets. These are flanged or fitted in the same way as the fuel elements (cartridges) described in (1) above. |
| (3) Bằng một sự lắp ráp: | | (3) An assembly of: |
| (i) Của các tấm có chứa, tùy theo tỷ lệ cấu thành kiểu bánh săng - đuých, chất liệu có thể phân tách hoặc kết hợp dưới dạng kim loại hoặc hỗn hợp gốm sứ, ở bên ngoài là kim loại trơ. | | (i) A series of sandwiched plates consisting of the fissile or fertile fuel (metal or ceramic compound) coated on the outside with inert metal. |
| (ii) Của ống bằng kim loại trơ được nhồi bằng uranium diôxit hoặc cacbit. | | (ii) Inert metal tubes filled with pellets of uranium dioxide or carbide. |
| hoặc | | or |
| (iii) Của ống đồng tâm bằng kim loại bao bọc bởi kim loại trơ. | | (iii) Concentric fissile metal tubes sheathed with inert metal. |
| Tất cả các dạng của bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges) được lắp ráp với các bộ phận phụ trợ giúp chúng tạo khoảng cách và cố định vào vị trí; chúng thường có vỏ bao bọc bên ngoài; Tất cả bộ phận phụ cấu thành bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges) được lắp đặt trên cùng một đế và gắn vào một đầu chung. | | All these types of fuel elements (cartridges) are fitted with supports which also serve to keep them spaced apart and fixed in place; they often have an outer casing. All the sub-elements constituting these fuel elements (cartridges) are mounted on a common base and attached to a common head. |
| Các bộ phận này khi ở dạng đơn lẻ (ví dụ: các ống gen bằng thép không bị ô xi hoá chứa nhiên liệu hạt nhân và được niêm phong) được xếp trong nhóm này như các bộ phận của bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges). | | Presented separately, these sub-elements (e.g-, stainless steel sheaths filled with nuclear fuel and sealed) are classified as parts of fuel elements (cartridges). |
| Các ống chứa nhiên liệu nhỏ được bao bọc bởi nhiều lớp nhiên liệu như carbon và các bit silic, được dùng để đưa vào trong các bộ phận chứa nhiên liệu hình cầu hoặc hình lăng trụ, và các bộ phận chứa nhiên liệu (bị bức xạ), đã qua sử dụng thuộc nhóm 28.44. | | Microspheres of nuclear fuel coated with layers of carbon or silicon carbide, intended for introduction into spherical or prismatic fuel elements, and spent (irradiated) fuel elements (cartridges), fall in heading 28.44. |
| Nhóm này không bao gồm: | | The heading also excludes: |
| (a) Các loại lò dùng để tách theo phương pháp nhiệt học luyện kim của các chất cháy hạt nhân bị bức xạ (tùy theo từng trường hợp chúng có thể thuộc các nhóm 84.17 hoặc 85.14). | | (a) Furnaces for the separation of irradiated nuclear fuel by pyrometallurgical processes (heading 84.17 or 85.14, as the case may be). |
| (b) Các loại máy dùng để tách các chất cháy bị bức xạ hoặc dùng để xử lý chất thải mang phóng xạ bằng cách cất phân đoạn (nhưng khác với loại dùng để sản xuất nước nặng) (nhóm 84.19). | | (b) Separators for irradiated fuels or for processing effluents, operating by fractional distillation (other than those for the production of heavy water) (heading 84.19). |
| (c) Bộ phận lọc gió được thiết kế đặc biệt để khử bụi phóng xạ (thông qua tác động hoá học hoặc điện tĩnh), máy lọc than hoạt tính dùng để giữ chất iốt có chứa phóng xạ, máy trao đổi ion để tách nguyên tố phóng xạ (kể cả các loại hoạt động bằng vật lý hoặc tĩnh điện học), và các máy dùng để tách chất cháy mang phóng xạ hoặc dùng để xử lý chất thải bằng trao đổi ion hoặc bằng phương pháp hoá học (nhóm 84.21). | | (c) Air filters specially designed to eliminate radioactive dust (physical or electrostatic types); active-charcoal purifiers for retaining radioactive iodine; ion-exchange apparatus for the separation of radioactive elements, including such apparatus operating by electrodialysis; separators for irradiated fuels or for processing effluents, whether operating by ion-exchange or operating chemically (heading 84.21). |
| 84.02 - Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi khác (trừ các nồi hơi đun nóng nước trung tâm có khả năng sản xuất ra hơi với áp suất thấp); nồi hơi nước quá nhiệt. | | 84.02 - Steam or other vapour generating boilers (other than central heating hot water boilers capable also of producing low pressure steam); super-heated water boilers. |
| - Nồi hơi tạo ra hơi nước hoặc tạo ra hơi khác: | | - Steam or other vapour generating boilers: |
| 8402.11 - - Nồi hơi dạng ống nước với công suất hơi nước trên 45 tấn/giờ | | 8402.11 - - Watertube boilers with a steam production exceeding 45 t per hour |
| 8402.12 - - Nồi hơi dạng ống nước với công suất hơi nước không quá 45 tấn/giờ | | 8402.12 - - Watertube boilers with a steam production not exceeding 45 t per hour |
| 8402.19 - - Nồi hơi tạo ra hơi khác, kể cả loại nồi hơi kiểu lai ghép | | 8402.19 - - Other vapour generating boilers, including hybrid boilers |
| 8402.20 - Nồi hơi nước quá nhiệt | | 8402.20 - Super-heated water boilers |
| 8402.90 - Bộ phận | | 8402.90 - Parts |
| (A) NỒI HƠI TẠO RA HƠI NƯỚC HOẶC TẠO RA HƠI KHÁC | | (A) STEAM OR OTHER VAPOUR GENERATING BOILERS |
| Nhóm này bao gồm các loại thiết bị sản sinh ra hơi nước hoặc hơi khác (ví dụ: hơi thủy ngân,…), dùng để vận hành các máy kéo động cơ (ví dụ: tua bin chạy bằng hơi nước) hoặc các dụng cụ sử dụng hơi nước như nguồn năng lượng chính để vận hành (ví dụ: búa máy, bơm hơi nước), hoặc còn dùng để vận hành các loại máy sưởi, nấu nướng, máy khử trùng..vv kể cả nồi hơi đun sưởi sản sinh ra hơi nước dùng cho máy sưởi trung tâm. | | This group includes apparatus for generating steam or other vapour (e.g., mercury vapour) to operate prime movers (e.g., steam turbines) or other machines using steam power (e.g., steam hammers and pumps) or to supply steam to apparatus for heating, cooking, sterilising, etc., including steam generating boilers for central heating. |
| Ngay cả khi các nồi hơi đun sưởi này được thiết kế để lắp ráp vào trong một máy, một thiết bị, hoặc một phương tiện vận tải được xác định trước, các nồi hơi được nêu riêng biệt (ví dụ: nồi hơi của đầu máy xe lửa) cũng đều được xếp trong nhóm này. | | It includes separately presented boilers (e.g., locomotive boilers) even though they may clearly be specially constructed to form an integral part of a particular machine, apparatus or vehicle. |
| Các nồi hơi có thể được đốt nóng bằng nhiên liệu rắn, nhiên liệu lỏng hoặc khí ga, hoặc năng lượng điện. | | Steam boilers may be heated by means of a solid, liquid or gaseous fuel, or by electricity. |
| Với mục đích là thu được hiệu quả đốt nóng cao hơn, hoặc làm cho quá trình bay hơi nhanh hơn trong quá trình đốt nóng nồi hơi, đã dẫn đến việc sản xuất ra nồi hơi ở nhiều dạng kết cấu khác nhau. Các dạng nồi hơi chủ yếu gồm: | | The desire to obtain a more efficient heating effect, or quicker vaporisation horn fuel-burning boilers has led to the production of boilers differing in structure. The main types are: |
| (1) Các nồi hơi sưởi có hình ống khói (ví dụ: nồi hơi của đầu máy xe lửa) trong đó phần thân của nồi hơi được tạo ra bởi các ống lưu hành trong đó khí ga nóng của lò. | | (1) Firetube boilers (e.g., locomotive boilers), in which the body of the boiler is traversed by tubes through which the flue gases are conducted. |
| (2) Các nồi hơi dạng ống mà trong đó ống dẫn hoặc các chùm ống dẫn nước được bao quanh bởi ống gas, vách ngăn bên trong của một số loại nồi hơi này cũng được tạo bởi các ống nước. | | (2) Watertube boilers, in which a system of watertubes is surrounded by the flue gases; the internal walls of some boilers are also formed of watertubes. |
| (3) Các nồi hơi dạng kết hợp thường là loại kết hợp của hai dạng trên. | | (3) Hybrid boilers, which are generally a combination of types (1) and (2) above. |
| Trong một số nồi hơi, ống dẫn và chùm ống được nối lại với nhau bằng một ống góp gồm một hoặc nhiều ống thường là hình trụ, được dùng để chứa nước, hoặc dùng để tách nước khỏi hơi nước. Trong một số nồi hơi khác, còn được gọi là nồi hơi tuần hoàn bắt buộc, thường không có thùng hút và đôi khi người ta dùng bơm để gia tốc cho nước tuần hoàn. | | In some boilers, the systems of tubes are connected by a collector to one or more generally cylindrical bodies which serve to store the water or separate the water from the vapour. In others, known as forced circulation boilers, there is sometimes no evaporation drum and the circulation of the water is accelerated by a pump. |
| Kích thước của nồi hơi rất đa dạng. Loại nồi hơi có kích thước nhỏ thường đã được lắp ráp sẵn, các chi tiết, bộ phận được đặt trong một ngăn hoặc được gắn trên một đế chung. Như một quy luật, Loại nồi hơi có kích thước lớn, được lắp ráp tại chỗ bởi các chi tiết khác nhau nằm trong cùng một cơ cấu, hoặc trong một kết cấu gạch. | | Boilers vary considerably in size. Small boilers are usually presented assembled, the various components being enclosed in a shell or mounted on a common base. The larger boilers comprise as a rule a number of separate elements for assembly on site, either within a shell or within a structure of brickwork. |
| (B) NỒI HƠI NƯỚC QUÁ NHIỆT | | (B) SUPER-HEATED WATER BOILERS |
| Đây là loại nồi hơi mà trong đó nước phải chịu một áp suất tương đối cao tới mức mà nó có thể bị đốt nóng tới một nhiệt độ vượt xa nhiệt độ của điểm bay hơi thông thường (thường là ở nhiệt độ 180 độ C hoặc cao hơn). | | These are boilers in which the water is submitted to fairly high pressure so that it can be heated to a temperature far in excess of the normal vaporisation point (generally of the order of 180°C or more). |
| Các nồi hơi đun nước này có cấu tạo tương đối giống với những nồi hơi thuộc Phần A ở trên. Áp suất cần thiết cho phép máy hoạt động sẽ thu được hoặc bằng cách tích hơi nước thùng hơi, hoặc trong một vài trường hợp, là nhờ có tác động của khí trơ (thường là nitơ). Nước được đun quá nhiệt bằng nồi hơi sẽ được giữ ấn định bằng áp suất. Nó tuần hoàn trong vòng tròn khép kín, ra khỏi nồi hơi và lại được đưa vào trong nồi hơi. | | These boilers are structurally very similar to the boilers described in Part (A) above. The pressure required for their operation is obtained either by accumulating steam in, for example, an evaporator drum, or in some cases, by means of an inert gas (generally nitrogen). The super-heated water produced in the boiler must be kept constantly under pressure. It therefore circulates in closed circuit, starting from and returning to the boiler. |
| Nồi hơi thuộc loại này được dùng để cấp nhiệt lượng, thường ở khoảng cách, cho các nhà máy công nghiệp (ví dụ: đường ống sấy khô sơn vỏ xe ô tô), hoặc các máy sưởi trong các khu lớn của các tòa nhà hoặc quận. Trong trường hợp này, nhiệt được tạo ra bởi bộ phận trao đổi nhiệt trong đó nước được đun quá nhiệt (luồng thứ nhất), sẽ chuyển một phần nhiệt cho luồng thứ hai để đảm bảo đun nóng nước. | | Super-heated water boilers are used to provide heat, generally at a distance, to industrial plant (motor vehicle body paint drying tunnels, for instance), or to large groups of buildings or district heating schemes. In the latter case, heat is provided through heat exchangers in which the super-heated water (primary fluid) transfers calories to a secondary fluid that heats the premises. |
| * * * | | * * * |
| Để tăng hoặc điều chỉnh sản lượng của nồi hơi nước, các nồi hơi thuộc nhóm này được gắn thêm rất nhiều thiết bị phụ trợ. Đó chủ yếu là các bộ phận tiết kiệm nhiệt, làm nóng không khí, thiết bị quá nhiệt và khử quá nhiệt, các ống để giữ hơi nước, bộ tích hơi nước, các dụng cụ cạo nồi hơi, thiết bị thu hồi khí gas, vách ngăn lò bằng ống dẫn nước và các thiết bị khác thuộc nhóm 84.04, máy lọc, máy khử không khí, máy loại khí, và máy khử độ cứng của nước thuộc nhóm 84.21. | | In order to increase or regulate their output or efficiency, the boilers of this heading are often equipped with a wide range of auxiliary apparatus. Such auxiliary apparatus includes economisers, air pre-heaters, superheaters, de-super-heaters, steam receivers, steam accumulators, soot removers, gas recoverers, watertube fire-box walls and other apparatus of heading 84.04, and feed water purifiers, de-aerators, de-gasifiers and softeners of heading 84.21. |
| Các bộ phận phụ này được phân loại cùng với các nồi hơi thuộc nhóm này khi chúng được gắn cùng với các nồi hơi đó hoặc cùng với các thiết bị được lắp ráp từ chúng - hoặc có thể tạo ra từ trước - tạo thành một chiếc máy hoàn chỉnh có gắn nồi hơi; Nếu chúng được trình bày riêng biệt, chúng được phân loại vào nhóm phù hợp với chúng. | | Such auxiliaries are classified with the boilers in this heading when they are presented together therewith, whether they already form, or are designed to form subsequently, a whole with those boilers; if presented separately they are to be classified in their own appropriate headings. |
| Tương tự, với điều kiện các dụng cụ này tạo nên một chiếc máy hoàn chỉnh, các loại lò đi kèm với nồi hơi cũng được phân loại trong cùng một nhóm với chúng. Đối với nhóm này, không có sự phân biệt giữa lò đã được lắp trong nồi hơi và loại được thiết kế để gắn với nồi hơi bằng các vật liệu xây dựng. | | Similarly, and provided they are designed to form a whole therewith, grates presented with boilers are classified in this heading together with the boiler. In this respect, no distinction is made between grates already incorporated in boilers and those designed to be combined with boilers by means of a brickwork structure. |
| Nhóm này không gồm các loại nồi hơi chỉ có tính năng đun nóng nước ở nhiệt độ dưới điểm bay hơi bay hơi thông thường, cũng như nồi hơi dùng cho máy sưởi trung tâm thuộc nhóm 84.03, (cũng được thiết kế để sản xuất hơi nước ở áp suất thấp). | | The heading excludes the types of boilers designed only for heating water to a temperature below its normal vaporisation point, and central heating hot water boilers of heading 84.03 (even if capable also of producing low pressure steam). |
| CÁC BỘ PHẬN | | PARTS |
| Theo các quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem Chú giải khái quát của Phần XVI), phần này cũng bao gồm các bộ phận của nồi hơi đun nước thuộc nhóm này, như thân và đáy của nồi hơi, bộ phận bên trong của nồi hơi được tạo bởi một tập hợp các bộ phận như ống dẫn, nắp ống dẫn, ống góp nối các đoạn ống, túi khí, vòm, lò không phải loại tự động, nắp cầu trì. | | Subject to the general provisions regarding the classification of parts (see the General Explanatory Note to Section XVI), parts of the boilers of this heading are also covered, e.g., boiler bodies and bases, internal assemblies for boilers consisting of tubes, watertube caps, headers, boiler drums, steam domes, non-mechanical fire-boxes, inspection covers and fusible plugs. |
| Các ống và ống dẫn bằng kim loại, được gập hoặc uốn cong, nhưng không bị gia công theo cách khác, được lắp ráp hoặc không, không được coi là các bộ phận của nồi hơi và thuộc Phần XV. | | Metal tubes or pipes which have been bent or curved but not otherwise worked, presented unassembled, are not identifiable as parts of boilers and are therefore to be classified in Section XV. |
| 84.03 - Nồi hơi nước sưởi trung tâm trừ các loại thuộc nhóm 84.02. | | 84.03 - Central heating boilers other than those of heading 84.02. |
| 8403.10 - Nồi hơi | | 8403.10 - Boilers |
| 8403.90 - Bộ phận | | 8403.90 - Parts |
| Nhóm này bao gồm các loại nồi hơi nước trung tâm đủ mọi kích cỡ (trừ các loại bếp có nồi hơi phụ của nhóm 73.21) dùng với bất kỳ loại nhiên liệu nào, (ví dụ: gỗ, than đá, than cốc, khí ga, dầu nhiên liệu, .v.v..) được dùng để sưởi ấm nhà ở, căn hộ, nhà máy, xưởng sản xuất, nhà kính v.v.. bằng sự tuần hoàn của nước; nhóm này cũng bao gồm nồi hơi nước sưởi trung tâm hoạt động bằng điện. | | This heading includes central heating boilers of any size (other than stoves with subsidiary boilers, of heading 73.21), using any type of fuel (e.g., wood, coal, coke, gas, fuel oil), for heating houses, flats, factories, workshops, greenhouses, etc., by circulation of water; it also includes electric central heating boilers. |
| Chúng có thể được lắp với các thiết bị như-đo và điều chỉnh áp suất, đo mức nước, áp kế, hệ thống vòi nước, đầu đốt và bộ phận hoặc phụ kiện tương tự. | | They may be equipped with pressure regulators and gauges, water levels, taps, cocks, burners and similar parts or accessories. |
| Nhóm này cũng bao gồm loại nồi hơi được thiết kế để vừa sản xuất hơi nước với áp suất thấp và vừa sản xuất nước nóng. | | Hot water boilers, even if also capable of producing low pressure steam, are also classified in this heading. |
| BỘ PHẬN | | PARTS |
| Theo những quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem Chú giải Khái quát của phần XVI), nhóm này bao gồm các bộ phận của nồi hơi nước sưởi trung tâm như vỏ, đáy, đai, nắp đậy… | | Subject to the general provisions regarding the classification of parts (see the General Explanatory Note to Section XVI), this heading also covers identifiable parts of central heating boilers such as boiler casings, walls, doors and manhole or inspection port covers, etc. |
| Những nội dung sau không được coi là bộ phận của nhóm này: | | The following are not regarded as parts: |
| (a) Các loại ống dẫn nối nồi hơi với bộ tản nhiệt và phụ tùng của chúng (thường ở các nhóm 73.03 đến 73.07). | | (a) Pipes and fittings to connect up central heating boilers and radiators (generally headings 73.03 to 73.07). |
| (b) Bình hoặc khoang chứa giãn nở (nhóm 73.09 và 73.10 hoặc 84.79). | | (b) Expansion reservoirs or chambers (heading 73.09, 73.10 or 84.79). |
| (c) Đầu đốt của lò (nhóm 84.16). | | (c) Furnace burners (heading 84.16). |
| (d) Vòi, van dẫn hơi nước hoặc dẫn nước nóng (nhóm 84.81). | | (d) Steam or hot water taps, cocks, etc. (heading 84.81). |
| 84.04 - Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi hơi thuộc nhóm 84.02 hoặc 84.03 (ví dụ, bộ tiết kiệm nhiên liệu, thiết bị quá nhiệt, máy cạo rửa nồi hơi, thiết bị thu hồi chất khí); thiết bị ngưng tụ dùng cho các tổ máy động lực hơi nước hoặc hơi khác. | | 84.04 - Auxiliary plant for use with boilers of heading 84.02 or 84.03 (for example, economisers, super-heaters, soot removers, gas recoverers); condensers for steam or other vapour power units. |
| 8404.10 - Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi hơi thuộc nhóm 84.02 hoặc 84.03 | | 8404.10 - Auxiliary plant for use with boilers of heading 84.02 or 84.03 |
| 8404.20 - Thiết bị ngưng tụ dùng cho tổ máy động lực hơi nước hoặc hơi khác | | 8404.20 - Condensers for steam or other vapour power units |
| 8404.90 - Bộ phận | | 8404.90 - Parts |
| (A) THIẾT BỊ PHỤ TRỢ DÙNG CHO CÁC LOẠI NỒI HƠI THUỘC NHÓM 84.02 HOẶC 84.03 | | (A) AUXILIARY PLANT FOR USE WITH BOILERS OF HEADING 84.02 OR 84.03 |
| Nhóm này bao gồm: | | These include: |
