HS CODE Bộ báo nghẹt lọc gió dùng cho máy nén khí

Chào bạn Chi_Nguyen, cảm ơn bạn đã cung cấp thông tin chi tiết về lô hàng kèm hình ảnh minh họa.

Tôi sẽ tìm hiểu thông tin về mặt hàng này và tra cứu mã HS phù hợp từ dữ liệu nội bộ.

Chào bạn @Chi_Nguyen,

Cảm ơn bạn đã cung cấp hình ảnh và thông tin chi tiết về mặt hàng. Dưới đây là tư vấn phân loại HS code và thủ tục cho Bộ báo nghẹt lọc gió dùng cho máy nén khí:


1. Xác nhận thông tin & Phân loại HS Code

Bản chất hàng hóa: Thiết bị đo chênh lệch áp suất (differential pressure indicator) dùng để giám sát tình trạng tắc nghẽn của lọc gió máy nén khí, hoạt động dựa trên nguyên lý đo áp suất không khí trước và sau bộ lọc.

Gợi ý mã HS:

  • Mã HS chính: 9026.20.90 - Dụng cụ và máy đo hoặc kiểm tra áp suất (loại khác).
  • Mã HS tham khảo: 8414.90.90 - Bộ phận của máy bơm khí, máy nén khí (nếu được xác định là phụ kiện/spare part chuyên dụng của máy nén khí theo quy tắc 2a GIRs).

Lưu ý: Việc lựa chọn giữa 9026.20.90 và 8414.90.90 cần đối chiếu với Chú giải chương 84 và Quy tắc tổng quát 2(a) để xác định liệu thiết bị này có được coi là “bộ phận nhận diện được” của máy nén khí hay là thiết bị đo lường độc lập.


2. Cơ quan quản lý trực tiếp

Bộ Khoa học và Công nghệ - quản lý thiết bị đo lường, kiểm tra chính xác (theo cơ cấu Bộ năm 2026).

Tham khảo: Thông tư 36/2026/TT-BKHCN quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và cao thuộc lĩnh vực đo lường.


3. Mức độ rủi ro & Yêu cầu pháp lý

Phân loại rủi ro: Rủi ro trung bình (Medium Risk) theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP và Thông tư 36/2026/TT-BKHCN.

Yêu cầu pháp lý:

  • Không bắt buộc kiểm tra nhà nước về chất lượng tại cửa khẩu.
  • Bắt buộc Công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường (theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng về thiết bị đo lường).
  • Thực hiện dán nhãn theo quy định, bao gồm nhãn năng lượng (nếu thuộc diện bắt buộc theo QĐ 1725/QĐ-BCT).

Lưu ý: Nếu lô hàng sau giống hệt lô trước (cùng xuất xứ, kiểu loại) thì không phải công bố lại.


4. Lộ trình thực hiện & Hồ sơ thủ tục

Mã loại hình tờ khai:

  • A11 - Nhập kinh doanh tiêu dùng (nếu nhập để bán thương mại).
  • A12 - Nhập kinh doanh sản xuất (nếu nhập làm phụ tùng thay thế cho dây chuyền sản xuất).

Bộ chứng từ cần chuẩn bị:

  • Invoice, Packing List, Bill of Lading/Airway Bill.
  • Catalogue kỹ thuật, hình ảnh hàng hóa.
  • Giấy chứng nhận chất lượng/xuất xứ từ nhà sản xuất (Ingersoll Rand).
  • Tài liệu kỹ thuật chứng minh nguyên lý hoạt động và ứng dụng.

Khai báo một cửa quốc gia: Không bắt buộc đăng ký kiểm tra chuyên ngành trước thông quan (vì rủi ro trung bình), nhưng cần chuẩn bị hồ sơ công bố hợp quy sau thông quan.


5. Thuế suất & Chính sách mặt hàng

Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): Dữ liệu hiện tại chưa ghi nhận thuế suất cụ thể cho mã 9026.20.90. Theo biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành, nhóm 9026.20 thường có mức thuế ưu đãi từ 0% - 10% tùy trường hợp. (Đề nghị tra cứu biểu thuế cập nhật tại thời điểm nhập khẩu).

Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (FTA): Có thể hưởng thuế suất 0% nếu có C/O hợp lệ từ các FTA như EVFTA, RCEP, ATIGA… (cần đối chiếu biểu thuế ưu đãi đặc biệt và tiêu chí xuất xứ tương ứng).

Thuế VAT:

  • Mức chuẩn: 10% (theo Luật 09/2026/QH16).
  • Mức giảm: 8% - CẦN KIỂM TRA xem mặt hàng có thuộc danh mục loại trừ giảm thuế VAT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP (Phụ lục I, II) hay không.

Thuế TTĐB & BVMT: Không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường.


6. Cảnh báo rủi ro & Lưu ý thực tế

:warning: Cảnh báo đỏ (Red Alert): Không thuộc diện cấm hoặc tạm ngừng xuất nhập khẩu.

:warning: Rủi ro phân loại HS:

  • Thiết bị này có đặc tính kép: vừa là dụng cụ đo áp suất (chương 90), vừa có thể là phụ tùng máy nén khí (chương 84).
  • Khuyến nghị: Chuẩn bị catalogue kỹ thuật chi tiết, hình ảnh thực tế, tài liệu giải thích nguyên lý hoạt động để chứng minh với hải quan nếu bị yêu cầu giải trình.

:warning: Lỗi thường gặp:

  • Khai sai mã HS thành 8414.90.90 (bộ phận máy nén khí) trong khi bản chất là thiết bị đo lường → Rủi ro áp sai thuế suất và chính sách.
  • Không công bố hợp quy sau nhập khẩu → Vi phạm quy định về chất lượng sản phẩm hàng hóa.
  • Chứng từ không thể hiện rõ nguyên lý hoạt động → Hải quan yêu cầu bổ sung hồ sơ, gây chậm trễ.

7. Nguồn tham khảo


Disclaimer: Tư vấn trên dựa trên quy định pháp luật tại thời điểm trả lời (16/09/2026). Doanh nghiệp nên đối chiếu với cơ quan hải quan sở tại và tra cứu biểu thuế cập nhật trước khi thực hiện.


Bạn có thể chia sẻ thêm về xuất xứ hàng hóa (Quốc gia sản xuất) để mình tư vấn chi tiết hơn về thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (FTA) và tiêu chí xuất xứ không?