Chú giải chương 49 Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in; các loại bản thảo viết bằng tay, đánh máy và sơ đồ

| Chương 49: Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in; các loại bản thảo viết bằng tay, đánh máy và sơ đồ | | Chapter 49 Printed books, newspapers, pictures and other products of the printing industry; manuscripts, typescripts and plans |
| Chú giải. | | Notes. |
| 1.- Chương này không bao gồm: | | 1.- This Chapter does not cover: |
| (a) Phim tạo ảnh âm bản hoặc dương bản (Chương 37); | | (a) Photographic negatives or positives on transparent bases (Chapter 37); |
| (b) Bản đồ, sơ đồ hoặc quả địa cầu, dạng nổi, đã hoặc chưa in (nhóm 90.23); | | (b) Maps, plans or globes, in relief, whether or not printed (heading 90.23); |
| (c) Bộ bài để chơi hoặc hàng hoá khác thuộc Chương 95; hoặc | | (c) Playing cards or other goods of Chapter 95; or |
| (d) Bản khắc, bản in và bản in lytô gốc (nhóm 97.02), tem bưu chính hoặc tem thuế, dấu in cước thay tem bưu chính, phong bì có tem đóng dấu ngày phát hành đầu tiên, ấn phẩm bưu chính hoặc những loại hàng hoá tương tự thuộc nhóm 97.04, đồ cổ có tuổi trên 100 năm hoặc các loại hàng hoá khác thuộc Chương 97. | | (d) Original engravings, prints or lithographs (heading 97.02), postage or revenue stamps, stamp-postmarks, first-day covers, postal stationery or the like of heading 97.04, antiques of an age exceeding one hundred years or other articles of Chapter 97. |
| 2.- Theo mục đích của Chương 49, khái niệm “đã in” cũng có nghĩa là đã được tái bản bằng máy nhân bản, được tạo ra nhờ một máy xử lý dữ liệu tự động, được rập nổi, được chụp lại, được photocopy, được copy nhiệt hoặc được đánh máy. | | 2.- For the purposes of Chapter 49, the term “printed” also means reproduced by means of a duplicating machine, produced under the control of an automatic data processing machine, embossed, photographed, photocopied, thermocopied or typewritten. |
| 3.- Các loại báo, tạp chí chuyên ngành và các xuất bản phẩm định kỳ được đóng bìa không phải bìa giấy mềm, và các bộ báo, tạp chí chuyên ngành hoặc xuất bản phẩm định kỳ được đóng thành tập có từ 2 số trở lên trong một bìa thì phải được phân loại vào nhóm 49.01, có hoặc không chứa tư liệu quảng cáo. | | 3.- Newspapers Journals and periodicals which are bound otherwise than in paper, and sets of newspapers, journals or periodicals comprising more than one number under a single cover are to be classified in heading 49.01, whether or not containing advertising material. |
| 4.- Nhóm 49.01 cũng bao gồm: | | 4.- Heading 49.01 also covers: |
| (a) Bộ sưu tập các tái bản, ví dụ, của các tác phẩm nghệ thuật hoặc tranh vẽ, có kèm theo phần lời đề mục, chủ đề, với cách đánh số trang phù hợp để đóng gói thành một hoặc nhiều tập; | | (a) A collection of printed reproductions of, for example, works of art or drawings, with a relative text, put up with numbered pages in a form suitable for binding into one or more volumes; |
| (b) Tập tranh ảnh minh họa, và phụ lục cho một cuốn sách; và | | (b) A pictorial supplement accompanying, and subsidiary to, a bound volume; and |
| (c) Các phần đã in của sách hoặc sách nhỏ, ở dạng đã xếp thành tập hoặc tờ rời hoặc đã có ký hiệu trang để đóng gói thành bộ hoàn chỉnh hoặc từng phần của tác phẩm hoàn chỉnh và được thiết kế để đóng quyển. | | (c) Printed parts of books or booklets, in the form of assembled or separate sheets or signatures, constituting the whole or a part of a complete work and designed for binding. |
| Tuy nhiên, các loại tranh ảnh đã in hoặc minh họa không kèm theo lời đề mục, hoặc ở dạng tập có số trang hoặc ở dạng tờ rời, thì được xếp vào nhóm 49.11. | | However, printed pictures or illustrations not bearing a text, whether in the form of signatures or separate sheets, fall in heading 49.11. |
| 5.- Theo Chú giải 3 của Chương này, nhóm 49.01 không bao gồm các xuất bản phẩm chỉ dành riêng cho việc quảng cáo (ví dụ, các loại sách gấp, sách chuyên đề (pamphlet), sách mỏng, tờ rơi, catalogue quảng cáo thương mại, niên giám do các tổ chức thương mại, cơ quan tuyên truyền du lịch xuất bản). Các ấn phẩm này được phân loại trong nhóm 49.11. | | 5.- Subject to Note 3 to this Chapter, heading 49.01 does not cover publications which are essentially devoted to advertising (for example, brochures, pamphlets, leaflets, trade catalogues, year books published by trade associations, tourist propaganda). Such publications are to be classified in heading 49.11. |
| 6.- Theo mục đích của nhóm 49.03, khái niệm “sách tranh ảnh cho trẻ em” có nghĩa là loại sách dành cho trẻ em trong đó chủ yếu là tranh ảnh và lời chỉ là phụ. | | 6.- For the purposes of heading 49.03, the expression “children’s picture books” means books for children in which the pictures form the principal interest and the text is subsidiary. |
| TỔNG QUÁT | | GENERAL |
| Trừ một số ít ngoại lệ dưới đây, Chương này bao gồm tất cả các ấn phẩm mà bản chất và công dụng chủ yếu của chúng được quyết định bởi thực tế là chúng được in với các motip, các ký tự hoặc biểu tượng tranh ảnh. | | With the few exceptions referred to below, this Chapter covers all printed matter of which the essential nature and use is determined by the fact of its being printed with motifs, characters or pictorial representations. |
| Mặt khác, ngoài các sản phẩm của nhóm 48.14 hoặc 48.21, giấy, bìa hoặc tấm xenlulo, hoặc các sản phẩm từ chúng, việc in ấn chỉ là thứ yếu so với công dụng chính (ví dụ, giấy gói hàng và giấy văn phòng đã được in) thuộc Chương 48. Ngoài ra, các sản phẩm dệt đã in như khăn tay hoặc khăn quàng, phần lớn việc in ấn nhằm cho mục đích trang trí và không ảnh hưởng đến đặc tính căn bản của hàng hoá, các loại vải thêu ren và vải bạt làm thảm có in hình vẽ được phân loại vào Phần XI. | | On the other hand, besides the goods of heading 48.14 or 48.21, paper, paperboard or cellulose wadding, or articles thereof, in which the printing is merely subsidiary to their primary use (e.g., printed wrapping paper and printed stationery) fall in Chapter 48. Also, printed textile articles such as scarves or handkerchiefs, in which the printing is mainly for decorative or novelty purposes and does not affect the essential character of the goods, embroidery fabrics and prepared tapestry canvases bearing printed designs fall in Section XI. |
| Các sản phẩm của nhóm 39.18, 39.19, 48.14 hay 48.21 đều bị loại trừ khỏi Chương này, cho dù chúng đã in hoa văn, các ký tự hoặc biểu tượng tranh ảnh, mà không chỉ đơn thuần là phụ trợ cho công dụng chính của sản phẩm đó. | | Goods of heading 39.18, 39.19, 48.14 or 48.21 are also excluded from this Chapter, even if they are printed with motifs, characters or pictorial representations, which are not merely subsidiary to the primary use of the goods. |
| Theo mục đích Chương này, thuật ngữ “đã in**”** không chỉ bao gồm việc sao chép bằng một số biện pháp in thủ công (ví dụ, bản in từ bản khắc hoặc tranh khắc gỗ, trừ các nguyên bản) hoặc in cơ học (in nổi, offset, in lytô, in ảnh..), mà còn bao gồm việc sao chép bằng các máy nhân bản, sản xuất bằng việc điều khiển một máy xử lý dữ liệu tự động, rập nổi, chụp ảnh, photocopy, copy nhiệt hoặc đánh máy (xem Chú giải 2 của Chương này), không tính đến hình dạng ký tự sử dụng (ví dụ, ký tự bảng chữ cái, con số, ký hiệu tốc ký (ký hiệu viết tắt), ký hiệu morse hoặc các ký tự mật mã khác, chữ nổi Braille (ký tự chữ nổi cho người mù), ký hiệu âm nhạc, hình ảnh, biểu đồ). Thuật ngữ này, tuy vậy, không bao gồm nhuộm màu hoặc in ấn trang trí hoặc in ấn thiết kế lặp lại. | | For the purposes of this Chapter, the term “printed” includes not only reproduction by the several methods of ordinary hand printing (e.g., prints from engravings or woodcuts, other than originals) or mechanical printing (letterpress, offset printing, lithography, photogravure, etc.), but also reproduction by duplicating machines, production under the control of an automatic data processing machine, embossing, photography, photocopying thermocopying or typewriting (see Note 2 to this Chapter), irrespective of the form of the characters in which the printing is executed (e.g., letters of any alphabet, figures, shorthand signs, Morse or other code symbols, Braille characters, musical notations, pictures, diagrams). The term does not, however, include coloration or decorative or repetitive-design printing. |
| Chương này cũng bao gồm các sản phẩm tương tự được làm thủ công (kể cả bản đồ và sơ đồ vẽ tay), cũng như các bản sao thu được trên giấy than của văn bản viết tay hoặc đánh máy. | | The Chapter also includes similar products executed by hand (including hand-drawn maps and plans), as well as carbon copies of hand-written or typewritten texts. |
| Nói chung, các mặt hàng của Chương này được thực hiện trên giấy nhưng các hàng hóa đó có thể trên các chất liệu khác với điều kiện là những chất liệu đó có các đặc trưng được mô tả trong đoạn đầu tiên của Chú giải Tổng quát này. Tuy nhiên, các mẫu tự, con số, biển báo và các motip tương tự cho các biển hiệu cửa hàng và tủ kính bày hàng, có tranh minh hoạ hoặc lời được in, bằng sứ, bằng thuỷ tinh, hoặc bằng kim loại thường thì được lần lượt phân loại trong các nhóm 69.14, 70.20 và 83.10, hoặc trong nhóm 94.05 nếu chúng được chiếu sáng. | | In general the goods of this Chapter are executed on paper but the goods may be on other materials provided they have the characteristics described in the first paragraph of this General Explanatory Note. However, letters, numbers, sign-plates and similar motifs for shop signs and shop windows, bearing a printed picture or text, of ceramics, of glass, or of base metal are classifiable in headings 69.14, 70.20 and 83.10 respectively, or in heading 94.05 if illuminated. |
| Ngoài mẫu chung của các ấn phẩm (sách, báo, tập sách nhỏ, hình ảnh, ấn phẩm quảng cáo), Chương này còn bao gồm những ấn phẩm như hình đề can; bưu thiếp, bưu ảnh, thiếp mừng đã in hoặc có hình minh họa; lịch, bản đồ, sơ đồ và bản vẽ; tem bưu chính, tem thuế hoặc các loại tem tương tự. Các bản sao thu nhỏ trên nền mờ đục, của sản phẩm thuộc Chương này, được xếp vào nhóm 49.11. Những bản sao thu nhỏ thu được thông qua thiết bị quang học thu nhỏ đáng kể kích thước tài liệu được chụp; để đọc được những bản sao thu nhỏ cần phải dùng đến thiết bị phóng to. | | In addition to the more common forms of printed products (e.g., books, newspapers, pamphlets, pictures, advertising matter), this Chapter covers such articles as : printed transfers (decalcomanias); printed or illustrated postcards, greeting cards; calendars, maps, plans and drawings; postage, revenue or similar stamps. Microcopies on opaque bases, of articles of this Chapter, are classified in heading 49.11. Microcopies are obtained by means of an optical device which greatly reduces the dimensions of the documents photographed; microcopies normally need to be read by means of a magnifying device. |
| Chương này cũng không bao gồm: | | This Chapter also excludes : |
| (a) Phim tạo ảnh âm bản hoặc dương bản trên một nền trong suốt (ví dụ, microfilm) thuộc Chương 37. | | (a) Photographic negatives or positives on transparent bases (for example, microfilms) of Chapter 37. |
| (b) Các sản phẩm của Chương 97. | | (b) Goods of Chapter 97. |
| 49.01 - Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm in tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn. | | 49.01- Printed books, brochures, leaflets and similar printed matter, whether or not in single sheets. |
| 4901.10 - Dạng tờ đơn, có hoặc không gấp | | 4901.10 - In single sheets, whether or not folded |
| - Loại khác: | | - Other: |
| 4901.91 - - Từ điển và bộ bách khoa toàn thư, và các phụ trương của chúng | | 4901.91 - - Dictionaries and encyclopaedias, and serial instalments thereof |
| 4901.99 - - Loại khác | | 4901.99 - - Other |
| Nói chung, nhóm này bao gồm hầu như tất cả các xuất bản phẩm và ấn phẩm đọc, có hoặc không có minh hoạ, trừ các ấn phẩm quảng cáo và sản phẩm được chi tiết cụ thể hơn ở các nhóm khác của Chương này (cụ thể là nhóm 49.02, 49.03 hay 49.04). Nhóm này bao gồm: | | This heading covers virtually all publications and printed reading matter, illustrated or not, with the exception of publicity matter and products more specifically covered by other headings of the Chapter (particularly heading 49.02, 49.03 or 49.04). It includes : |
| (A) Sách và sách nhỏ bao gồm về cơ bản văn bản các loại, và được in bởi ngôn ngữ hoặc ký tự bất kỳ, kể cả chữ nổi Braille hoặc chữ tốc ký. Các ấn phẩm này bao gồm tác phẩm văn học mọi thể loại, sách giáo khoa (kể cả sách bài tập giáo dục, đôi khi còn được gọi là vở viết), có hoặc không có chuyện kể, chứa những câu hỏi hoặc bài tập (thường có khoảng trống để hoàn thành bằng cách viết tay); ấn phẩm xuất bản kỹ thuật; sách tham khảo như từ điển, bách khoa toàn thư và niên giám (ví dụ, niên giám điện thoại, kể cả “những trang vàng”); catalog cho bảo tàng và thư viện công cộng (nhưng loại trừ catalog thương mại); sách tôn giáo như sách cầu nguyện và sách thánh ca (trừ sách thánh ca nhạc của nhóm 49.04); sách cho trẻ em (trừ sách tranh, vẽ hoặc tô màu của trẻ em thuộc nhóm 49.03). Các sách này có thể được đóng (bằng giấy hoặc bìa mềm hoặc bìa cứng) thành một hoặc nhiều tập, hoặc có thể dưới dạng các tờ được in bao gồm toàn bộ hoặc một phần tác phẩm và được thiết kế để đóng lại với nhau. | | (A) Books and booklets consisting essentially of textual matter of any kind, and printed in any language or characters, including Braille or shorthand. They include literary works of all kinds, text-books (including educational workbooks sometimes called writing books), with or without narrative texts, which contain questions or exercises (usually with spaces for completion in manuscript); technical publications; books of reference such as dictionaries, encyclopaedias and directories (e.g., telephone directories, including “yellow pages”); catalogues for museums and public libraries (but not trade catalogues); liturgical books such as prayer books and hymn books (other than music hymn books of heading 49.04); children’s books (other than children’s picture, drawing or colouring books of heading 49.03). Such books may be bound (in paper or with soft or stiff covers) in one or more volumes, or may be in the form of printed sheets comprising the whole or a part of the complete work and designed for binding. |
| Vỏ bọc sách, móc cài, dấu sách và các phụ kiện nhỏ khác đi kèm sách được xem như bộ phận hợp thành của sách. | | Dust covers, clasps, book-marks and other minor accessories supplied with the books are regarded as forming part of the book. |
| (B) Sách gấp (brochure), sách chuyên đề (pamphlet) và tờ rơi, gồm một vài tờ được ghim lại (ví dụ, dập ghim), hoặc các tờ không được ghim, hoặc thậm chí là các tờ đơn. | | (B) Brochures, pamphlets and leaflets, whether consisting of several sheets of reading matter fastened together (e.g., stapled), or of unfastened sheets, or even of single sheets. |
| Loại này bao gồm các xuất bản phẩm như các luận án khoa học và tài liệu chuyên khảo ngắn, thông báo hướng dẫn,… do các cơ quan chính phủ hoặc cơ quan khác ban hành, luận văn ngắn (in thành sách nhỏ, thường về vấn đề tôn giáo), các tờ thánh ca…. | | These include publications such as: shorter scientific theses and monographs, instruction notices, etc., issued by government departments or other bodies, tracts, hymn sheets, etc. |
| Nhóm này loại trừ các tấm thiệp đã in chứa lời chúc, thông điệp hoặc thông báo cá nhân (nhóm 49.09), và các dạng đã in có khoảng trống để điền thêm một số thông tin nhất định (nhóm 49.11). | | This group excludes printed cards bearing personal greetings, messages or announcements (heading 49.09), and printed forms which require the insertion of certain additional information for completion (heading 49.11). |
| (C) Văn bản in trên các tờ đóng bằng kẹp cơ động (loose-leaf binder). | | (C) Textual matter in the form of sheets for binding in loose-leaf binders. |
| Nhóm này cũng bao gồm: | | The heading also covers : |
| (1) Các loại báo, tạp chí chuyên ngành và các xuất bản phẩm định kỳ được đóng bìa không phải bìa giấy mềm, và các bộ báo, tạp chí chuyên ngành hoặc xuất bản phẩm định kỳ được đóng thành tập có từ 2 số trở lên trong một bìa thì phải được phân loại vào nhóm 49.01, có hoặc không chứa tư liệu quảng cáo. | | (1) Newspapers, journals and periodicals bound otherwise than in paper, and sets of newspapers, journals or periodicals comprising more than one number under a single cover, whether or not containing advertising material. |
| (2) Sách tranh có gáy (trừ sách tranh cho trẻ em thuộc nhóm 49.03). | | (2) Bound picture books (other than children’s picture books of heading 49.03). |
| (3) Bộ sưu tập các tái bản đã in của tác phẩm nghệ thuật, tranh vẽ…, đi kèm theo một văn bản liên quan (ví dụ, tiểu sử của nghệ sỹ), có trang được đánh số và phù hợp để đóng gáy. | | (3) A collection of printed reproductions of works of art, drawings, etc., with a relative text (for example, a biography of the artist), put up with numbered pages and forming a whole suitable for binding. |
| (4) Một phụ lục ảnh đi kèm, và bổ sung cho, một tập được đóng gáy chứa các văn bản có liên quan. | | (4) A pictorial supplement accompanying, and subsidiary to, a bound volume containing the relative text. |
| Các xuất bản phẩm ảnh khác bị loại trừ và thường thuộc nhóm 49.11. | | Other pictorial publications are excluded and generally fall in heading 49.11. |
| Theo Chú giải 3 của Chương này, nhóm này cũng loại trừ tất cả xuất bản phẩm chủ yếu dành cho việc quảng cáo (kể cả tuyên truyền du lịch) và các loại được xuất bản bởi thương nhân hoặc đại diện của thương thân cho các mục đích quảng cáo mặc dù chủ đề không mang tính chất trực tiếp là quảng cáo. Những xuất bản phẩm quảng cáo này gồm, ví dụ, catalogue thương mại, niên giám được xuất bản bởi các hiệp hội thương mại có chứa một phần tư liệu, cùng với một lượng lớn các văn bản quảng cáo bởi các thành viên của hiệp hội đó và các xuất bản phẩm gây chú ý tới sản phẩm hoặc dịch vụ mà nhà xuất bản cung cấp. Nhóm này cũng không bao gồm các xuất bản phẩm có quảng cáo gián tiếp hoặc ngụy trang, tức là, các xuất bản phẩm, mặc dù chủ yếu nhằm mục đích quảng cáo, nhưng trình bày có vẻ không giống quảng cáo. | | Subject to Chapter Note 3, the heading also excludes all publications essentially devoted to advertising (including tourist propaganda) and those which are published by or on behalf of a trader for publicity purposes, even though those of the latter kind may consist of matter not of direct advertising value. Such advertising publications include, for example, trade catalogues, year books published by trade associations containing a certain amount of informative matter, together with a substantial number of advertisements by members of the association and publications drawing attention to the products or services supplied by the publisher. The heading also does not cover publications containing indnect or concealed publicity, i.e., publications which, though essentially devoted to advertising, are so presented as to make it seem that advertising is not the intended purpose. |
| Mặt khác, các xuất bản phẩm như luận văn khoa học được xuất bản bởi hoặc cho các hãng công nghiệp và các xuất bản phẩm đó chỉ đơn thuần mô tả xu hướng hoặc tiến trình hoặc các hoạt động của một ngành công nghiệp hoặc thương mại, nhưng không mang tính quảng cáo trực tiếp hay gián tiếp có thể được phân loại vào nhóm này. | | On the other hand, such publications as scientific theses published by or for industrial firms and those publications merely describing trends or progress or activity in a particular branch of commerce or industry, but not having direct or indirect publicity value may fall in this heading. |
| Nhóm này hơn nữa không bao gồm: | | The heading further excludes: |
| (a) Giấy để copy và giấy chuyển, chứa các văn bản hoặc hình vẽ để sao lại, được đóng liên tục (nhóm 48.16). | | (a) Copying and transfer papers, bearing texts or designs for reproduction, bound in sequence (heading 48.16). |
| (b) Các nhật ký và sách văn phòng khác thuộc nhóm 48.20, là các loại mà chủ yếu phải hoàn thành bằng cách viết tay hoặc đánh máy. | | (b) Diaries and other stationery books of heading 48.20, that is those which are essentially for completion in manuscript or typescript. |
| (c) Báo, tạp chí và ấn phẩm định kỳ dưới dạng các tờ đơn, chưa được hoặc được đóng bìa chỉ bằng giấy mềm (nhóm 49.02) | | (c) Newspapers, journals and periodicals in single copies, unbound or bound only in paper (heading 49.02). |
| (d) Sách bài tập dành cho trẻ em bao gồm chủ yếu các minh hoạ đi kèm nội dung mang tính chất bổ sung, dùng làm bài tập viết hoặc dạng bài tập khác (nhóm 49.03). | | (d) Children’s workbooks consisting essentially of pictures with complementary texts, for writing or other exercises (heading 49.03). |
| (e) Sách âm nhạc (nhóm 49.04). | | (e) Music books (heading 49.04). |
| (f) Tập bản đồ (nhóm 49.05). | | (f) Atlases (heading 49.05). |
| (g) Các phần của sách, dù dưới dạng ký hiệu hoặc tờ rời, bao gồm phần tranh không có văn bản (nhóm 49.11). | | (g) Parts of books, whether in the form of signatures or separate sheets, consisting of pictorial matter without a printed text (heading 49.11). |
| 49.02 - Báo, tạp chí chuyên ngành và các ấn phẩm định kỳ, có hoặc không có minh họa tranh ảnh hoặc chứa nội dung quảng cáo. | | 49.02- Newspapers, journals and periodicals, whether or not illustrated or containing advertising material. |
| 4902.10 - Phát hành ít nhất 4 lần trong một tuần | | 4902.10 - Appearing at least four times a week |
| 4902.90 - Loại khác | | 4902.90 - Other |
| Đặc điểm phân biệt của các ấn phẩm thuộc nhóm này là chúng được xuất bản thành số liên tục dưới cùng một tên theo các khoảng thời gian đều đặn, mỗi số phát hành đều có ghi ngày tháng (thậm chí chỉ ghi đơn giản về một thời kỳ trong năm, ví dụ, “Mùa xuân 1996”) và thông thường đánh số thứ tự. Chúng có thể chưa đóng gáy hoặc đã đóng gáy bằng bìa giấy mềm (in paper), nhưng nếu đóng gáy bằng cách khác hoặc nếu bao gồm hơn một lần phát hành trong một bìa đơn, chúng bị loại trừ (nhóm 49.01). Các ấn phẩm này thường chủ yếu là nội dung văn bản nhưng chúng cũng có thể được minh họa phong phú và thậm chí chủ yếu gồm tranh minh hoạ. Chúng cũng có thể bao gồm nội dung quảng cáo. | | The distinguishing feature of the publications of this heading is that they constitute one issue in a continuous series under the same title published at regular intervals, each issue being dated (even by merely indicating the period of the year, e.g., “Spring 1996”) and also frequently numbered. They may be unbound or bound in paper, but if otherwise bound or if consisting of more than one issue under a single cover, they are excluded (heading 49.01). These publications usually consist essentially of reading matter but they may also be profusely illustrated and may even consist mainly of pictorial matter. They may also contain advertising material. |
| Nhóm này bao gồm các loại xuất bản phẩm sau: | | The types of publications covered by the heading include : |
| (1) Báo, hàng ngày hoặc hàng tuần, xuất bản dưới hình thức các tờ ấn phẩm chưa đóng gáy chủ yếu bao gồm tin tức thời sự hiện hành có sự quan tâm chung, thường cùng với các bài viết về các chủ đề về thời sự, lịch sử, tiểu sử…, sở thích. Chúng cũng thường dành một lượng không gian đáng kể cho minh hoạ hoặc quảng cáo. | | (1) Newspapers, daily or weekly, in the form of unbound sheets of printed matter consisting mainly of current news of general interest, together usually with literary articles on Subjects of current, historical, biographical, etc., interest. They also generally devote a considerable amount of space to illustrations and advertisements. |
| (2) Tạp chí chuyên ngành và các ấn phẩm định kỳ khác, được phát hành hàng tuần, nửa tháng, hàng tháng, hàng quí hoặc nửa năm, hoặc dưới dạng như báo hoặc xuất bản dưới dạng ấn phẩm được đóng gáy. Chúng có thể chủ yếu dành cho việc công bố tin tức về các vấn đề có tính chất chuyên ngành hoặc các vấn đề theo lĩnh vực (ví dụ, pháp lý, y tế, tài chính, thương mại, thời trang hoặc thể thao), trong trường hợp này, chúng thường được xuất bản bởi hoặc cho các tổ chức quan tâm đến vấn đề này. Hoặc chúng có thể bao gồm vấn đề quan tâm tổng quát hơn, như tạp chí hư cấu thông thường. Loại này bao gồm các ấn phẩm định kỳ được phát hành bởi hoặc dưới danh nghĩa của các hãng công nghiệp (ví dụ, nhà sản xuất ô tô) để lôi cuốn sự chú ý đối với sản phẩm của họ, các tạp chí thường dành riêng cho nhân viên của hãng sử dụng…, các tổ chức có liên quan và các ấn phẩm định kỳ như các tạp chí thời trang có thể được xuất bản bởi một công ty thương mại hoặc một hiệp hội cho mục đích quảng cáo. | | (2) Journals and other periodicals, issued weekly, fortnightly, monthly, quarterly or half-yearly, either in the form of newspapers or as paperbound publications. They may be mainly devoted to the publication of intelligence on Subjects of a specialised nature or sectional interest (e.g., legal, medical, financial, commercial, fashion or sporting), in which case they are frequently published by or for organisations of the interests concerned. Or they may be of more general interest, such as the ordinary fiction magazine. These include periodicals published by or for named industrial concerns (e.g., motor car manufacturers) to promote interest in their products, staff journals normally having circulation only within the industrial, etc., organisations concerned and periodicals such as fashion magazines which may be issued by a trader or an association for publicity purposes. |
| Các phần của tác phẩm lớn (như sách tham khảo) đôi khi được xuất bản theo hàng tuần, nửa tháng…, các phần đăng báo mỗi lần vượt quá một khoảng thời gian giới hạn và đã được xác định trước thì không được xem như các ấn phẩm định kỳ mà được phân loại vào nhóm 49.01. | | Parts of large works (such as books of reference) sometimes published in weekly, fortnightly, etc., instalments over a limited and predetermined period are not regarded as periodicals but are classified in heading 49.01. |
| Các phụ trương như đồ hoạ, tranh ảnh…, phát hành kèm với báo hoặc ấn phẩm định kỳ và thường được bán cùng với chúng, được xem như một phần của các ấn phẩm này. | | Supplements such as pictures, patterns, etc., issued with newspapers or periodicals and normally sold therewith, are regarded as forming part of the publication. |
| Giấy phế liệu bao gồm báo cũ, tạp chí chuyên ngành cũ hoặc ấn phẩm định kỳ cũ thuộc nhóm 47.07. | | Waste paper consisting of old newspapers, journals or periodicals falls in heading 47.07. |
| 49.03 - Sách tranh ảnh, sách vẽ hoặc sách tô màu cho trẻ em. | | 49.03 - Children’s picture, drawing or colouring books. |
| Nhóm này giới hạn trong các sách tranh ảnh biên soạn rõ ràng theo mối quan tâm và sở thích của trẻ em hoặc để hướng dẫn trẻ em các bước đầu tiên vào bậc tiểu học, với điều kiện tranh ảnh là sự tập trung chính còn văn bản chỉ mang tính thứ yếu (xem Chú giải 6 của Chương này). | | This heading is restricted to those picture books clearly compiled for the interest or amusement of children or for guidance in their first steps of primary education, provided the pictures form the principal interest and are not subsidiary to the text (see Note 6 to this Chapter). |
| Loại này bao gồm, ví dụ, các sách vỡ lòng có hình ảnh và các sách trong đó ý nghĩa của câu chuyện được minh hoạ bằng hàng loạt các hình vẽ kèm theo chú thích giản đơn hay lời kể tóm tắt liên quan đến từng hình vẽ. Loại này cũng bao gồm những cuốn sách bài tập cho trẻ em bao gồm chủ yếu các hình vẽ đi kèm theo lời văn mang tính chất bổ sung, dùng làm các bài tập viết hoặc bài tập khác. | | This category includes, for example, pictorial alphabet books and books of the kind in which the sense of stories is conveyed by a series of episodal pictures accompanied by captions or summary narratives related to the individual pictures. It also includes children’s workbooks consisting essentially of pictures with complementary texts, for writing or other exercises. |
| Nhóm này không bao gồm các sách, cho dù được minh hoạ phong phú, được biên tập dưới hình thức chuyện kể liên tục kèm theo các hình ảnh minh họa của một số phần chọn lọc. Các ấn phẩm này được phân loại vào nhóm 49.01. | | It does not include books, even profusely illustrated, written in the form of continuous narratives with illustrations of selected episodes. These fall in heading 49.01. |
| Các sách thuộc nhóm này có thể được in trên giấy, vật liệu dệt,… và kể cả các sách vải dành cho trẻ em. | | The books of this heading may be printed on paper, textile, etc., and include children’s rag books. |
| Sách tranh ảnh dành cho trẻ em chứa các minh hoạ có thể chuyển động được hoặc có hình nổi (“stand-up”) cũng thuộc nhóm này nhưng nếu sản phẩm này về cơ bản là đồ chơi thì bị loại trừ (Chương 95). Tương tự, một cuốn sách có hình ảnh dành cho trẻ em chứa các tranh minh hoạ hoặc các mô hình để cắt ra vẫn được phân loại vào nhóm này với điều kiện các phần cắt ra chỉ là yếu tố thứ yếu, nhưng nếu hơn một nửa các trang (kể cả bìa) được thiết kế cho cắt rời, dù toàn bộ hay một phần, thì sản phẩm đó, thậm chí nếu chứa một tỉ lệ nhất định văn bản, được xem như đồ chơi (Chương 95). | | A child’s picture book incorporating “stand-up” or movable figures also falls in this heading but if the article is essentially a toy it is excluded (Chapter 95). Similarly, a child’s picture book containing pictures or models for cutting out remains in this heading provided the “cut-out” portions are a minor feature, but if more than half the pages (including covers) are designed for cutting out, whether wholly or in part, the article, even if also containing a certain amount of text, is regarded as a toy (Chapter 95). |
| Nhóm này cũng bao gồm sách học vẽ hoặc tô màu dành cho trẻ em. Loại này chủ yếu gồm các trang được đóng gáy (đôi khi dưới hình thức bưu thiếp có thể tháo ra được) chứa các hình ảnh đơn giản để chép lại, hoặc đường nét của các hình ảnh, có hoặc không có hướng dẫn, để hoàn thành bằng cách vẽ hoặc tô màu; đôi khi sách còn bao gồm các minh hoạ có tô màu cho mục đích hướng dẫn. Chúng cũng bao gồm các sách tương tự có các đường nét hoặc màu “vô hình” (“invisible”), mà có thể hiện lên bằng cách cọ bằng bút chì hoặc làm ẩm bằng cách dùng chổi vẽ, và cũng bao gồm các sách trong đó một lượng nhỏ màu nước cần thiết để tô màu có chứa trong sách (ví dụ, dưới dạng bảng màu). | | This heading also includes children’s drawing or colouring books. These consist mainly of bound pages (sometimes in the form of detachable postcards) containing simple pictures for copying, or outlines of pictures, with or without printed instructions, for completion by drawing or colouring; sometimes coloured illustrations for guidance are incorporated. They also include similar books with “invisible” outlines or colour which can be made visible by rubbing with a pencil or applying water with a paint brush, and also books in which the small amounts of water colour required for colouring are contained in the book (e.g., in the form of a palette). |
| 49.04 - Bản nhạc, in hoặc viết tay, đã hoặc chưa đóng thành quyển hoặc minh họa tranh ảnh. | | 49.04 - Music, printed or in manuscript, whether or not bound or illustrated. |
| Nhóm này bao gồm các bản nhạc thuộc mọi thể loại, cho nhạc cụ hoặc thanh nhạc, đã in hoặc viết tay, đã hay chưa được đóng thành quyển hoặc được minh họa tranh ảnh, và bằng bất kỳ hệ thống ghi chép nào (ví dụ, phép xướng âm, ký âm, ký âm số, bản nhạc in nổi dành cho người mù). | | This heading covers music of all kinds, instrumental or vocal, printed or in manuscript, whether or not bound or illustrated, and whatever the system of notation (e.g., tonic sol-fa, staff notation, numerical symbols, Braille music). |
| Các bản nhạc thuộc nhóm này có thể được in hoặc viết trên giấy hoặc các chất liệu khác và có thể ở dạng tờ rời (kể cả bìa), sách được đóng gáy,… có hoặc không có minh họa tranh ảnh hoặc có lời đi kèm. | | The music in this heading may be printed or written on paper or other material and may be in the form of separate sheets (including paperboards), bound books, etc., whether or not illustrated or with accompanying words. |
| Ngoài các hình thức phổ biến của bản nhạc được in hoặc viết tay, nhóm này bao gồm các sản phẩm như sách thánh ca, bản dàn bè (kể cả ở khổ nhỏ) và sách hướng dẫn âm nhạc (cho dạy kèm), với điều kiện là chúng bao gồm các bài âm nhạc thực hành hoặc luyện tập cũng như lời chỉ dẫn. | | In addition to the more common forms of printed or manuscript music, this heading includes such productions as music hymn books, scores (including miniature) and music instruction books (tutors), provided they contain practice pieces and exercises as well as an instructional text. |
| Vỏ bọc ngoài đi kèm với bản nhạc trên được coi như một phần cấu thành của bản nhạc. | | Dust covers supplied with such music are regarded as forming a part thereof. |
| Nhóm này không bao gồm: | | This heading does not include : |
| (a) Sách in, catalogue, …, có chứa các ký hiệu âm nhạc mà chỉ đơn thuần là phần phụ hoặc minh họa cho nội dung, ví dụ, một chủ đề hoặc motip cụ thể đề cập đến trong nội dung của cuốn sách (nhóm 49.01 hoặc 49.11) | | (a) Printed books, catalogues, etc., containing musical notation which is merely subsidiary or illustrative of the text, e.g., a particular theme or motif referred to in the text of a book (heading 49.01 or 49.11). |
| (b) Thẻ, đĩa và trục quay cho nhạc cụ cơ học (nhóm 92.09). | | (b) Cards, discs and rolls for mechanical instruments (heading 92.09). |
| 49.05 - Bản đồ và biểu đồ thủy văn hoặc các loại biểu đồ tương tự, kể cả tập bản đồ, bản đồ treo tường, bản đồ địa hình và quả địa cầu, đã in. | | 49.05 - Maps and hydrographic or similar charts of all kinds, including atlases, wall maps, topographical plans and globes, printed. |
| 4905.20 - - Dạng quyển | | 4905.20 - - In book form |
| 4905.90 - - Loại khác | | 4905.90 - - Other |
| Nhóm này gồm các quả địa cầu đã in (ví dụ, trái đất, mặt trăng hoặc các thiên thể), bản đồ, biểu đồ và sơ đồ in nhằm thể hiện các đặc điểm tự nhiên hoặc nhân tạo của đất nước, thị trấn, vùng biển, vùng trời…, các ký hiệu quy ước để chỉ đường biên… Bản đồ và biểu đồ có các thông tin quảng cáo vẫn được phân loại trong nhóm này. | | This heading covers all printed globes (for example, terrestrial, lunar or celestial), maps, charts and plans designed to represent the natural or artificial features of countries, towns, seas, the heavens, etc., conventional signs being used to indicate contours, etc. Maps and charts incorporating advertising matter remain classified in this heading. |
| Các sản phẩm này có thể được in trên giấy hoặc các vật liệu khác (ví dụ, vải), được gia cố hay không, và có thể ở dạng tờ đơn hoặc tờ gấp, hoặc bao gồm một bộ các tờ trên được đóng lại dưới dạng sách (ví dụ, tập bản đồ). Các mặt hàng này có thể được gắn với chỉ dẫn di động và con lăn, và có thể có vỏ bảo vệ trong suốt hoặc các phụ kiện khác. | | These products may be printed on paper or other material (e.g., cloth), reinforced or not, and may be in the form of single or folded sheets, or consist of a collection of such sheets bound together in book form (e.g., an atlas). The articles may be fitted with movable indicators and rollers, and may have transparent protective coverings or other accessories. |
| Nhóm này bao gồm, không kể những cái khác: | | The heading includes, inter alia : |
| Bản đồ địa lý (kể cả các phần của quả địa cầu), bản đồ đường bộ, bản đồ treo trường, tập bản đồ, bản đồ thủy văn, biểu đồ địa lý và thiên văn, khảo sát địa chất, bản đồ địa chính (ví dụ, sơ đồ thành phố hoặc huyện). | | Geographical maps (including sectors for globes), road maps, wall maps, atlases, hydrographic, geographical and astronomical charts, geological surveys, topographical plans (e.g., plans of towns or districts). |
| Nhóm này cũng bao gồm các quả địa cầu đã in có chiếu sáng bên trong, với điều kiện là chúng không phải là đồ chơi. | | It also covers printed globes with internal lighting, provided they are not merely toys. |
| Nhóm này không bao gồm: | | The heading does not include : |
| (a) Sách có bản đồ hoặc sơ đồ đóng vai trò thứ yếu (nhóm 49.01). | | (a) Books containing maps or plans as a subsidiaiy feature (heading 49.01). |
| (b) Bản đồ, sơ đồ vẽ tay,…, các bản sao của chúng thu được nhờ giấy carbon cũng như các bản sao chụp ảnh của chúng (nhóm 49.06). | | (b) Hand-drawn maps, plans, etc., their carbon copies and their photographic reproductions (heading 49.06). |
| (c) Ảnh chụp trên không hoặc ảnh toàn phong cảnh, có hoặc không chính xác về mặt địa chính, với điều kiện chúng không được cấu thành như bản đồ, biểu đồ hoặc sơ đồ hoàn chỉnh (nhóm 49.11). | | (c) Aerial survey or landscape photographs, whether or not topographically accurate, provided that they are not prepared as finished maps, charts or plans (heading 49.11). |
| (d) Lược đồ được thiết kế bằng hình ảnh minh họa phù hợp để biểu thị các hoạt động của ngành công nghiệp cụ thể, du lịch hoặc các hoạt động khác, các phác thảo của hệ thống đường sắt, vv, của một quốc gia hoặc quận huyện (nhóm 49.11). | | (d) Schematic maps designed to show by suitable illustrations the particular industrial, tourist or other activities, the outline of railway systems, etc., of a country or district (heading 49.11). |
| (e) Sản phẩm dệt, ví dụ, khăn quàng cổ hoặc khăn tay có in bản đồ để trang trí (Phần XI). | | (e) Textile articles, e.g., scarves or handkerchiefs, containing prints of maps for ornamental or decorative purposes (Section XI). |
| (f) Bản đồ, sơ đồ và quả cầu, dạng nổi, đã hoặc chưa được in (nhóm 90.23). | | (f) Maps, plans and globes, in relief whether or not printed (heading 90.23). |
| 49.06 - Các loại sơ đồ và bản vẽ cho kiến trúc, kỹ thuật, công nghiệp, thương mại, địa hình hoặc các mục đích tương tự, là bản gốc vẽ tay; văn bản viết tay; các bản sao chụp lại bằng giấy có phủ lớp chất nhạy và bằng giấy than của các loại kể trên. | | 49.06- Plans and drawings for architectural, engineering, industrial, commercial, topographical or similar purposes, being originals drawn by hand; hand-written texts; photographic reproductions on sensitised paper and carbon copies of the foregoing. |
| Nhóm này bao gồm sơ đồ và bản vẽ công nghiệp mà mục đích của chúng, nhìn chung, nhằm biểu thị vị trí và tương quan giữa các phần hoặc các đặc trưng của toà nhà, máy móc hoặc các công trình xây dựng khác như chúng trong thực tế, hoặc để hướng dẫn người xây dựng hoặc người sản xuất trong việc xây dựng (ví dụ, bản sơ đồ và bản vẽ của kiến trúc sư hoặc kỹ sư). Các sơ đồ và bản vẽ này có thể bao gồm các chi tiết kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật,…, đã in hoặc chưa in. | | This heading covers industrial plans and drawings the purpose of which, generally, is to indicate the position and relation of parts or features of buildings, machinery or other constructions either as they exist, or for the guidance of builders or manufacturers in their construction (e.g., architects’ or engineers’ plans and drawings). The plans and drawings may include specifications, directions, etc., printed or not. |
| Nhóm này cũng bao gồm các bản vẽ và phác thảo cho mục đích quảng cáo (ví dụ, bản vẽ thời trang, thiết kế poster, thiết kế đồ gốm, giấy dán tường, trang sức, nội thất). | | This heading also includes drawings and sketches for publicity purposes (e.g., fashion drawings, poster designs, designs for pottery, wallpaper, jewellery, furniture). |
| Cần lưu ý rằng các sản phẩm này chỉ được phân loại vào nhóm này nếu bao gồm các bản vẽ gốc hoặc viết bằng tay, hoặc là các bản sao ảnh trên giấy phủ chất nhạy hoặc bao gồm các bản sao trên giấy carbon của các bản gốc này. | | It should be noted that such products fall in the heading only if consisting of originals drawn or written by hand, or of photographic reproductions on sensitised paper or of carbon copies of such originals. |
| Bản đồ, biểu đồ và bản vẽ địa chính mà, khi được in thì thuộc nhóm 49.05, thuộc nhóm này nếu là bản gốc được vẽ bằng tay hoặc là bản sao thực hiện trên giấy carbon hoặc bản sao ảnh trên giấy phủ chất nhạy. | | Maps, charts and topographical plans which, when printed, fall in heading 49.05, are included in this heading if they are the hand-drawn originals or their carbon copies or photographic reproductions on sensitised paper. |
| Các văn bản viết bằng tay (kể cả tốc ký nhưng không bao gồm bản nhạc), và các bản sao bằng giấy carbon của chúng hoặc bản sao ảnh trên giấy phủ chất nhạy của các văn bản trên, cũng thuộc nhóm này dù được đóng gáy hay chưa. | | Hand-written texts (including shorthand but not including music), and also then carbon copies or photographic reproductions on sensitised paper of such texts, are also included in this heading whether bound or not. |
| Nhóm này không bao gồm: | | The heading does not cover : |
| (a) Giấy copy và giấy chuyển, chứa văn bản viết tay hoặc đánh máy để sao lại (nhóm 48.16). | | (a) Copying and ttansfer papers, bearing written or typed texts for reproduction (heading 48.16). |
| (b) Sơ đồ và bản vẽ đã in (nhóm 49.05 hoặc 49.11). | | (b) Printed plans and drawings (heading 49.05 or 49.11). |
| (c) Văn bản được đánh máy (kể cả bản sao thu được trên giấy carbon) và bản sao nội dung bản viết tay hoặc đánh máy thu được trên máy sao chụp (nhóm 49.01 hoặc 49.11). | | (c) Typescripts (including carbon copies) and copies of manuscripts or typescripts obtained by duplicating machines (heading 49.01 or 49.11). |
| 49.07- Các loại tem bưu chính, tem thuế hoặc tem tương tự chưa qua sử dụng, loại đang được lưu hành hoặc mới phát hành tại nước mà ở đó chúng có, hoặc sẽ có giá mặt được công nhận; giấy có dấu tem sẵn; các loại giấy bạc ngân hàng (banknotes); mẫu séc; giấy chứng nhận cổ phần, cổ phiếu hoặc trái phiếu và các loại chứng từ sở hữu tương tự. | | 47.07 - Unused postage, revenue or similar stamps of current or new issue in the country in which they have, or will have, a recognised face value; stamp-impressed paper; banknotes; cheque forms; stock, share or bond certificates and similar documents of title. |
| Đặc điểm của các sản phẩm thuộc nhóm này là khi được phát hành (nếu cần thiết, sau khi hoàn thành và hợp thức hoá) bởi một cấp thẩm quyền thích hợp, chúng có giá trị ủy thác lớn hơn so với giá trị nội tại. | | The characteristic of the products of this heading is that on being issued (if necessary, after completion and validation) by the appropriate authority, they have a fiduciary value in excess of the intrinsic value. |
| Các sản phẩm này bao gồm: | | These products comprise : |
| (A) Tem in nếu chưa được sử dụng (tức là, chưa đóng dấu huỷ) và thuộc loại đang được lưu hành hoặc mới phát hành tại nước đó mà chúng có hoặc sẽ có giá trị, mệnh giá được công nhận. | | (A) Printed stamps if unused (i.e., uncancelled) and of a kind in current or new issue in the country in which they have, or will have, a recognised face value. |
| Tem thuộc nhóm này được in trên giấy, thường được bôi chất dính, đa dạng về thiết kế và màu sắc, và chứa các chỉ dẫn được in về giá trị của chúng và đôi khi về cách sử dụng hoặc sử dụng cụ thể mà chúng được dự kiến. | | The stamps in this heading are printed on paper, usually gummed, in various designs and colours, and bear printed indications of their value and sometimes of the particular use or uses for which they are intended. |
| Nhóm này bao gồm: | | They include: |
| (1) Tem bưu điện, thường được sử dụng để thanh toán trước cước phí bưu điện nhưng tại một số nước cũng sử dụng được như tem thuế (ví dụ, biên lai hoặc chứng nhận). Tem “bưu phí phụ thu” (“Postage due”) để tính thêm tiền cước cho các lá thư không dán đủ tem,… cũng được xếp vào đây. | | (1) Postage stamps, normally used in prepayment of postal transmission fees but in some countries also usable as revenue stamps (e.g., for receipts or certificates). “Postage due” stamps for surcharging understamped letters, etc., are also included. |
| (2) Tem thuế được sử dụng để dán trên tài liệu các loại, tài liệu pháp lý, tài liệu thương mại,… và đôi khi dán lên hàng hoá như là bằng chứng đã trả thuế mà số tiền thuế được biểu bị bởi giá trị của con tem. Tem thuế dưới dạng nhãn dán lên trên một số loại hàng hoá chịu thuế, như bằng chứng đã thanh toán thuế, thuộc nhóm này. | | (2) Revenue stamps used for affixing to documents of various kinds, legal, commercial, etc., and sometimes to goods as evidence of payment of government taxes or duties to the amount indicated by the value of the stamps. Revenue stamps in the form of labels for attachment to certain kinds of dutiable goods, as evidence of the payment of the duties, fall in this heading. |
| (3) Các loại tem khác, ví dụ các loại tem được mua bởi công chúng như là phương tiện thanh toán, bắt buộc hoặc tự nguyện, cho nhà nước và các cơ quan công có thẩm quyền, ví dụ, như phần đóng góp cho phúc lợi nhà nước hoặc các chương trình dịch vụ xã hội khác hoặc tiết kiệm quốc gia. | | (3) Other stamps, for example those for purchase by the public as a means of making payments, compulsory or voluntary, to the State or other public authorities, e.g., as contributions to State welfare or other social service schemes or as national savings. |
| Nhóm này không bao gồm: | | This heading does not include: |
| (a) Phiếu quà tặng dưới dạng tem đôi khi được các nhà bán lẻ phát hành cho khách hàng của họ như quà khuyến mại, tem về đề tài tôn giáo thuộc loại phân phát cho học sinh, tem phát hành bởi các tổ chức từ thiện… nhằm huy động quỹ hoặc để quảng cáo, và “tem tiết kiệm” (“savings stamps”) phát hành bởi tổ chức tư nhân hoặc thuơng mại cho khách hàng (nhóm 49.11). | | (a) Vouchers in the form of stamps sometimes issued by retailers to their customers as a rebate on purchases, religious stamps of a kind issued to school children, stamps’ issued by charitable organisations, etc., as a means of raising funds or obtaining publicity, and “savings stamps” issued by private or commercial bodies to customers (heading 49.11). |
| (b) Tem đã qua sử dụng, và tem chưa sử dụng không lưu hành hoặc mới phát hành tại nước đến (nhóm 97.04). | | (b) Used stamps, and unused stamps not of current or new issue in the country of destination (heading 97.04). |
| (B) Phong bì, thiếp dưới hình thức thư, bưu thiếp… có in sẵn tem, chứa các phần in hoặc đóng dấu của tem bưu chính chưa bị đóng dấu hủy loại được mô tả ở trên và đang lưu hành hoặc mới phát hành tại nước mà chúng có, hoặc sẽ có giá trị, mệnh giá được công nhận, hoặc hiển thị dấu bưu chính “đã trả cước trước” (“reply paid”). | | (B) Stamped envelopes, letter cards, postcards, etc., bearing uncancelled prints or impressions of postage stamps of the kind described above and of current or new issue in the country in which they have, or will have, a recognised face value, or with “reply paid” postal marking. |
| (C) Giấy có dấu tem sẵn khác như mẫu chính thức, mẫu đơn trống (ví dụ, các văn bản pháp lý phải nộp thuế), được in hoặc rập nổi với tem thuế. | | (C) Other stamp-impressed paper such as official forms, blank forms (e.g., for legal documents Subject to revenue stamp duties), printed or embossed with revenue stamps. |
| (D) Các loại giấy bạc ngân hàng (banknote). Thuật ngữ này bao gồm các tờ kỳ phiếu thuộc mọi mệnh giá được phát hành bởi nhà nước hoặc các ngân hàng phát hành được phê chuẩn để sử dụng như tiền tệ hoặc tiền pháp định cả trong nước phát hành cũng như các nước khác. Nó bao gồm các loại giấy bạc ngân hàng mà, tại thời điểm xuất trình, chưa có giá trị hoặc không còn lưu hành pháp lý ở bất cứ nước nào. Tuy nhiên, các loại giấy bạc ngân hàng là vật phẩm sưu tập hoặc tạo thành một bộ sưu tập, được phân loại vào nhóm 97.05. | | (D) Banknotes. This term covers promissory notes of all denominations issued by the State or approved issuing banks for use as currency or legal tender either in the country of issue or elsewhere. It includes banknotes which, at the time of presentation, are not yet or are no longer legal tender in any country. However, banknotes which are collectors’ pieces or which form a collection, are classified in heading 97.05. |
| (E) Mẫu séc là các mẫu séc còn để trắng, đã đóng dấu tem hoặc không đóng dấu tem, thường có bìa bằng giấy, ở dạng cuốn sổ nhỏ, và được phát hành bởi các ngân hàng, kể cả các ngân hàng bưu điện ở một số quốc gia, dùng cho khách hàng của họ. | | (E) Cheque forms are stamped or unstamped blank cheque forms, frequently found in paper covers, in booklet form, and issued by banks, including Post Office banks in some countries, for use by then customers. |
| (F) Chứng khoán, cổ phiếu hoặc chứng chỉ trái phiếu và các loại chứng từ tương tự. Đây là các chứng từ chính thức được phát hành, hoặc để phát hành, bởi các tổ chức công hoặc tư để trao quyền sở hữu, hoặc quyền đối với, một số quyền lợi tài chính, hàng hóa hoặc lợi ích được ghi trên đó. Ngoài các loại giấy chứng chỉ trên, các chứng từ này bao gồm cả thư tín dụng, hối phiếu, séc du lịch, vận đơn đường biển, chứng thư sở hữu và phiếu cổ tức. Chúng thường yêu cầu điền và xác nhận. | | (F) Stock, share or bond certificates and similar documents of title. These are formal documents issued, or for issue, by public or private bodies conferring ownership of, or entitlement to, certain financial interests, goods or benefits named therein. Apart from the certificates mentioned, these documents include letters of credit, bills of exchange, travellers’ cheques, bills of lading, title deeds and dividend coupons. They usually require completion and validation. |
| Tiền giấy, mẫu séc, và chứng khoán,… các chứng chỉ này thường được in trên giấy đặc biệt có hình bóng nước đặc biệt hoặc dấu ấn khác, và thường được đánh số sêri. Tuy nhiên, vé số được in trên giấy an ninh đặc biệt và được gắn sê ri bị loại trừ khỏi nhóm này và thường được phân loại vào nhóm 49.11. | | Banknotes, cheque forms, and stock, etc., certificates are generally printed on special paper bearing special watermarkings or other marks, and are usually serially numbered. Lottery tickets printed on special security paper and serially numbered are, however, excluded from this heading and are generally classified in heading 49.11. |
| Những sản phẩm thuộc loại đã mô tả thuộc nhóm này khi được xuất trình với một số lượng mang tính giao dịch thương mại, thường bởi cơ quan có thẩm quyền phát hành, dù các chứng từ trên (ví dụ, cổ phiếu) có hoặc không yêu cầu điền và xác nhận. | | Products of the kinds described fall in this heading when in quantity as a commercial transaction, usually by the issuing authority, whether or not the documents (e.g., share certificates) require completion and validation. |
| 49.08 - Đề can các loại (decalcomanias). | | 49.08 - Transfers (decalcomanias). |
| 4908.10 - Đề can các loại (decalcomanias), dùng cho các sản phẩm thủy tinh | | 4908.10 - Transfers (decalcomanias), vitrifiable |
| 4908.90 - Loại khác | | 4908.90 - Other |
| Đề can các loại (decalcomanias) bao gồm hình vẽ, thiết kế hoặc mẫu tự một màu duy nhất hoặc nhiều màu, được in lytô hoặc được in cách khác trên giấy nhẹ, thấm nước (hoặc đôi khi trên một tấm plastic trong suốt mỏng), được tráng phủ bằng một chế phẩm, như từ tinh bột và keo, để tiếp nhận hình in mà bản thân nó được phủ một chất kết dính. Giấy này thường được bồi bằng một lớp hỗ trợ bằng giấy nặng hơn. Đôi khi, đề can được in trên một nền bằng lá kim loại. | | Transfers (decalcomanias) consist of pictures, designs or lettering in single or multiple colours, lithographed or otherwise printed on absorbent, lightweight paper (or sometimes thin transparent sheeting of plastics), coated wifti a preparation, such as of starch and gum, to receive the imprint which is itself coated with an adhesive. This paper is often backed with a supporting paper of heavier quality. The designs are sometimes printed against a background of metal leaf. |
| Khi giấy được in được thấm ướt và được gắn bằng một lực nhẹ lên một bề mặt cố định (ví dụ, thuỷ tinh, gốm sứ, gỗ, kim loại, đá hoặc giấy), lớp phủ được in hình ảnh,…, được chuyển sang bề mặt cố định trên. | | When the printed paper is moistened and applied with slight pressure to a permanent surface (e.g., glass, pottery, wood, metal, stone or paper), the coating printed with the picture, etc., is transferred to the permanent surface. |
| Nhóm này cũng bao gồm đề can kính, tức là, đề can được in nhờ chế phẩm kính của nhóm 32.07. | | This heading also covers vitrifiable transfers, i.e. transfers printed with vitrifiable preparations of heading 32.07. |
| Đề can có thể được dùng cho việc trang trí hoặc các mục đích sử dụng khác, ví dụ, để trang trí trên đồ sứ hoặc đồ thuỷ tinh, hoặc đánh dấu lên các các sản phẩm khác như xe cộ, máy móc, công cụ. | | Transfers may be used for decoration or utility purposes, e.g., for decorating pottery or glass, or for marking various articles such as vehicles, machines and instruments. |