| (1) Bộ tiết kiệm nhiên liệu dùng cho việc đun nóng sơ bộ nước cấp cho nồi hơi bằng cách tận dụng nhiệt thừa của khí thải hoặc, trong một số loại từ hơi nước thoát ra. Thông thường, chúng gồm một ống dẫn nhỏ hoặc một chùm ống bằng thép hoặc bằng gang, chúng thường được gắn thêm cánh nhỏ, dùng để dẫn nước cần được làm nóng; các ống dẫn hoặc ống tuýp có thể được bọc bằng một lớp thu nhiệt bằng tôn dầy. Với bộ tiết kiệm nhiên liệu được gọi là trộn lẫn, hơi nước thải được dẫn trực tiếp vào khoang chứa nước cung cấp cho nồi hơi. | | (1) Economisers for pre-heating the boiler feed water by utilising the waste heat of the flue gases or, in some types, exhaust steam. They usually consist of headers fitted with a system of cast iron or steel gilled tubing, sometimes contained within a separate chamber of sheet metal into which the flue gases or exhaust steam are discharged. In the mixing type economiser waste steam is passed directly into a chamber containing the feed water. |
| (2) Bộ làm nóng sơ bộ khí, cũng sử dụng nhiệt thừa. Dụng cụ này chủ yếu gồm một buồng chứa khí, trong đó bộ phận trao đổi nhiệt có cấu tạo khác nhau ví dụ, kiểu ống trong đó khí thải nóng tuần hoàn làm nóng không khí trong buồng; kiểu tấm trong đó không khí và khí thải tuần hoàn riêng trong các khoang hẹp liền kề nhau. Một số máy còn được gắn thêm các tấm hãm quay. | | (2) Air pre-heaters. These also make use of the waste heat. They consist of air chambers with heat-exchange systems of varying types, e.g., tubular types through which the hot flue gases drculate thus heating the air in the chamber; plate-type in which air and smoke gases circulate separately in adjoining narrow compartments. Certain types incorporate rotating baffle plates. |
| (3) Bộ phận quá nhiệt, gồm một ống góp với hệ thống ống bằng thép có khả năng chịu áp suất cao, trong đó hơi nước thoát ra từ nồi hơi sẽ được đun nóng tiếp để khử độ ẩm và thu được hơi nước ở nhiệt độ cao. Bộ phận quá nhiệt thường là một bộ phận của nồi hơi chính, nhưng trong một số trường hợp chúng có hệ thống ống riêng. | | (3) Super-heaters. These consist of headers with a high-pressure steel tube system in which the saturated steam from the boiler is further heated to remove moisture and to produce steam at high temperature. Super-heaters are often part of the main boiler assembly, but in some cases have a separate flue system. |
| (4) Bộ khử quá nhiệt, dùng để tránh cho nhiệt độ của bộ phận quá nhiệt tăng đến mức quá cao. Thông thường, chúng được lắp đặt giữa hai phần của bộ phận quá nhiệt, gồm phần thân bằng gang trong đó hơi nước đi qua và được làm mát bằng dòng nước. | | (4) De-super-heaters. These are used to prevent the development of too high a temperature in the super-heaters. Normally they are placed between two sections of the super-heater, and generally consist of a cast non body into which the steam is passed and cooled by a flow of water. |
| (5) Bộ thu hơi nước, thân ống dùng để thu hơi nước từ một nhóm nồi hơi. | | (5) Steam collectors. Cylindrical bodies for collecting the steam from a group of boilers. |
| (6) Bộ tích hơi nước, là những bình chứa có dung tích lớn hình trụ bằng thép, có khả năng chịu áp cao dùng trữ hơi nước. | | (6) Steam accumulators. Large insulated cylindrical steel high- pressure reservoirs for the storage of a reserve of steam. |
| (7) Bộ tích nhiệt hoặc thu nhiệt, được dùng để giữ nhiệt dư thừa từ nồi hơi. | | (7) Thermic or heat accumulators. These are used to store the surplus heat from steam boilers. |
| (8) Thành lò bằng các ống dẫn, bao gồm một hệ thống vòi dựng theo chiều thẳng đứng, đã nối với nhau để truyền nước vào nồi hơi được xếp dọc theo thành của lò. Chúng có hai tác dụng sau: một mặt, chúng tạo nên vách ngăn trước thành của lò ngăn cản sự quá nhiệt của thành lò trong quá trình đun nóng, mặt khác chúng đảm nhận việc làm nóng nước cung cấp. | | (8) Tubular furnace-walls, i.e., a system of vertical tubing connected to conduits in which the feed water circulates, and designed to be mounted in front of the interior surface of the furnace walls. They serve the double function of preventing the over-heating of the furnace walls and at the same time pre-heating the feed water. |
| (9) Thiết bị loại bỏ muội (máy thổi muội), loại tự động hoặc không, được dùng để cạo rửa muội bám hoặc các phần lắc đọng tương tự từ các bộ phận hình ống của nồi hơi (ống nước hoặc ống khói, bộ phận quá nhiệt, bộ tiết kiệm nhiệt,…) bằng cách sử dụng một dòng hơi nước hoặc không khí nén. Chúng bao gồm một ống (cố định hoặc có thể thu về được) với một số van điều khiển dòng và một cặp ống hơi nước hoặc khí nén. Trong một số trường hợp, muội được thu hồi qua luồng hút ngược. | | (9) Soot removers (soot blowers), automatic or not. These remove soot and similar deposits from the tubular parts of the steam-generating installation (e.g., super-heaters, watertubes, firetubes and economisers) by the use of jets of steam or compressed air. They consist of a tube (fixed or retractable) with a number of jets controlled by a valve and coupled to the steam or compressed air conduit. In other cases soot removers take the form of retractable jets. |
| (10) Thiết bị thu khí ga, đó là những dụng cụ mà mục đích chính là thu khí ga dư thừa của ống dẫn khói, được trộn lẫn với khí và lại được đưa vào lò để đốt cháy các chất chưa cháy. | | (10) Gas recoverers. These are devices by which the exhaust gases are returned to the furnace for combustion of unburnt particles. |
| (11) Các dụng cụ rửa sạch, làm sạch cặn nồi hơi. | | (11) Sludge scrapers. |
| (B) THIẾT BỊ NGƯNG TỤ DÙNG CHO CÁC TỔ MÁY ĐỘNG LỰC HƠI NƯỚC HOẶC HƠI KHÁC | | (B) CONDENSERS FOR STEAM OR OTHER VAPOUR POWER UNITS |
| Chúng bao gồm nhiều loại thiết bị ngưng tụ, có vai trò làm giảm áp suất của hơi nước khi thoát ra khỏi mô tơ, làm tăng công suất của nó bằng cách làm lạnh và ngưng tụ hơi nước thoát ra, qua đó làm tăng hiệu suất của động cơ. Trong số các loại thiết bị ngưng tụ, có thể kể tên những loại sau: | | These include steam condensers of various kinds, whose function is to reduce the back pressure in steam engines by cooling and condensing the exhaust steam, thus increasing the power of the engine. They include: |
| (1) Thiết bị ngưng tụ trên bề mặt, bao gồm một vỏ hình trụ bao quanh hệ thống ống. Hơi nước được dẫn vào vỏ hình trụ, và nước lạnh lưu thông qua các đường ống (hoặc đôi khi ngược lại) do đó ngưng tụ hơi nước. | | (1) Surface-condensers. These consist of a cylindrical shell enclosing a system of tubes. The steam is led into the cylinder, and cold water circulates through the pipes (or occasionally vice versa) thus condensing the steam. |
| (2) Thiết bị ngưng tụ bằng trộn lẫn, trong đó việc ngưng tụ được thực hiện bằng sự tiếp xúc trực tiếp giữa hơi nước và nước. Nhóm này bao gồm loại thiết bị ngưng tụ phun trong đó chân không không hoàn toàn được tạo thành trong buồng ngưng bằng một luồng nước (hoạt động như nguyên lý luồng nước trong máy bơm phun). | | (2) Mixing condensers. In these the steam is mixed directly with water. The heading includes ejector condensers in which a partial vacuum is created in the condenser chamber by a jet of water (acting in the same way as the jet in an ejector pump). |
| (3) Thiết bị ngưng tụ làm mát không khí, trong đó tác nhân lạnh là một luồng khí được tạo bởi một quạt gió trên đoạn ống dẫn hơi nước. | | (3) Air-cooled condensers. These consist of gilled steam tubing cooled by a forced current of air. |
| BỘ PHẬN | | PARTS |
| Theo những quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem Chú giải tổng quát phần XVI), nhóm này cũng bao gồm bộ phận của các loại máy và thiết bị nêu trên. | | Subject to the general provisions regarding the classification of parts (see the General Explanatory Note to Section XVI), the heading also covers parts of the above apparatus and appliances. |
| Các ống tuýp và ống dẫn bằng kim loại, được uốn cong, hoặc gập nhưng chưa được gia công ở các công đoạn khác, khi trình bày ở dạng chưa lắp ráp, không được coi là bộ phận của các loại máy thuộc nhóm này và chúng sẽ được phân loại trong Phần XV. | | Metal tubes or pipes which have been bent or curved but not otherwise worked, presented unassembled, are not identifiable as parts of goods of this heading and are therefore to be classified in Section XV. |
| * * * | | * * * |
| Các bộ phận sau không thuộc nhóm này, mặc dù có hoặc không sử dụng trong lò hơi: | | The heading excludes the following, whether or not for use in boiler- houses: |
| (a) Các loại bơm (kể cả bơm phụt, dùng để tiếp nước cho nồi hơi), quạt gió và các loại máy khác thuộc nhóm 84.13 hoặc 84.14. | | (a) Pumps (including water-injectors for force-feeding the boiler), blowers, fans and other machinery of heading 84.13 or 84.14. |
| (b) Đầu đốt lò, máy nạp nhiên liệu cơ khí, ghi lò và các loại tương tự (nhóm 84.16). | | (b) Furnace burners, mechanical grates, mechanical stokers and the like (heading 84.16). |
| (c) Thiết bị chưng cất và các thiết bị ngưng tụ khác thuộc nhóm 84.19 | | (c) Distillation and other condensers of heading 84.19. |
| (d) Các máy lọc và tinh chế nước, khí ga… (nhóm 84.21). | | (d) Filters and purifiers for water, gases, etc. (heading 84.21). |
| 84.05 - Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có hoặc không kèm theo bộ lọc; máy sản xuất khí axetylen và các loại máy sản xuất chất khí theo qui trình xử lý bằng nước tương tự, có hoặc không kèm theo bộ lọc. | | 84.05 - Producer gas or water gas generators, with or without their purifiers; acetylene gas generators and similar water process gas generators, with or without their purifiers. |
| 8405.10 - Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có hoặc không kèm theo bộ lọc; máy sản xuất khí axetylen và các loại máy sản xuất chất khí theo qui trình xử lý bằng nước tương tự, có hoặc không kèm theo bộ lọc | | 8405.10 - Producer gas or water gas generators, with or without then purifiers; acetylene gas generators and similar water process gas generators, with or without then purifiers |
| 8405.90 - Bộ phận | | 8405.90 - Parts |
| Nhóm này bao gồm các loại máy và thiết bị đồng bộ được dùng để sản xuất khí ga các loại (ví dụ máy sản xuất chất khí, hơi nước và hỗn hợp của nó, hoặc acetylene), không phụ thuộc vào mục đích sử dụng của khí ga sẽ được sản xuất (dùng để thắp sáng, đun nóng công nghiệp, vận hành động cơ hoạt động bằng khí, dùng để hàn hoặc cắt kim loại, tổng hợp hoá học.v.v..). | | This heading covers self-contained apparatus and plant for generating any kind of gas (e.g., producer gas, water gas and mixtures thereof, or acetylene) whatever the intended use of the gas produced (lighting, industrial heating, feeding gas engines, welding or cutting metals, chemical synthesis, etc.). |
| Nhóm này cũng bao gồm máy sản xuất khí gas được thiết kế đặc biệt để vận hành động cơ của các phương tiện vận tải, tuy nhiên, nhóm này không bao gồm máy sản xuất khí axetylen chỉ dùng trong đèn chiếu sáng (nhóm 94.05). | | The heading also includes producer gas generators specially constructed for use in motor vehicles, but excludes acetylene generators which are in fact lamps requiring only the fitting of a burner (heading 94.05). |
| (A) MÁY SẢN XUẤT KHÍ | | (A) PRODUCER GAS GENERATORS |
| Loại máy này bao gồm một hình trụ kín, thường gắn với lớp lót chịu lửa hoặc cấu tạo từ hai thành đóng kín được làm mát bằng nước, một ghi lò (loại cố định, lắc hoặc quay) cho phép dòng không khí (hoặc không khí và hơi nước) được thổi hoặc hút qua. Một lớp nhiên liệu dày được đốt bên trên ghi lò và dòng không khí lẫn hơi nước được điều chỉnh để sự chảy diễn ra không hoàn toàn. Sự phân hủy của nước và sự cháy không hoàn toàn của nhiên liệu sản sinh ra khí carbon monoxide (CO) và khí hydro (H2). Hỗn hợp khí thu được gồm carbon monoxide (CO), hydro và nitơ (khí than) được dẫn ra trên đỉnh của thiết bị. | | These usually consist of a closed cylinder, generally fitted with a refractory lining or a water-cooled double wall enclosing a grate (either of fixed, shaking or revolving type), with provision for passing a current of air (or of air and steam) by suction or blowing. A thick bed of fuel is burned on the grate and the flow of air and steam is regulated so that combustion is incomplete. The decomposition of the water and the incomplete combustion of the fuel yield carbon monoxide and hydrogen. The resultant mixture of carbon monoxide, hydrogen and nitrogen (producer gas) is drawn off at the top of the apparatus. |
| Một số loại máy sản xuất chất khí theo kiểu “đốt nghịch”, không khí được thổi từ phía trên xuống đáy dọc theo cạnh của hình trụ và khí ga được thu hồi ở đáy thiết bị, bên dưới ghi lò. Phương pháp này cho phép đốt cháy hoàn toàn hắc ín… | | In certain generators of the “reversed combustion” type, the air is blown from the top to the bottom and along the sides of the cylinder and the gas is collected at the bottom of the apparatus, below the grate. This allows for more complete combustion of tars, etc. |
| (B) MÁY SẢN XUẤT HƠI NƯỚC | | (B) WATER GAS GENERATORS |
| Loại máy này cũng có cấu tạo tương tự như loại máy được giới thiệu ở trên, nhưng được sắp xếp để không khí và nước phun hoặc hơi nước được luân phiên thổi vào thiết bị. Khí tạo ra khi thổi pha nước vào thiết bị là một hỗn hợp của carbon monoxide (CO) và hydro cacbon monoxide (hơi nước) có nhiệt lượng cao hơn khí than. Khí này có thể được thu riêng rẽ từ khí than thu được trong khi trộn pha nước hoặc trộn lẫn hai loại khí. | | These are of similar construction, but are arranged so that air and a spray of water or steam are blown in alternate phases into the apparatus. The gas resulting from the water phase is a mixture of hydrogen and carbon monoxide (water gas) having a higher heating power than producer gas. It may be collected separately from the producer gas obtained during the air phase or the two gases may be mixed. |
| * * * | | * * * |
| Cả máy sản xuất khí ga và máy sản xuất hơi nước có thể sử dụng nhiều loại nhiên liệu dạng rắn (ví dụ như than đá, than cốc, than nâu, than củi, gỗ, chất thải từ thực vật hoặc chất thải khác) | | Both producer gas and water gas generators may be adapted for burning many kinds of solid fuel (e.g., coal, coke, charcoal, wood, vegetable or other waste). |
| Với những mục đích nhất định, đặc biệt là loại khí ga sử dụng trong các động cơ, khí ga hoặc khí ga nước phải được được khử toàn bộ các tạp chất như bụi, hắc ín, hợp chất lưu huỳnh… và trong vài trường hợp chúng sẽ được làm nóng trở lại hoặc làm lạnh đi. Vì mục đích đó, máy sản xuất khí ga có thể có các bộ phận lọc như (bộ phận lọc (nón lọc đục lỗ, các lớp than cốc, thiết bị lọc khí…), bộ phận làm lạnh, làm nóng hoặc sấy khô… Những bộ phận lọc và thiết bị phụ trợ được phân loại cùng với máy khi đi cùng với nhau, với điều kiện chúng hoàn toàn phù hợp để sử dụng cùng nhau. Nếu được trình bày riêng rẽ, chúng sẽ được phân loại vào các nhóm phù hợp với chúng (ví dụ cho máy lọc, nhóm 84.21). | | For certain uses, particularly for supplying gas engines, producer or water gases must be cleaned of impurities such as dust, tars, sulphurous compounds, etc., and sometimes reheated or cooled. For this purpose, the generators are often fitted with purifiers (comprising perforated cones, coke beds, scrubbers, etc.), coolers, dryers, reheaters, etc. Such purifiers and other auxiliary apparatus are classified with the generators when presented therewith, provided they are clearly suitable for use together. When presented separately they fall in their own respective headings (e.g., purifiers in heading 84.21). |
| (C) MÁY SẢN XUẤT KHÍ AXETYLEN TỪ QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC | | (C) ACETYLENE WATER PROCESS GAS GENERATORS |
| Thông thường, những loại máy này thường có cấu tạo đơn giản, bao gồm một bình chứa khí ga được làm kín bằng nước, hoạt động của nó, dù là nạp hoặc thải khí là tự điều chỉnh thiết bị tạo khí. Thiết bị tạo khí theo ba dạng sau: | | These are generally of simple construction, consisting of a water-sealed gas reservoir, the movement of which, as it is charged and discharged, automatically controls the gas generating device. There are three types of generating devices: |
| (1) Bằng cách nhúng nhiều lần khối đất đèn vào nước. | | (1) Producing intermittent immersion of the mass of calcium carbide in the water. |
| (2) Bằng cách hoà dần dần đất đèn trong nước. | | (2) Providing for the gradual addition of carbide to water. |
| (3) Bằng cách nhỏ nước vào đất đèn. | | (3) Causing water to be dripped on to the carbide. |
| (D) MÁY SẢN XUẤT KHÍ TỪ QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC KHÁC | | (D) OTHER WATER PROCESS GAS GENERATORS |
| Nhóm này bao gồm máy sản xuất khí oxy (ví dụ loại sử dụng trong tàu ngầm) và máy sản xuất khí etylen (ví dụ dựa vào một số phản ứng của nước với một số chất hoá học nhất định). | | These include oxygen generators (e.g., those used in submarines) and ethylene generators (e.g., those based on the action of water on certain chemicals). |
| BỘ PHẬN | | PARTS |
| Theo các quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem phần Chú giải tổng quát Phần XVI), các bộ phận của các thiết bị trong nhóm này cũng được phân loại ở đây (ví dụ như, thân máy tạo khí, ghi lò, bộ phận thu khí ga, bộ phận trộn nước và đất đèn). | | Subject to the general provisions regarding the classification of parts (see the General Explanatory Note to Section XVI), parts of the apparatus of this heading are also classified here (e.g., gas generator bodies, grates, gas collectors and water-carbide mixers). |
| * * * | | * * * |
| Nhóm này không bao gồm: | | The heading also excludes: |
| (a) Thiết bị tạo gió có cơ cấu piston dịch chuyển tự do dùng cho tua bin khí (nhóm 84.14). | | (a) Free-piston generators for gas turbines (heading 84.14). |
| (b) Lò than cốc (ví dụ, máy phát khí thị trấn) (nhóm 84.17). | | (b) Coke ovens (e.g., town gas generators) (heading 84.17). |
| (c) Máy sản xuất và khuếch tán ô zôn, hoạt động bằng điện, không dùng cho các mục đích y tế (ví dụ trong công nghiệp, xử lý ô zôn của các khu nhà), và máy sản xuất khí gas bằng điện.. ví dụ: nitrogen dioxide, hydrogen sulphide hoặc axit prussic (nhóm 85.43) và các loại máy xử lý ô zôn trong y tế (nhóm 90.19). | | (c) Ozone generating and diffusing apparatus, electric, designed for non-therapeutic purposes (e.g., for industrial uses, for the ozonisation of premises), and electrolytic gas generators for the generation of, e.g., nitrogen dioxide, hydrogen sulphide or prussic acid (heading 85.43) and ozonotherapy apparatus (heading 90.19). |
| 84.06 - Tua bin hơi nước và các loại tua bin hơi khác. | | 84.06 - Steam turbines and other vapour turbines. |
| 8406.10 - Tua bin dùng cho máy thủy | | 8406.10 - Turbines for maline propulsion |
| - Các loại tuabin khác: | | - Other turbines: |
| 8406.81 - - Công suất đầu ra trên 40 MW | | 8406.81 - - Of an output exceeding 40 MW |
| 8406.82 - - Công suất đầu ra không quá 40 MW | | 8406.82 - - Of an output not exceeding 40 MW |
