Thủ tục và chính sách nhập khẩu máy chà san

Chào bạn @Dung_Pham,

Cảm ơn bạn đã chia sẻ hình ảnh và câu hỏi cụ thể. Để tư vấn chính xác mã HS và thủ tục nhập khẩu, tôi sẽ tra cứu thông tin liên quan đến “máy chà sàn” từ diễn đàn và dữ liệu pháp luật hiện hành.

Chào bạn @Dung_Pham, cảm ơn bạn đã cung cấp hình ảnh minh họa máy chà sàn. Dưới đây là phân tích chi tiết về phân loại HS và thủ tục nhập khẩu:


1. Xác nhận thông tin & Phân loại HS

Mô tả hàng hóa: Máy chà sàn (floor scrubber) vận hành bằng điện, loại công nghiệp.

Gợi ý mã HS (theo thứ tự ưu tiên):

Mã HS Mô tả Độ phù hợp
8479.10.10 Máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt – Máy dùng cho công trình công cộng, xây dựng hoặc mục đích tương tự – Hoạt động bằng điện Khuyên dùng – Phù hợp với máy chà sàn công nghiệp vận hành bằng điện
8509.80.10 Máy đánh bóng sàn nhà (thiết bị cơ điện gia dụng) Không phù hợp – Đây là máy đánh bóng (polisher) loại gia dụng, không phải máy chà sàn công nghiệp

Lập luận phân loại:

  • Loại trừ 8509.80.10: Theo Chú giải 4(a) Chương 85, mã 8509.80.10 chỉ dành cho “floor polishers” (máy đánh bóng) thường dùng cho mục đích gia dụng. Máy của bạn là máy chà sàn (scrubber) với công năng chà rửa làm sạch, không phải đánh bóng, và mang tính chất công nghiệp → không thỏa mãn điều kiện áp dụng.

  • Chọn 8479.10.10: Theo GRI 1, máy chà sàn công nghiệp không được mô tả cụ thể tại nhóm nào khác của Chương 84/85, do đó xếp vào nhóm residual 8479 – “Máy và thiết bị cơ khí có chức năng riêng biệt, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”.


2. Cơ quan quản lý trực tiếp

Cơ quan Phạm vi quản lý
Bộ Khoa học và Công nghệ (sáp nhập chức năng TT&TT) Quản lý thiết bị điện, an toàn điện, quy chuẩn kỹ thuật (QCVN)
Bộ Xây dựng (sáp nhập chức năng GTVT) Nếu thiết bị có tính chất xe đẩy/vận hành trong môi trường xây dựng/công trình

3. Mức độ rủi ro & Yêu cầu pháp lý

3.1. Kiểm tra chất lượng

Kết luận: Máy chà sàn công nghiệp mã HS 8479.10.10 không thuộc danh mục hàng hóa phải kiểm tra nhà nước về chất lượng theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN (danh mục rủi ro cao/trung bình của Bộ KH&CN).

Tuy nhiên, cần lưu ý:

  • Nếu thiết bị có phương tiện đo lường tích hợp (ví dụ: đồng hồ đo dung dịch, cảm biến đo…), có thể thuộc diện kiểm tra đo lường theo Quyết định 2284/QĐ-BKHCN.
  • Nếu thiết bị có thành phần kim loại/dây điện chịu áp lực hoặc vận hành điện cao, cần tuân thủ QCVN về an toàn điện.

3.2. Thuế suất & VAT

Loại thuế Mức thuế
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 0%
Thuế VAT 10% (theo Luật 09/2026/QH16, đây là mặt hàng không thuộc diện giảm VAT 8% vì thuộc nhóm máy móc công nghiệp)

4. Lộ trình thực hiện & Hồ sơ thủ tục

4.1. Mã loại hình tờ khai

Mã loại hình Áp dụng
A11 – Nhập kinh doanh tiêu dùng Nếu nhập để bán ra thị trường
A12 – Nhập kinh doanh sản xuất Nếu nhập để sử dụng trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

4.2. Bộ chứng từ cần chuẩn bị

  • Hợp đồng thương mại (Sales Contract)
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • Vận đơn (Bill of Lading/Airway Bill)
  • Bảng kê đóng gói (Packing List)
  • Catalogue/Brochure kỹ thuật (thể hiện rõ: model, công suất, trọng lượng, công năng “industrial floor scrubber”)
  • C/O (nếu có) – để hưởng thuế ưu đãi đặc biệt theo các FTA

4.3. Quy trình thông quan

  1. Đăng ký tờ khai trên hệ thống VNACCS/VCIS
  2. Nộp thuế (nếu có) – Thuế NK 0%, VAT 10%
  3. Thông quan – Do không thuộc diện kiểm tra chất lượng bắt buộc, hàng có thể thông quan ngay sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế
  4. Kiểm tra thực tế (nếu bị luồng đỏ) – Chuẩn bị catalogue thể hiện rõ tính chất công nghiệp

5. Cảnh báo rủi ro & Lưu ý thực tế

:warning: Rủi ro tranh chấp mã HS

Một số chi cục có thể phân loại nhầm sang 8509.80.10 hoặc 8509.80.90 do HS quốc tế liệt kê “floor scrubbers” gần với “floor polishers” tại nhóm 8509.

Biện pháp phòng ngừa:

  • Trên tờ khai ghi rõ: “Industrial floor scrubber, walk-behind, electrically operated”
  • Kèm catalogue thể hiện trọng lượng >20kg (nếu có) và công năng công nghiệp
  • Chuẩn bị sẵn brochure kỹ thuật để trình ra khi cơ quan Hải quan yêu cầu

:warning: Lưu ý về thuế VAT

  • Mã HS 8479.10.10 thuộc nhóm máy móc công nghiệp → VAT 10% (không được giảm 8%)
  • Cần tính toán chi phí để tránh nhầm lẫn về nghĩa vụ thuế

:warning: Lưu ý về máy móc đã qua sử dụng

Nếu thiết bị nhập khẩu là máy đã qua sử dụng, sẽ phải tuân thủ quy định khắt khe hơn theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP (giới hạn tuổi máy, kiểm tra nhà nước về chất lượng).


6. Nguồn tham khảo


Disclaimer: Tư vấn trên dựa trên quy định pháp luật tại thời điểm trả lời (09/2026). Doanh nghiệp nên đối chiếu với cơ quan Hải quan sở tại trước khi thực hiện.


Bạn có thể trích dẫn phần nào cần làm rõ thêm hoặc cung cấp thêm model/trọng lượng cụ thể để chốt chính xác hơn nhé! :raising_hands: