Hướng dẫn thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hoá áp dụng ưu đãi đặc biệt theo C/O EUR.1

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
Số: 21180/CHQ-GSQL
V/v áp dụng thuế suất EVFTA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2026

HỎA TỐC

Kính gửi: Công ty TNHH sản xuất – thương mại QCL
(Đ/c: Phòng 210 nhà C3 Hoàng Ngọc Phách, Hà Nội)

Cục Hải quan nhận được công văn số 34/CV-HQ của Công ty TNHH sản xuất-thương mại QCL đề nghị hướng dẫn thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hoá, áp dụng ưu đãi đặc biệt theo C/O EUR.1 và xác định mã số HS đối với hàng hoá nhập khẩu từ Đức phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, học tập ngành y. Về việc này, Cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hoá

Hiện nay, chính sách quản lý mặt hàng đối với thiết bị y tế thực hiện theo Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08/11/2021 của Chính phủ về quản lý thiết bị y tế (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2023/NĐ-CP ngày 3/3/2023, Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024, Nghị định số 04/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025); Thông tư số 19/2024/TT-TBYT ngày 01/10/2024 ban hành Danh mục thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Trong đó, nguyên tắc quản lý đối với thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm cả trường hợp không nhằm mục đích thương mại) được quản lý như sau:

Điều 46 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 8/11/2021 (và các văn bản sửa đổi, bổ sung) quy định về nguyên tắc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị y tế được quy định, theo đó:

“2. Thiết bị y tế đã có số lưu hành tại Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu theo nhu cầu, không hạn chế số lượng và không phải qua Bộ Y tế phê duyệt.
3. Thiết bị y tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định này khi nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam phải có giấy phép nhập khẩu.
4. Thiết bị y tế không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này khi đưa vào Việt Nam theo các hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.”

Điều 24 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08/11/2021 quy định các trường hợp được miễn công bố tiêu chuẩn áp dụng và miễn đăng ký lưu hành, theo đó:

“1. Thiết bị y tế chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, thử nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đánh giá chất lượng, đào tạo hướng dẫn sử dụng, sửa chữa thiết bị y tế.
2. Thiết bị y tế nhập khẩu vào Việt Nam với mục đích viện trợ hoặc khám, chữa bệnh nhân đạo hoặc để phục vụ hoạt động hội chợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu sản phẩm hoặc để sử dụng cho mục đích là quà tặng, quà biếu cho cơ sở y tế hoặc chữa bệnh cá nhân, đặc thù cá nhân hoặc theo nhu cầu chẩn đoán đặc biệt của cơ sở y tế.
3. Thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu đáp ứng nhu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa mà trên thị trường chưa có sẵn các thiết bị y tế khác có khả năng thay thế.
4. Thiết bị y tế sản xuất tại Việt Nam chỉ với mục đích xuất khẩu hoặc tham gia trưng bày, hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.”

Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 98/2021/NĐ-CP ngày 08/11/2021 quy định các trường hợp phải có giấy phép nhập khẩu như sau:

“a) Thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu chỉ để phục vụ nghiên cứu khoa học, kiểm định, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đánh giá chất lượng hoặc đào tạo hướng dẫn việc sử dụng, hướng dẫn sửa chữa thiết bị y tế;
b) Thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu đáp ứng nhu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa;
c) Thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để phục vụ mục đích viện trợ, viện trợ nhân đạo; quà tặng, quà biếu cho cơ sở y tế; phục vụ hội chợ, triển lãm, trưng bày hoặc giới thiệu sản phẩm;
d) Thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để phục vụ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;
đ) Thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để sử dụng cho mục đích chữa bệnh cá nhân bao gồm thiết bị y tế đặc thù cá nhân hoặc theo nhu cầu chẩn đoán đặc biệt của cơ sở y tế;
e) Thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để sử dụng tại cơ sở y tế được mua sắm từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức.”

Đề nghị Công ty nghiên cứu các quy định trên, đối chiếu với thực tế hàng hóa để thực hiện.