| 8406.90 - Bộ phận | | 8406.90 - Parts |
| Nhóm này gồm các loại tuabin hơi nước sử dụng động năng do sự kết hợp của hơi nước tác động lên cánh tuabin và vành rô to. Tuabin được cấu tạo chủ yếu bởi các bộ phận sau: | | This heading covers steam turbines which are driven by the kinetic energy of expanding steam applied to the vanes or blades of a wheel. They consist essentially of: |
| (1) Một rôto, bao gồm một trục được gắn cố định trên một vành bánh xe (hoặc nhiều bánh xe) mà gắn một hàng các cánh quạt được đặt sát nhau thường có mặt cắt dạng cong xung quanh và thỉnh thoảng được biết đến như là các cánh tuabin. | | (1) A rotor comprising a shaft on which is mounted a wheel (or wheels) the rim of which carries a row of closely-spaced vanes or blades generally of curved cross-section and sometimes referred to as “buckets”. |
| (2) Một stator bao gồm một vỏ, mà rôto được đỡ và quay tròn trong đó; bao gồm một hệ thống các cánh quạt tĩnh hoặc các vòi ống để dẫn hướng hơi nước lên cánh của rôto. | | (2) A stator consisting of a casing, in which the rotor is supported and revolves, containing a system of stationary blades or nozzles to direct the steam on to the blading of the rotor. |
| Trong tuabin “xung”, stator được cung cấp các vòi ống mà ở đó hơi nước giãn nở và phát ra với tốc độ cao tiếp tuyến với các cánh quạt tuabin của rôto. Trong tuabin “phản lực”, cánh của roto quay tròn giữa những cánh quạt tĩnh có hình dạng tương đồng được gắn cố định trong hình dạng đảo chiều xung quanh bề mặt của stator, được sắp xếp để làm cho luông hoá nước di chuyển theo hướng trục qua những cánh quạt của stator, và lên những cánh quạt cạnh đó của rôto. | | In “impulse” turbines the stator is provided with nozzles in which the steam expands and issues at high velocity tangentially to the bucket blades of the rotor. In a “reaction” turbine the blades on the rotor revolve between similarly shaped stationary blades mounted in the reverse form round the face of the stator, and so arranged that the steam flows axially through the blades of the stator and on to the adjacent blades of the rotor. |
| Nhằm nâng cao hiệu suất, hai dạng tuabin này thường được kết hợp với nhau thành dạng “tuabin hỗn hợp”, nhưng thông thường, một loạt các roto được gắn cố định trên một trục chung (tuabin nhiều tầng) cho phép tận dụng sự giãn nở của hơi nước. | | For greater efficiency two systems are often combined in “compound turbines”, but more often a series of rotors are mounted on a common shaft (multi-stage turbines) to allow progressive expansion of the steam. |
| Vận tốc quay rất lớn của tuabin làm chúng đặc biệt phù hợp sử dụng để dẫn động trực tiếp các loại máy như máy phát điện (tuabin-máy phát), máy nén, quạt gió hoặc bơm ly tâm. Khi chúng được sử dụng vào các mục đích khác (ví dụ cho tàu thủy hơi nước hoặc đầu máy tầu hoả), tuabin thường được gắn thêm các bộ phận giảm tốc độ, hoặc có thêm bộ đảo chiều. Bộ phận giảm tốc độ và bộ phận đảo chiều nếu trình bày riêng sẽ bị loại trừ (nhóm 84.83). | | The high rotational speed of turbines makes them particularly suitable for the direct driving of machines such as electric generators (turbogenerators), compressors, ventilators or centrifugal pumps. For some purposes (e.g., steamships and certain locomotives) turbines are fitted with reversing or reduction gear. When presented separately, these reversing or reduction gears are excluded (heading 84.83). |
| Nhóm này cũng bao gồm các tuabin hơi thủy ngân. Đây là các thiết bị mà cấu trúc và công năng của chúng tương tự như của tuabin hơi nước như miêu tả ở trên, nhưng sử dụng hơi thủy ngân thay cho hơi nước. | | This heading also covers mercury vapour turbines. These are of a structure and use similar to the steam turbines described above, but use mercury vapour in place of steam. |
| BỘ PHẬN | | PARTS |
| Một bộ phận quan trọng của tuabin là một cơ cấu điều chỉnh, theo đó việc cung cấp hơi nước hoặc loại hơi khác đến tuabin có thể được hiệu chỉnh để phù hợp với khối lượng và giữ ở một tốc độ ổn định. | | An essential component of a turbine is a governing mechanism so that the supply of steam or other vapour to the turbine can be adjusted to suit the load and to maintain constant speed. |
| Theo quy tắc chung liên quan về phân loại các bộ phận (xem phần chú giải tổng quát Phần XVI), nhóm này cũng bao gồm các bộ phận khác của tuabin (như xéc măng của stato và rôto, cánh của stato hoặc rôto). | | This heading covers such governors and, subject to the general provisions regarding the classification of parts (see the General Explanatory Note to Section XVI), other parts of turbines (e.g., rotors and stators and their segments, rotor or stator blades). |
| 84.07 - Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay đốt cháy bằng tia lửa điện (+). | | 84.07 - Spark-ignition reciprocating or rotary internal combustion piston engines (+). |
| 8407.10 - Động cơ phương tiện bay | | 8407.10 - Aircraft engines |
| - Động cơ máy thủy: | | - Marine propulsion engines: |
| 8407.21 - - Động cơ gắn ngoài | | 8407.21 - - Outboard motors |
| 8407.29 - - Loại khác | | 8407.29 - - Other |
| - Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến dùng để tạo động lực cho các loại xe thuộc Chương 87: | | - Reciprocating piston engines of a kind used for the propulsion of vehicles of Chapter 87: |
| 8407.31 - - Dung tích xi lanh không quá 50 cc | | 8407.31 - - Of a cylinder capacity not exceeding 50 cc |
| 8407.32 - - Dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 250 cc | | 8407.32 - - Of a cylinder capacity exceeding 50 cc but not exceeding 250 cc |
| 8407.33 - - Dung tích xi lanh trên 250 cc nhưng không quá 1.000 cc | | 8407.33 - - Of a cylinder capacity exceeding 250 cc but not exceeding 1,000 cc |
| 8407.34 - - Dung tích xi lanh trên 1.000 cc | | 8407.34 - - Of a cylinder capacity exceeding 1,000 cc |
| 8407.90 - Động cơ khác | | 8407.90 - Other engines |
| Nhóm này bao gồm các loại động cơ piston đốt trong chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay tròn, đốt cháy bằng tia lửa điện (động cơ có rôto đĩa 3 thuỳ kiểu Wankel), mồi lửa bằng tia lửa điện, trừ loại thuộc Chương 95. Kể cả loại động cơ cho xe có động cơ. | | This heading covers spark-ignition reciprocating internal combustion piston engines and rotary internal combustion piston engines (Wankel engines having a trilobal disc type “piston”), other than those of Chapter 95. It includes such engines for motor vehicles. |
| Các động cơ này chủ yếu gồm các bộ phận sau: xi lanh, piston, biên, trục khuỷu, bánh đà, van nạp và xả… chúng sử dụng lực giãn nở của hỗn hợp khí và nhiên liệu khí ga hoặc hơi khác để cháy, bị đốt bên trong xi lanh. | | These engines generally have the following elements: cylinder, piston, connecting-rod, crank shaft, flywheel, inlet and exhaust valves, etc. They make use of the expansion force of a charge of inflammable gas or vapour burned inside a cylinder. |
| Tính đặc trưng của loại động cơ này là có một bugi đánh lửa gắn cố định bên trên quy lát và với một thiết bị điện (như, ma nhê tô, cuộn dây, bộ ngắt mạch) được đồng bộ với mô tơ để cung cấp dòng điện cao thế. | | The characteristic feature of these engines is that they are equipped with sparking plugs fitted into the cylinder head and with electrical devices (such as magnetos, coils and contact breakers) synchronised with the motor, for supplying high tension current. |
| Trong các loại động cơ thông dụng, nhiên liệu và không khí được trộn lẫn (ví dụ tại bộ chế hoà khí) trước khi được đưa vào trong xi lanh bằng kỳ hút của hành trình piston, nhưng trong một số trường hợp (ví dụ trong các động cơ của máy bay hoặc động cơ của một số loại ô tô), người ta dùng bơm phun trực tiếp nhiên liệu vào trong quy lát. | | In the more common types the fuel and air are mixed (e.g., in a carburettor) before induction into the cylinder by the suction stroke of the piston, but in some cases (e.g., certain aircraft engines and motor car engines) the fuel is introduced into the cylinder head directly by an injector. |
| Nhiên liệu được sử dụng nhiều nhất là xăng, nhưng người ta cũng có thể sử dụng dầu hoả (kerozen), cồn, khí hydro, khí than, khí mê tan… | | The most usual fuel is petrol, but others include kerosene, alcohol, hydrogen, coal gas, methane, etc. |
| Động cơ chạy bằng khí ga đôi khi được tiếp nhiên liệu bằng thiết bị tạo khí ga được gắn trong động cơ, nhưng thông thường thiết bị tạo khí ga nằm ngoài động cơ, và trong trường hợp này, máy tạo khí luôn luôn được phân loại thuộc nhóm 84.05. | | Gas engines are most frequently fed by producer gas generators which are sometimes integral with the engine, but are more often independent. In the latter case the generators are always classified in heading 84.05. |
| * * * | | * * * |
