Chào bạn, tôi sẽ giúp bạn phân loại mã HS cho các phụ kiện thang máy này và kiểm tra vấn đề kiểm tra chất lượng, hợp quy. Cho phép tôi tìm kiếm thông tin liên quan trong diễn đàn và cơ sở dữ liệu.
Chào bạn @Daniel (Đức Nguyễn),
Cảm ơn bạn đã cung cấp thông tin chi tiết về hàng hóa. Tôi xin phân tích và tư vấn như sau:
A. Tóm tắt hàng hóa (Chuẩn hóa)
Mặt hàng 1: Puly dẫn động (traction sheave/bánh xe kéo) của thang máy - bộ phận lắp trên trục động cơ, có dây cáp thép quấn quanh, chức năng truyền chuyển động kéo cabin thang máy.
Mặt hàng 2: Dây tay vịn (handrail) bằng nhựa PU chuyên dùng cho thang cuốn, gắn vào thang cuốn để người đi vịn giữ thăng bằng.
B. Thông tin cần làm rõ
Thông tin cung cấp đã tương đối đầy đủ để phân tích. Tuy nhiên, để phân loại chính xác hơn, cần làm rõ:
- Đối với puly dẫn động: Vật liệu chế tạo chính (gang/thép/kim loại khác)?
- Đối với dây tay vịn PU: Cấu tạo dạng dây đai (dạng dải) hay có gia cố cốt thép/vải bên trong?
C. Tiền lệ phân loại từ Hải quan (Tham chiếu Database)
Chưa tìm thấy dữ liệu tiền lệ EDOC tương đương trong hệ thống cho 2 mặt hàng cụ thể này. Tuy nhiên, có tham chiếu topic liên quan: Hscode ghế thang máy stairlift về phân loại ghế thang máy.
D. Phân tích phân loại & Lập luận
MẶT HÀNG 1: Puly dẫn động thang máy (Elevator traction sheave)
Định hướng ban đầu: Chương 84 - máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng.
Quy tắc áp dụng:
- GRI 1: Xác định theo nội dung nhóm 4 số và Chú giải
- Theo Chú giải Chương 84: “Các bộ phận của máy… nếu xác định rõ là dùng cho máy của nhóm này sẽ phân vào nhóm tương ứng”
- Puly dẫn động là bộ phận chuyên dụng của thang máy (nhóm 8428.10), do đó phân vào nhóm 8431 - “Các bộ phận của máy nâng”
Loại trừ:
- Không thuộc chương 73 (sản phẩm sắt/thép thông thường) vì đã được xác định rõ là bộ phận máy
- Không thuộc nhóm 8483 (trục, bánh răng…) vì đây là bộ phận chuyên dụng của thang máy
MẶT HÀNG 2: Dây tay vịn thang cuốn PU (Escalator handrail)
Định hướng ban đầu: Có 2 hướng phân loại:
- Nếu xem xét là sản phẩm nhựa成形 phẩm: Chương 39
- Nếu xem xét là bộ phận của thang cuốn: Chương 84, nhóm 8431
Quy tắc áp dụng:
- GRI 1 & GRI 3(b): Xác định tính chất cơ bản
- Dây tay vịn PU là bộ phận cấu thành không thể tách rời của thang cuốn, có tính chất cơ bản là bộ phận máy
- Mặc dù vật liệu chính là nhựa PU, nhưng công dụng chuyên dụng làm tay vịn cho thang cuốn là yếu tố quyết định
Loại trừ:
- Không thuộc nhóm 3926 (sản phẩm nhựa成形 phẩm) vì đã xác định rõ là bộ phận chuyên dụng của thang cuốn
E. Mã HS đề xuất
MẶT HÀNG 1: Puly dẫn động thang máy
- Mã HS (8 số):
8431.31.10
- Mô tả HS: Các bộ phận của thang máy và thang cuốn
- Mã thay thế dự phòng:
8431.39.90 - Các bộ phận khác của máy nâng (nếu cơ quan hải quan không chấp nhận là bộ phận chuyên dụng thang máy)
MẶT HÀNG 2: Dây tay vịn thang cuốn PU
- Mã HS (8 số):
8431.31.10
- Mô tả HS: Các bộ phận của thang máy và thang cuốn
- Mã thay thế dự phòng:
3926.90.99 - Các sản phẩm khác bằng plastic (nếu xem xét theo vật liệu nhựa)
F. Mức độ chắc chắn & Rủi ro
MẶT HÀNG 1 (Puly dẫn động):
- Mức độ: Cao (80-85%)
- Rủi ro: Có thể tranh luận về việc phân vào 8431.31.10 hay 8431.39.90 tùy cách hiểu “bộ phận chuyên dụng”
MẶT HÀNG 2 (Dây tay vịn PU):
- Mức độ: Trung bình (60-70%)
- Rủi ro: Có sự lưỡng lự giữa nhóm 8431 (bộ phận máy) và nhóm 3926 (sản phẩm nhựa). Cần làm rõ cấu tạo chi tiết để xác định chính xác.
G. VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG: KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THEO THÔNG TƯ 16/2026/TT-BNV
Theo văn bản Thông tư 16/2026/TT-BNV ngày 28/07/2026 (có hiệu lực ngay khi ký), CẢ HAI MẶT HÀNG CỦA BẠN ĐỀU THUỘC DIỆN RỦI RO CAO:
1. Puly dẫn động thang máy:
- Theo Mục I, STT 7 - Thang máy và các bộ phận an toàn thang máy bao gồm: “Máy dẫn động (hệ thống phanh của máy dẫn động)”
- Puly dẫn động (traction sheave) là bộ phận không thể thiếu của máy dẫn động thang máy, chịu trách nhiệm truyền chuyển động kéo cabin
- Mã HS liên quan: 8428.10, 8431.31.10, 8431.31.20
2. Dây tay vịn thang cuốn:
- Theo Mục I, STT 8 - Thang cuốn và băng tải chở người
- Dây tay vịn là bộ phận cấu thành của thang cuốn
- Mã HS liên quan: 8428.40.00, 8431.31.10, 8431.31.20
YÊU CẦU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ÁP DỤNG:
BẮT BUỘC thực hiện:
- Công bố hợp quy trên cơ sở kết quả chứng nhận hợp quy
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Phương thức 5, 7 hoặc 8 theo Thông tư 14/2026/TT-BKHCN
- Hàng hóa nhập khẩu PHẢI đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng
Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng:
- QCVN 02:2019/BLĐTBXH (cho thang máy và các bộ phận an toàn)
- QCVN 11:2012/BLĐTBXH (cho thang cuốn)
Thẩm quyền kiểm tra:
- Cục Việc làm (Bộ Nội vụ) - cấp Trung ương
- UBND các tỉnh/thành phố hoặc cơ quan chuyên môn được phân công - cấp địa phương
LƯU Ý QUAN TRỌNG:
- Đây là hàng hóa thuộc diện rủi ro cao, yêu cầu kiểm tra chất lượng trước khi thông quan
- Cần chuẩn bị hồ sơ chứng nhận hợp quy từ tổ chức chứng nhận được chỉ định
- Cần công bố hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường
Khuyến nghị & Miễn trừ trách nhiệm
Kết quả phân tích trên mang tính chất tham khảo chuyên môn dựa trên thông tin bạn cung cấp và quy định pháp luật hiện hành (Thông tư 16/2026/TT-BNV, Nghị định 37/2026/NĐ-CP). Quyết định áp mã HS và yêu cầu kiểm tra chất lượng chính thức thuộc về Cơ quan Hải quan và cơ quan kiểm tra chất lượng nơi mở tờ khai.
Khuyến nghị:
- Liên hệ tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định để thực hiện đánh giá sự phù hợp
- Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật, catalog, tiêu chuẩn áp dụng cho hàng hóa
- Tham khảo thêm: Infographic Thông tư 16/2026/TT-BNV Quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro Bộ Nội Vụ
Chúc bạn thực hiện thủ tục thuận lợi!