2. Về việc hưởng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA và khai báo hải quan hàng hoá nhập khẩu

Căn cứ quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn quy tắc xuất xứ Hiệp định EVFTA thì hàng hoá có xuất xứ Liên minh châu Âu nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng ưu đãi theo EVFTA khi có chứng từ tự chứng nhận xuất xứ được phát hành bởi nhà xuất khẩu đã đăng ký mã số REX phù hợp quy định của Liên minh châu Âu. Cơ quan hải quan căn cứ thông tin khai báo xuất xứ hàng hoá trên tờ khai hải quan nhập khẩu, hồ sơ gửi kèm theo và thực tế kiểm tra hàng hoá (nếu có) trên cơ sở quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BCT dẫn trên và Thông tư số 33/2023/TT-BTC ngày 31/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt theo EVFTA.

Tại thời điểm Hiệp định EVFTA có hiệu lực thực hiện, Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan) đã ban hành công văn số 6464/TCHQ-GSQL ngày 05/10/2020 thông báo cơ chế tự chứng nhận xuất xứ hàng hoá từ EU nhập khẩu vào Việt Nam. Cục Hải quan gửi kèm theo đây bản chụp công văn dẫn trên để Công ty nghiên cứu, áp dụng.

- Khai báo hải quan hàng hoá nhập khẩu
Đề nghị Công ty căn cứ quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan để thực hiện.

3. Về việc xác định mã số HS

Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 quy định về phân loại hàng hóa: “Khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam”.

Qua xem xét thông tin Công ty cung cấp chỉ có tên hàng, chưa đầy đủ mô tả hàng hóa và tài liệu kỹ thuật kèm theo, do đó cơ quan hải quan không đủ cơ sở để hướng dẫn phân loại, áp mã số cho hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

  • Trường hợp Công ty dự kiến nhập khẩu hàng hóa thì thực hiện thủ tục xác định trước mã số, quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 và Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Trong trường hợp còn vướng mắc, Cục Hải quan đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu cho hàng hoá nhập khẩu để được hướng dẫn.

Cục Hải quan trả lời để Công ty được biết./.

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • Lưu: VT, GSQL(3b).

TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN GIÁM SÁT QUẢN LÝ VỀ HQ
PHÓ TRƯỞNG BAN
(Đã ký)
Nguyễn Anh Tài

(Ký bởi: Tổng cục Hải quan | Địa chỉ: Lô E3, Dương Đình Nghệ, Cầu Giấy, Hà Nội | Thời gian ký: 06.10.2020 09:49)


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
Số: 6464/TCHQ-GSQL
V/v thực hiện Hiệp định EVFTA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2020

Kính gửi: Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 2579/HQHCM-GSQL đề ngày 07/9/2020 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh vướng mắc trong việc thực hiện Hiệp định thương mại tự do giữa Liên Minh châu Âu và Việt Nam (EVFTA), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp người bán hàng có trụ sở tại lãnh thổ của nước không phải thành viên EVFTA:
Điều 24 Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020 của Bộ Công Thương quy định về hình thức khai báo, thông tin khai báo trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng hóa từ Liên minh châu Âu.
Điều 3 Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020 quy định về nhà xuất khẩu, cụ thể: “nhà xuất khẩu là cá nhân, tổ chức có trụ sở đặt tại Nước thành viên xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa sang Nước thành viên khác, có khả năng chứng minh được xuất xứ của hàng hóa…"
Việc kiểm tra xác định tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và xuất xứ hàng hóa nhập khẩu căn cứ quy định tại Thông tư số 38/2018/TT-BTC (sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 62/2019/TT-BTC) và các văn bản có liên quan.
Yêu cầu Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh căn cứ hướng dẫn tại các Thông tư nêu trên để kiểm tra và xử lý theo quy định.

2. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ cho lô hàng bao gồm nhiều chủng loại hàng hóa có xuất xứ từ nhiều nước thành viên hoặc khai báo xuất xứ trên chứng từ thương mại cho cả hàng hóa không có xuất xứ EU:

  • Theo thông báo từ Hải quan EU, đối với khai báo về xuất xứ hàng hóa quy định tại Mẫu lời văn khai báo xuất xứ hàng hóa ban hành tại Phụ lục VII, Thông tư số 11/2020/TT-BCT, người xuất khẩu EU khai báo xuất xứ “EU” hoặc "European Union” (Liên minh châu Âu). Người xuất khẩu không khai báo xuất xứ theo tên của một nước Châu Âu. Trường hợp cơ quan hải quan tiếp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa khai báo xuất xứ theo tên một nước Châu Âu, yêu cầu Cục Hải quan tỉnh, thành phố gửi báo cáo về Tổng cục để được hướng dẫn.
  • Điều 24 Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020 của Bộ Công Thương quy định nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác có đủ thông tin về hàng hóa. Theo đó, chứng từ thương mại khai báo cả hàng hóa không có xuất xứ EU và hàng hóa có xuất xứ EU sẽ không làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ trong khai báo tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa với điều kiện tự khai báo xuất xứ cho các hàng hóa xuất xứ EU đáp ứng quy định Thông tư số 11/2020/TT-BCT và các văn bản có liên quan.

3. Chứng từ chứng minh hàng hóa không thay đổi xuất xứ:
Yêu cầu Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 17, Thông tư số 11/2020/TT-BCT về chứng từ chứng minh hàng hóa không thay đổi xuất xứ khi quá cảnh qua nước không thành viên, cụ thể:

“4. Trong trường hợp nghi ngờ, Nước nhập khẩu yêu cầu người khai hải quan cung cấp bằng chứng của việc tuân thủ, dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm:
a) Chứng từ vận tải như vận tải đơn.
b) Chứng từ thực tế hoặc cụ thể về dán nhãn hoặc đánh số kiện hàng.
c) Chứng từ liên quan đến hàng hóa.
d) Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ do cơ quan có thẩm quyền nước quá cảnh hoặc nước chia nhỏ lô hàng cung cấp hoặc bất kỳ chứng từ chứng minh hàng hóa nằm trong sự kiểm soát của hải quan nước quả cảnh hoặc nước chia nhỏ lô hàng.
5. Thuật ngữ “trong trường hợp nghi ngờ” quy định tại khoản 4 Điều này được hiểu là Nước thành viên nhập khẩu được quyền xác định trường hợp cần thiết phải yêu cầu nhà nhập khẩu cung cấp chứng từ chứng minh theo quy định tại khoản 4 Điều này nhưng không thể thường xuyên yêu cầu việc nộp các chứng từ chứng minh đó.”

Trường hợp gặp vướng mắc vượt thẩm quyền, yêu cầu Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh gửi báo cáo vướng mắc và hồ sơ lô hàng liên quan về Tổng cục để được hướng dẫn.

4. Kiểm tra mã số REX:

  • Để kiểm tra tính hợp lệ của mã số REX của công ty xuất khẩu Châu Âu, yêu cầu truy cập trang thông tin điện tử sau đây: REX number validation
    Theo thông báo của Hải quan Châu Âu, cơ quan hải quan có thể tra cứu được thông tin về nhà xuất khẩu (như tên công ty, địa chỉ, công ty sản xuất hay công ty thương mại), danh sách hàng hóa,.. trong trường hợp nhà xuất khẩu đồng ý phổ biến thông tin này trên trang điện tử. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, như một số nhà xuất khẩu của Đức, chỉ có thông tin về mã số REX và thời hạn hiệu lực của mã số REX được công bố.
    Việc kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ tự chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa từ Liên minh châu Âu thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương tại Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020; Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 62/2019/TT-BTC ngày 05/9/2019) của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn liên quan.

5. Xử lý thuế đối với các lô hàng nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 1/8/2020 đến trước ngày 18/9/2020 (thời điểm Nghị định 111/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 có hiệu lực):
Yêu cầu Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh thực hiện theo hướng dẫn tại mục 3.1 công văn số 6283/TCHQ-TXNK ngày 24/9/2020 về xử lý tiền thuế nộp thừa.

Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;
  • Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Đã ký)
Mai Xuân Thành