| Động cơ thuộc nhóm này có thể là động cơ một xi lanh hoặc động cơ nhiều xi lanh. Nếu động cơ có nhiều xi lanh, phần thanh truyền (biên) thường được lắp với trục khuỷu, và xi lanh, được tiếp nhiên liệu riêng biệt, có thể sắp xếp theo nhiều cách, ví dụ theo hướng thẳng đứng (thẳng hoặc ngược chiều), chia thành hai nhóm đối xứng nghiêng, (động cơ hình chữ V), hoặc xếp đối với nhau trên trục khuỷu, ngoài ra đối với động cơ dùng cho một số loại phương tiện bay còn có thể là hướng tâm (hình sao). Động cơ piston quay (động cơ Wankel) vận hành theo cùng nguyên tắc với động cơ piston quay đã được miêu tả ở trên. Tuy nhiên, thay cho bộ phận trục khuỷu do piston kéo theo được nối với một thanh truyền, động cơ piston quay gồm một rôto ba thuỳ đĩa kéo theo một trục của khoang đốt có hình dạng đặc biệt. | | These engines may have one or several cylinders. In the latter case the connecting-rods are coupled to a single crank shaft, and the cylinders, fed separately, may be arranged in various ways, e.g., in a vertical line (upright or inverted), in two symmetrical obliquely opposed rows (V- engines), horizontally opposed on opposite sides on the crank shaft or, for certain aircraft engines, radially. The rotary piston engine (Wankel engine) operates on the same general principle as the conventional piston engines described above. However, instead of a crank shaft turned by an oscillating piston and connecting rod, the rotary piston engine has a trilobal disc (“piston”) in a specially shaped housing (epitrochoid), which directly rotates a driving shaft. |
| Piston chia khoang đốt thành nhiều ngăn, mỗi một vòng quay hoàn chỉnh đối với một phần của rôto là 1 chu kỳ gồm 4 kỳ . Các động cơ này có thể gồm nhiều khoang đốt và nhiều rôto. | | The “piston” divides the housing (combustion chamber) into several compartments and each complete rotation corresponds for each lobe to a four-stroke cycle. These engines may have one or more housings with “pistons”. |
| Động cơ thuộc nhóm này có thể có nhiều tác dụng: lắp trong máy móc sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, dẫn động máy phát điện, bơm hoặc nén khí, dùng làm động cơ đẩy của máy bay, ô tô, xe máy, máy kéo hoặc tàu thủy. | | The engines of this heading are suitable for very many uses, e.g., in agricultural machines; for driving electric generators, pumps or compressors; for propelling aircraft, motorcars, motorcycles, autocycles, tractors or boats. |
| Động cơ thuộc nhóm này cũng có thể được lắp thêm bộ phận bơm phun, các bộ phận đánh lửa, bình chứa nhiên liệu hoặc dầu, quạt gió, bơm xăng, bơm dầu, bộ tản nhiệt bằng nước hoặc dầu, bộ phận lọc không khí hoặc lọc dầu, bộ ly hợp hoặc các thiết bị khác dùng để đẩy động cơ hoặc thiết bị phụ trợ để khởi động, chạy điện hoặc khác. Các động cơ này cũng có thể bao gồm bộ phận giảm tốc độ hoặc bộ phận thay đổi tốc độ khác. Chúng có thể được gắn thêm một trục đàn hồi. | | The engines of this heading may be equipped with fuel injection pumps, ignition parts, fuel or oil reservoirs, water radiators, oil coolers, water, oil or fuel pumps, blowers, air or oil filters, clutches or power drives, or starting devices (electric or other). Change speed gears may also be fitted. The engines may also be equipped with a flexible shaft. |
| Nhóm này cũng bao gồm các “động cơ gắn ngoài” để đẩy các loại xuồng, thuyền nhỏ, bao gồm một động cơ thuộc nhóm này, một chân vịt và một thiết bị lái, tạo thành một đơn vị hoàn chỉnh, không thể tách rời. Các động cơ này được thiết kế để gắn bên ngoài của vỏ thuyền nhỏ, chúng có thể tháo rời và xoay theo các hướng, hoặc nói một cách khác chúng có thể được tháo và lắp ráp một cách dễ dàng, toàn bộ các thiết bị này được lắp cố định trên sàn phương tiện. Tuy nhiên, những động cơ được gắn cố định bên trong vỏ tàu tại phía đuôi tàu được kết hợp với hệ chân vịt - bánh lái điều khiển đặt ở vị trí tương ứng bên ngoài tàu, sẽ không được coi là động cơ gắn ngoài. | | The heading includes “outboard motors” for the propulsion of small boats, consisting of a motor of this heading, a propeller and a steering device, the whole constituting a single, indivisible unit. These motors, designed to be attached to the outside of the hull of the boat, are detachable, that is they can be attached and removed easily and are adjustable, the unit turning on the point of attachment. However, motors designed to be fixed to the inside of the hull at the rear of the boat combined with a block holding a steering propeller fixed to the exterior of the boat at the corresponding place are not regarded as outboard motors. |
| Nhóm này cũng bao gồm động cơ di động chứa động cơ được gắn trên một khung có bánh xe hoặc trên các con lăn, bao gồm các động cơ có cơ cấu dẫn động cho phép chúng tự đẩy đến một phạm vi nhất định (nhưng không tạo thành phương tiện của Chương 87). | | It also covers mobile motors consisting of engines mounted on a wheeled chassis or on runners, including those with driving mechanisms permitting their self-propulsion to a certain extent (but not constituting vehicles of Chapter 87). |
| * * * | | * * * |
| Nhóm này loại trừ các loại động cơ nén có piston, đánh lửa bằng tia lửa điện, được thiết kế chủ yếu để xác định trị số ốc-tan, xê-tan của các loại nhiên liệu động cơ (Chương 90). | | The heading excludes variable compression motors of the spark-ignition internal combustion piston engine type designed specially for determination of the octane and cetane value of motor fuels (Chapter 90). |
| BỘ PHẬN | | PARTS |
| Theo quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem phần Chú giải Khái quát của Phần XVI), bộ phận của các động cơ thuộc nhóm này được phân loại vào nhóm 84.09. | | Subject to the general provisions regarding the classification of parts (see the General Explanatory Note to Section XVI), parts of the engines of this heading are classified in heading 84.09. |
| * * * | | * * * |
| Chú giải phân nhóm. | | Subheading Explanatory Notes. |
| Phân nhóm 8407.10 | | Subheading 8407.10 |
| Khái niệm “động cơ phương tiện bay” dùng để chỉ loại động cơ được thiết kế hoặc cải tiến để phù hợp gắn với cánh quạt hoặc roto. | | The expression “aircraft engines” means engines designed or modified for fitting with a propeller (airscrew) or rotor. |
| Các phân nhóm 8407.31,8407.32,8407.33 và 8407.34 | | Subheadings 8407.31,8407.32, 8407.33 and 8407.34 |
| Đối với những động cơ nhiều xi lanh, dung tích xi lanh được tính bằng dung tích phần xi lanh, được quét bởi piston giữa điểm chết bên dưới và điểm chết bên trên, được nhân với số lượng xi lanh. | | For engines with cylinders, the cylinder capacity is equal to the volume of that part of a cylinder swept by the piston between bottom dead centre and top dead centre, multiplied by the number of cylinders. |
| 84.08 - Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel). | | 84.08 - Compression-ignition internal combustion piston engines (diesel or semi-diesel engines). |
| 8408.10 - Động cơ máy thủy | | 8408.10 - Marine propulsion engines |
| 8408.20 - Động cơ dùng để tạo động lực cho các loại xe thuộc Chương 87 | | 8408.20 - Engines of a kind used for the propulsion of vehicles of Chapter 87 |
| 8408.90 - Động cơ khác | | 8408.90 - Other engines |
| Nhóm này bao gồm các động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (trừ những loại thuộc Chương 95), kể cả loại dùng cho xe có gắn động cơ. | | This heading covers compression-ignition internal combustion piston engines (other than those of Chapter 95), including those for motor vehicles. |
| Những loại động cơ này có cơ cấu máy móc giống với động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén và có bộ phận cấu thành chính tương tự (ví dụ xi lanh, piston, biên (thanh truyền), trục khuỷu, bánh đà, van nạp và van xả …) nhưng khác ở chỗ không khí (hoặc đôi khi là không khí trộn với khí ga) đầu tiên được nạp vào xi lanh nơi chúng được nén một cách nhanh chóng. Sau đó nhiên liệu lỏng dạng các hạt nhỏ được phun vào buồng đốt nơi nó tự động cháy do nhiệt độ tăng, mức độ nén này cao hơn rất nhiều so với động cơ đốt cháy bằng tia lửa điện. | | These engines are of similar mechanical construction to spark-ignition internal combustion piston engines and have the same essential elements (i.e., cylinder, piston, connecting-rod, crank shaft, flywheel, inlet and exhaust valves, etc.), but differ in that the air (or sometimes air mixed with gas) is first admitted to the cylinder where it is rapidly compressed. Atomised liquid fuel is then injected into the combustion chamber where it is spontaneously ignited by the heat developed, the compression being considerably greater than in the spark-ignition engine. |
| Ngoài các động cơ được gọi là động cơ diesel, còn có một dạng động cơ khởi động trung gian bằng sức nén còn được gọi là động cơ bán diesel, hoạt động với một sức nén yếu hơn. Để khởi động loại này đòi hỏi làm nóng từ trước đầu xi lanh bằng một đèn xì (động cơ đốt đầu), hoặc phải sử dụng bugi đốt nóng. | | In addition to diesel engines, there are intermediate compression-ignition semi-diesel engines which operate at lower compression. To start this type, the cylinder-head must be pre-heated by a blow-lamp or a glow plug must be used. |
| Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén sử dụng nhiên liệu lỏng nặng như: dầu nặng chế từ dầu khí hoặc dầu hắn in than đá, dầu đá phiến, dầu thực vật (ví dụ: dầu lạc, thầu dầu, dầu cọ…). | | Compression-ignition internal combustion piston engines operate on heavy fluid fuels such as heavy petroleum or coal tar oils, shale oils, vegetable oils (ground-nut, castor, palm, etc.). |
| * * * | | * * * |
| Các động cơ thuộc nhóm này cũng có thể là động cơ một xi lanh hoặc nhiều xi lanh. Nếu là động cơ nhiều xi lanh, các thanh truyền sẽ được nối với cùng một trục quay (trục khuỷu) và với các xi lanh, được tiếp nhiên liệu riêng biệt, chúng có thể được lắp đặt theo nhiều kiểu: theo kiểu dọc (chiều thẳng đứng hoặc chiều ngược lại), thành hai nhóm đối xứng nghiêng (động cơ hình chữ V) hoặc đối xứng. | | The engines of this heading may have one or several cylinders. In the latter case the connecting-rods are coupled to a single crank shaft, and the cylinders, fed separately, may be arranged in various ways, e.g., in a vertical line (upright or inverted), in two symmetrical obliquely opposed rows (V-engines), horizontally opposed on opposite sides on the crank shaft. |
| Động cơ thuộc nhóm này có thể được dùng trong nhiều công việc, chủ yếu như sau: được lắp ráp trong máy nông nghiệp, bơm hoặc máy ép, đẩy ô tô, máy kéo, đầu máy xe lửa hoặc tàu thủy, trang bị trong các nhà máy điện.v.v… | | The engines of this heading are suitable for very many uses, e.g., in agricultural machines, for propelling motorcars, tractors, locomotives or ships or in electric power stations, etc. |
| Các động cơ thuộc nhóm này có thể được gắn thêm bơm phun, các bộ phận đánh lửa, bình đựng nhiên liệu hoặc đựng dầu, quạt máy, bơm dầu…, bộ tản nhiệt dầu hoặc nước, bộ lọc khí hoặc dầu, các bộ phận phụ dùng để khởi động (điện hoặc các loại tương tự khác). Các động cơ này cũng có thể gồm bộ phận thay đổi tốc độ. Những động cơ này có thể được trang bị một trục đàn hồi. | | The engines of this heading may be equipped with fuel injection pumps, ignition parts, fuel or oil reservoirs, water radiators, oil coolers, water or oil pumps, blowers, ah or oil filters, clutches or power drives, or starting devices (electric or other). Change speed gears may also be fitted. The engines may also be equipped with a flexible shaft. |
| Nhóm này cũng bao gồm động cơ di động chứa động cơ được gắn trên một khung có bánh xe hoặc trên các con lăn, bao gồm các động cơ có cơ cấu dẫn động cho phép chúng tự đẩy đến một phạm vi nhất định (nhưng không tạo thành phương tiện của Chương 87). | | It also covers mobile motors consisting of engines mounted on a wheeled chassis or on runners, including those with driving mechanisms permitting their self-propulsion to a certain extent (but not constituting vehicles of Chapter 87). |
| * * * | | * * * |
| Nhóm này loại trừ các loại động cơ nén có piston, đánh lửa bằng tia lửa điện, được thiết kế chủ yếu để xác định trị số ốc -tan và xê -tan của các loại nhiên liệu động cơ (Chương 90). | | The heading excludes variable compression motors of the compression- ignition internal combustion piston engine type designed specially for determination of the octane and cetane value of motor fuels (Chapter 90). |
| BỘ PHẬN | | PARTS |
| Theo các quy tắc về phân loại các bộ phận (xem phần Chú giải Tổng quát của Phần XVI), bộ phận của các động cơ thuộc nhóm này được phân loại trong nhóm 84.09. | | Subject to the general provisions regarding the classification of parts (see the General Explanatory Note to Section XVI), parts of the engines of this heading are classified in heading 84.09. |
| 84.09 - Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các loại động cơ thuộc nhóm 84.07 hoặc 84.08. | | 84.09 - Parts suitable for use solely or principally with the engines of heading 84.07 or 84.08. |
| 8409.10 - Dùng cho động cơ phương tiện bay | | 8409.10 - For aircraft engines |
| - Loại khác: | | - Other: |
| 8409.91 - - Chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện | | 8409.91- - Suitable for use solely or principally with spark-ignition internal combustion piston engines |
| 8409.99 - - Loại khác | | 8409.99 - - Other |
| Theo các quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem phần Chú giải tổng quát của Phần XVI), nhóm này bao gồm các bộ phận của động cơ đốt trong kiểu piston thuộc các nhóm 84.07 hoặc 84.08 (như piston, xi lanh, thân động cơ, quy lát, phần vỏ xi lanh, xu páp, van nạp và van xả, hệ thống ống thu, nạp nhiên liệu, xéc -măng, biên (thanh truyền), bộ chế hoà khí, bơm phun). | | Subject to the general provisions regarding the classification of parts (see the General Explanatory Note to Section XVI), this heading covers parts of internal combustion piston engines of heading 84.07 or 84.08 (e.g., pistons, cylinders and cylinder blocks; cylinder heads; cylinder liners; inlet or exhaust valves; inlet or exhaust manifolds; piston rings; connecting-rods; carburettors; fuel nozzles). |
| Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm: | | However, the heading excludes: |
| (a) Bơm phun các loại (nhóm 84.13). | | (a) Injection pumps (heading 84.13). |
| (b) Trục quay (trục khuỷu) và trục cam (nhóm 84.83); hộp số (nhóm 84.83). | | (b) Engine crank shafts and cam shafts (heading 84.83); and gearboxes (heading 84.83). |
| (c) Thiết bị điện dùng khởi động hoặc mồi, (kể cả bugi đánh lửa hoặc làm nóng) (nhóm 85.11). | | (c) Electrical ignition or starting equipment (including sparking plugs and glow plugs) (heading 85.11). |
| 84.10 - Tua bin thủy lực, bánh xe guồng nước, và các bệ điều chỉnh của chúng. | | 84.10 - Hydraulic turbines, water wheels, and regulators therefor. |
| - Tua bin thủy lực và bánh xe guồng nước: | | - Hydraulic turbines and water wheels: |
| 8410.11 - - Công suất không quá 1000 kW | | 8410.11 - - Of a power not exceeding 1,000 kW |
| 8410.12 - - Công suất trên 1.000 kW nhưng không quá 10.000 kW | | 8410.12 - - Of a power exceeding 1,000 kW but not exceeding 10,000 kW |
| 8410.13 - -Có công suất trên 10 000 kW | | 8410.13 - - Of a power exceeding 10,000 kW |
| 8410.90 - Bộ phận, kể cả bộ điều chỉnh | | 8410.90 - Parts, including regulators |
| Nhóm này bao gồm các loại tuabin thủy lực và bánh xe guồng nước, chúng có thể tự thu được động năng từ năng lượng có được do sự chuyển động của khối chất lỏng hoặc chất lỏng chịu áp lực (ví dụ như dòng nước chảy hoặc thác nước, áp lực của nước, dầu hoặc các loại lưu chất đặc biệt). Các loại động cơ và động cơ gắn máy này có thể hoạt động bằng cách hướng khối nước trực tiếp đi vào quạt nước, cánh tuabin hoặc các bộ phận xoắn ốc trên bánh đà. | | This heading covers hydraulic turbines and water wheels which can, by themselves, transform into motive power the energy possessed by moving liquids or liquids under pressure (e.g., the flow or fall of water; pressure of water, oil or special fluids). These engines or motors may thus operate by directing a moving mass of water on to paddles, blades or helicoidal elements fitted to a wheel. |
| (A) TUABIN THUỶ LỰC | | (A) HYDRAULIC TURBINES |
| Tuabin thủy lực bao gồm một rôto nằm trong một stato có tác dụng đảm bảo phân phối nước đều trên các cánh quạt…, của rôto. | | Hydraulic turbines consist of a rotor encased in a stator which directs jets of water on to the blades, etc., of the rotor. |
| Tuabin thủy lực gồm ba dạng chủ yếu sau: | | Hydraulic turbines are mainly of three types: |
| (1) Tuabin gắn cánh quạt nước, theo kiểu Pelton, được dùng đối với các dòng chảy áp suất cao, có lưu lượng chảy tương đối nhỏ. Rôto bao gồm một bánh đà được gắn nhiều cánh quạt nước tỏa tròn ra xung quanh chu vi ngoài. Phần stato bao gồm một phần thân với một hoặc nhiều ống dẫn trực tiếp dòng nước tác động tiếp tuyến lên các cánh quạt nước | | (1) Pelton type, for high-pressure water supply of comparatively small volume. The rotor consists of a wheel fitted radially around its periphery with a large number of cups. The stator consists merely of a strong casing with one or more jets directing the water tangentially on to the cups. |
| (2) Tuabin gắn chân vịt, theo kiểu Francis, được dùng đối với các dòng chảy áp suất trung bình và thấp, với lưu lượng chảy lớn. Chúng bao gồm một khối rôto bằng thép với những cánh quạt xoắn ốc gắn cố định, và một stato gồm có một ống dẫn xoáy trôn ốc (khung hình xoắn ốc), có thêm các cánh quạt lớn đảm bảo phun nước tới toàn bộ chu vi ngoài của rôto và một cửa xả nước dọc theo trục. | | (2) Francis type, for medium or low water pressure at large volume. These comprise a one-piece cast steel rotor with large, fixed helicoidal blades, and a stator consisting of conduit tubing, usually spiralled, with large, variable angle guide blades ensuring a radial flow of water around the whole periphery of the rotor, and an axial water-outlet. |
| (3) Tuabin gắn chân vịt có cánh quạt định hướng, theo kiểu Kalpan, được dùng đối với các dòng chảy áp suất thấp; Những loại tuabin này, cũng gần giống với dạng nêu ở phần trước Cả rôto và stato đều có những cánh có góc có thể điều chỉnh được. | | (3) Kaplan type, for low pressure supplies. These are turbines, closely resembling those described above, both the stator and rotor having adjustable angle blades. |
| Tuabin thủy lực thường được sử dụng nhà máy thủy điện. | | The main use of hydraulic turbines is in hydro-electric installations. |
| (B) BÁNH XE GUỒNG NƯỚC | | (B) WATER WHEELS |
| Những loại động cơ đơn giản này gồm một bánh xe lớn được gắn với các cánh phẳng hoặc lõm làm bằng gỗ hoặc kim loại xung quanh chu vi ngoài của nó, trục của bánh xe thường được gắn với bộ truyền gia tốc. Lực cơ học được sinh ra được sử dụng trực tiếp trong phân xưởng nhỏ, xưởng cưa, cối xay xát,… | | These very simple engines consist of a large wheel fitted with flat or hollow paddles of wood or metal around its periphery, the axle of the wheel being generally fitted with a step-up gear. The mechanical power produced is generally used directly in small workshops, saw-mills, flour-mills, etc. |
| Tuy có hình dáng bên ngoài giống nhau, nhưng loại guồng nước có gắn cánh quạt dùng cho tầu thủy không thuộc nhóm này (nhóm 84.87). | | Paddle-wheels for boats, although similar in appearance, are excluded (heading 84.87). |
| Nhóm này cũng không gồm các máy đo tốc độ nước trong ngành thủy học (nhóm 90.15). | | Hydrometric paddle-wheels are also excluded (heading 90.15). |
| BỘ PHẬN | | PARTS |
| Theo quy tắc chung về phân loại các bộ phận (xem chú giải tổng quát Phần XVI), nhóm này cũng bao gồm các bộ phận của tuabin thủy lực hoặc bánh xe guồng nước (như: guồng nước, cánh guồng nước, cánh quạt, rôto, stato, ống dẫn nước xoắn ốc, các bộ phận điều chỉnh tự động, tùy theo loại tuabin, bộ phận điều chỉnh lưu lượng nước trong ống tuýp, hoặc tác động của cánh quạt (hệ thống van xả) hoặc cánh quạt chân vịt, để giữ nguyên tốc độ quay khi có những thay đổi về tải trọng, hoặc với kim của bộ phận điều chỉnh). | | Subject to the general provisions regarding the classification of parts (see the General Explanatory Note to Section XVI), parts of the hydraulic turbines or water wheels of this heading are also classified here (e.g., rotors, stators, blades and buckets for stators or rotors, casings for spiral conduits, regulators which automatically regulate the flow of water or the angle of the variable pitch rotors or stators, according to type, in order to maintain uniformity of the speed of rotation despite variations in the load, valve needles for regulators). |
| 84.11 - Tua bin phản lực, tua bin cánh quạt và các loại tua bin khí khác (+). | | 84.11 - Turbo-jets, turbo-propellers and other gas turbines (+). |
| - Tuabin phản lực: | | - Turbo-jets: |
| 8411.11 - - Có lực đẩy không quá 25 kN | | 8411.11 - - Of a thrust not exceeding 25 kN |
| 8411.12 - - Có lực đẩy trên 25 kN | | 8411.12 - - Of a thrust exceeding 25 kN |
| - Tuabin cánh quạt: | | - Turbo-propellers: |
| 8411.21 - - Công suất không quá 1.100 kW | | 8411.21 - - Of a power not exceeding 1,100 kW |
| 8411.22 - - Công suất trên 1.100 kW | | 8411.22 - - Of a power exceeding 1,100 kW |
| - Các loại tuabin khí khác: | | - Other gas turbines: |
| 8411.81 - - Công suất không quá 5.000 kW | | 8411.81- - Of a power not exceeding 5,000 kW |
| 8411.82 - - Công suất trên 5.000 kW | | 8411.82 - - Of a power exceeding 5,000 kW |
| - Bộ phận: | | - Parts: |
| 8411.91 - - Của tuabin phản lực hoặc tuabin cánh quạt | | 8411.91 - - Of turbo-jets or turbo-propellers |
| 8411.99 - - Loại khác | | 8411.99 - - Other |
| Nhóm này bao gồm các loại tuabin phản lực, tuabin cánh quạt và các loại tua bin khí khác. | | This heading covers turbo-jets, turbo-propellers and other gas turbines. |
| Các loại tuabin thuộc nhóm này chủ yếu là động cơ đốt trong, thường hoạt động mà không cần đến nguồn năng lượng từ bên ngoài, ví dụ như trường hợp của tuabin chạy bằng hơi nước. | | The turbines of this heading are, in general, internal combustion engines which do not usually require any external source of heat as does, for example, a steam turbine. |
| (A) TUABIN PHẢN LỰC | | (A) TURBO-JETS |
| Một tuabin phản lực bao gồm một máy nén, một hệ thống buồng đốt, một tuabin và vòi phun, đó là một ống hội tụ đặt trong ống khí xả. Khí nóng dưới áp suất thoát ra từ tuabin được chuyển đổi thành khí hơi nước tốc độ lớn thông qua vòi. Phản ứng do luồng khí thoát ra từ động cơ tạo nên sức đẩy có thể được dùng để khởi động máy bay. Trong các loại tuabin đơn giản nhất, phần nén và tuabin được lắp trên cùng một trục. Trong các dạng tuabin khác có cấu tạo phức tạp hơn, chúng gồm có một bộ phận nén có hai thân và mỗi thân được kéo bởi một tuabin riêng thông qua một trục chung. Thông thường, một chiếc quạt thông gió sẽ được lắp ở cửa bộ phận nén; nó sẽ được chiếc tuabin thứ ba kéo hoặc được nối với phần thân thứ nhất của máy nén và thổi khí ngược lại phía sau thông qua một đường rãnh. Chiếc quạt thông gió này có hình dạng gần giống một chân vịt hình thoi, phần lớn lượng khí được tạo ra và thôi ngược lại không đi vào trong máy nén và tuabin, nhưng sẽ kết hợp với luồng khí được tạo ra từ các bộ phận này và cùng tạo nên một lực đẩy phụ. Trong vài trường hợp, dạng tuabin phản lực này còn có thể được gọi là động cơ phản lực có lực đẩy phụ. | | A turbo-jet consists of a compressor, a combustion system, a turbine and a nozzle, which is a convergent duct placed in the exhaust pipe. The hot pressurised gas exiting from the turbine is converted to a high velocity gas stream by the nozzle. The reaction of this gas stream acting on the engine provides the motive force which may be used to power aircraft. In its simplest form the compressor and turbine are accommodated on a single shaft. In more complex designs the compressor is made in two parts (a two spool compressor) in which the spool of each part is driven by its own turbine through concentric shafting. Another variation is to add a ducted fan usually at the inlet to the compressor and drive this either by a third turbine or connect it to the first compressor spool. The fan acts in the nature of a ducted propeller, most of its output bypassing the compressor and turbine and joining the exhaust jet to provide extra thrust. This version is sometimes called a “bypass fan jet”. |
| Các tuabin phản lực còn có một thiết bị phụ trợ gọi là bộ phận đốt cháy tiếp, để nâng cao sức mạnh trong những giai đoạn ngắn. Thiết bị này có chất đốt nuôi riêng và dùng ô xy dư thừa thoát ra từ tuabin phản lực. | | So-called “after-burning” appliances are auxiliary units for mounting in series with certain turbo-jet engines in order to boost their power output for short periods. These appliances have their own fuel supply and utilise the excess oxygen in the gases issuing from the turbo-jet. |
| (B) TUABIN CÁNH QUẠT | | (B) TURBO-PROPELLERS |
| Loại tuabin cánh quạt cũng gần giống với tuabin phản lực, nhưng có thêm một tuabin ở phần dưới của tuabin nén khí, được nối với một cánh quạt thông thường giống như loại được sử dụng trong các động cơ piston dùng cho máy bay. Loại tuabin này thường được gọi là “tuabin tự do”, nghĩa là nó không được nối với máy nén và trục của tuabin nén khí. Do đó, trong tuabin cánh quạt, phần lớn luồng khí nóng sẽ chuyển thành năng lượng cơ học dưới tác động của tuabin tự do, cho phép kéo thân cánh quạt thay vì chúng sẽ giãn ra trong ống tuy-e, như trong trường hợp của các tuabin phản lực. Trong một số trường hợp, khí thoát ra từ tuabin tự do cũng có thể sẽ giãn ra trong ống tuy-e để có thể tạo ra một lực đẩy phụ cho lực đẩy của cánh quạt. | | Such engines are similar to turbo-jets, but have a further turbine downstream of the compressor turbine, which is coupled to a conventional propeller such as is used on piston engined aircraft. This latter turbine is sometimes referred to as a “free turbine”, meaning that it is not mechanically coupled to the compressor and compressor turbine shaft. Thus most of the hot pressurised gas leaving the compressor turbine is converted into shaft power by the free turbine instead of being expanded in a nozzle as is the case in turbo-jets. In some cases, the gases leaving the free turbine may be expanded in a nozzle to provide auxiliary jet power and assist the propeller. |
| (C) CÁC LOẠI TUABIN KHÍ KHÁC | | (C) OTHER GAS TURBINES |
| Nhóm này bao gồm các loại tuabin khí công nghiệp, tức là các loại tuabin được thiết kế đặc biệt để dùng trong công nghiệp hoặc bao gồm các tuabin phản lực hoặc tuabin cánh quạt được thiết kế để thích ứng với các ứng dụng khác nhau trừ loại được dùng để đẩy các thiết bị bay. | | This group includes industrial gas-turbine units which are either specifically designed for industrial use or adapt turbo-jets or turbo-propeller units for uses other than providing motive power for aircraft. |
| Có hai dạng tuabin khí phân biệt theo chu kỳ: | | There are two types of cycles: |
| (1) Chu kỳ đơn giản trong đó không khí được hút vào và được nén tại máy nén, được đốt nóng trong buồng đốt và đi qua tuabin để thoát ra ngoài. | | (1) The simple cycle, in which ah is ingested and compressed by the compressor, heated in the combustion system and passed through the turbine, finally exhausting to the atmosphere. |
| (2) Chu kỳ hồi nhiệt trong đó không khí được hút vào và được nén, sau đó đi qua ống dẫn của bộ phận thu hồi khí. Khí được làm nóng từ trước nhờ vào luồng khí bơm vào trong tuabin, đi qua buồng đốt, ở đó chúng sẽ được làm nóng lần thứ hai sau khi đã được trộn với nhiên liệu thích hợp. Hỗn hợp giữa nhiên liệu và khí này đi qua tuabin rồi được bơm vào ống dẫn khí nóng của bộ phận thu hồi khí, cuối cùng thoát ra ngoài. | | (2) The regenerative cycle, in which ah is ingested, compressed and passed through the ah pipes of a regenerator. The air is pre-heated by the turbine exhaust and is then passed to the combustion system where it is further heated by the addition of fuel. The ah/gas mixture passes through the turbine and is exhausted through the hot gas side of the regenerator and finally to the atmosphere. |
| Có hai dạng tuabin khí phân biệt theo cấu tạo: | | There are two types of designs: |
| (a) Tuabin khí chỉ có một đường trục, trong đó máy nén và tuabin nằm trên cùng một trục, tuabin cung cấp năng lượng cần thiết để quay máy nén đồng thời kéo theo những loại máy khác được mắc vào nó. Loại tuabin này rất có ích trong các ứng dụng cần có vận tốc quay lớn và ổn định, như trong sản xuất điện. | | (a) The single-shaft gas turbine unit, in which the compressor and turbine are built on a single shaft, the turbine providing power to rotate the compressor and to drive rotating machinery through a coupling. This type of drive is most effective for constant speed applications such as electrical power generation. |
(Văn bản dài, mời xem tiếp tại các bình luận bên dưới…)