| Đề can được sản xuất và cung cấp chủ yếu cho mục đích giải trí của trẻ em cũng được phân loại trong nhóm này, cũng như các mặt hàng như các đề can thêu hoặc dệt kim mà gồm các tờ giấy trên đó các mẫu thiết kế được phác thảo bằng thuốc màu mà được chuyển, thường sang bề mặt vải, bằng cách ép với bàn là nóng. | | Transfers produced and supplied mainly for the amusement of children are also covered by this heading, as are also articles such as embroidery or hosier transfers which consist of papers on which designs are outlined in pigment which is transferred, usually to a textile surface, by pressure with a heated smoothing iron. |
| Các sản phẩm được mô tả trên không nên lẫn với tấm che cửa sổ trong suốt, mà thuộc nhóm 48.14 hoặc 49.11 (xem Chú giải chi tiết của nhóm trước). | | The articles described above should not be confused with the products known as window transparencies, which fall in heading 48.14 or 49.11 (see the Explanatory Note to the former heading). |
| Nhóm này không bao gồm giấy chuyển thuộc loại được gọi là lá phôi rập hoặc lá phôi khối, được điều chế với một lớp phủ kim loại, bột kim loại hoặc thuốc màu, và được dùng để in bìa sách, băng mũ… (nhóm 32.12). Giấy chuyển khác, như được sử dụng trong công nghệ in lytô, thuộc nhóm 48.09 hoặc 48.16 tuỳ theo từng trường hợp. | | The heading also excludes transfer paper of the types known as stamping foils or blocking foils, prepared with a coating of metal, metal powder or pigment, and used for printing book covers, hat bands, etc. (heading 32.12). Other transfer papers, as used in lithographic work, fall in heading 48.09 or 48.16 as appropriate. |
| 49.09 - Bưu thiếp in hoặc bưu ảnh; các loại thiếp in sẵn chứa lời chúc, thông điệp hoặc thông báo, có hoặc không có minh hoạ, có hoặc không có phong bì kèm theo hoặc phụ kiện trang trí. | | 49.09 - Printed or illustrated postcards; printed cards bearing personal greetings, messages or announcements, whether or not illustrated, with or without envelopes or trimmings. |
| Nhóm này bao gồm: | | This heading covers: |
| (i) Bưu thiếp in hoặc bưu ảnh bất kể chúng mang mục đích cá nhân, thương mại hay quảng cáo, và | | (i) Printed or illustrated postcards regardless of whether they are for private, commercial or advertising purposes, and |
| (ii) Các loại thiếp in sẵn chứa lời chúc, thông điệp hoặc thông báo cho tất cả dịp. Các thiếp in sẵn này có thể có hoặc không có minh họa và có thể có hoặc không có phong bì kèm theo hoặc phụ kiện trang trí. | | (ii) Printed cards bearing personal greetings, messages or announcements for any occasion. Such printed cards may be illustrated or not and may be with or without envelopes or trimmings. |
| Các mặt hàng này đặc biệt bao gồm: | | These products comprise particularly: |
| (1) Bưu thiếp ảnh, tức là, các tấm thiếp có các chỉ dẫn đã in về cách sử dụng như bưu thiếp, và trong đó toàn bộ hoặc phần lớn một mặt là hình minh hoạ các loại. Các sản phẩm tương tự không có các chỉ dẫn sử dụng như trên thì được phân loại như tranh ảnh thuộc nhóm 49.11. Các bưu thiếp ảnh này có thể ở dạng tờ hoặc tập. Các bưu ảnh đã in mà hình minh hoạ không phải là đặc tính chủ yếu (ví dụ, một số bưu thiếp có quảng cáo hoặc có hình ảnh nhỏ) cũng thuộc nhóm này. Tuy vậy, các bưu thiếp như vậy, nếu đuợc in hoặc rập nổi tem bưu chính, bị loại trừ (nhóm 49.07). Nhóm này không bao gồm các bưu thiếp trơn trong đó các nội dung in chỉ là bổ trợ so với công dụng chính của chúng (nhóm 48.17). | | (1) Picture postcards, i.e., cards which have printed indications of their use as postcards, and in which the whole or greater part of one side is devoted to pictorial matter of any kind. Similar products not having such indications of use are classified as pictures in heading 49.11. These picture postcards may be in sheet or booklet form. Printed postcards in which the pictorial matter does not form the principal feature (e.g., certain postcards with advertising matter or small pictures) also fall in this heading. However, such postcards, if printed or embossed with postage stamps, are excluded (heading 49.07). Plain postcards where printing is merely subsidiary to then primary use are also excluded (heading 48.17). |
| (2) Thiếp Nô-en, Năm mới, sinh nhật, hoặc các thiếp tương tự. Chúng có thể ở dạng bưu ảnh, hoặc gồm hai hoặc nhiều tờ gấp đính lại với nhau, một hoặc nhiều mặt để minh hoạ hình ảnh. Thuật ngữ “thiếp tương tự” đuợc hiểu là các thiếp sử dụng để thông báo ngày sinh hoặc lễ rửa tội, hoặc để chuyển lời chúc mừng hoặc lời cảm ơn. Thiếp in sẵn có thể gắn với các vật liệu trang trí như ruy-băng, dây buộc, quả tua và đồ thêu, hoặc các mặt hàng trang trí mới lạ như các hình gấp, hoặc có thể được trang trí bằng bột thuỷ tinh… | | (2) Christmas, New Year, birthday or similar cards. These may be in the form of picture postcards, or consist of two or more folded leaves fastened together, one face or more being devoted to pictorial matter. The term “similar cards” is to be taken to include cards used to announce births or christenings, or for conveying congratulations or thanks. The printed cards may incorporate trimmings such as ribbons, cords, tassels and embroidery, or novelty features such as pull-out views, or be decorated with glass powder, etc. |
| Các mặt hàng của nhóm này có thể in trên chất liệu khác giấy, ví dụ, plastic hoặc gelatin. | | The products of this heading are sometimes printed on materials other than paper, e.g., plastics or gelatin. |
| Nhóm này không bao gồm: | | The heading does not cover : |
| (a) Bưu thiếp ảnh dưới dạng tranh, bức vẽ hoặc sách tô màu cho trẻ em (nhóm 49.03) | | (a) Picture postcards put up in the form of children’s picture, drawing or colouring books (heading 49.03). |
| (b) Thiếp Nô-en hoặc năm mới,… dưới dạng lịch (nhóm 49.10). | | (b) Christmas or New Year cards, etc., in the form of calendars (heading 49.10). |
| 49.10 - Các loại lịch in, kể cả bloc lịch. | | 49.10 - Calendars of any kind, printed, including calendar blocks. |
| Nhóm này bao gồm lịch các loại dù chúng đã được in trên giấy, bìa, vải dệt hay bất cứ chất liệu nào khác, với điều kiện là việc in ấn đem lại cho sản phẩm đặc tính căn bản của nó. Chúng có thể chứa, ngoài ngày tháng, các ngày trong tuần…, còn bao gồm các mục thông tin khác nhau, như chú thích về các sự kiện quan trọng, lễ hội, thiên văn và các dữ liệu khác, thơ và tục ngữ. Chúng cũng có thể kết hợp tranh ảnh hoặc quảng cáo. Tuy nhiên, các xuất bản phẩm đôi khi bị gọi sai là lịch mà, mặc dù có ghi ngày tháng, được xuất bản nhằm mục đích chủ yếu là cung cấp tin liên quan đến sự kiện công hoặc tư,… được phân loại vào nhóm 49.01 (nếu không thuộc nhóm 49.11 khi mang tính chất quảng cáo). | | This heading relates to calendars of any kind whether they are printed on paper, paperboard, woven fabric or any other material, provided that the printing gives the article its essential character. They may contain, in addition to the normal sequence of dates, days of the week, etc., various other items of information, such as notes of important events, festivals, astronomical and other data, verses and proverbs- They may also incorporate pictorial or advertising matter. However, publications sometimes improperly called calendars which, although dated, are published essentially to give information concerning public or private events, etc., are classified in heading 49.01 (unless falling in heading 49.11 as publicity matter). |
| Nhóm này cũng bao gồm lịch “vạn niên” hoặc lịch mà blốc có thể thay thế được được gắn lên nền từ vật liệu không phải bằng giấy hoặc bìa (ví dụ, như gỗ, plastic hoặc kim loại). | | The heading also covers calendars of the “perpetual” type or with replaceable blocks mounted on bases of materials other than paper of paperboard (e.g., wood, plastics or metal). |
| Nhóm này cũng bao gồm các blốc lịch. Chúng gồm một số tờ giấy mà mỗi tờ được in một ngày cụ thể của năm và được tập hợp theo thứ tự thời gian ở dạng blốc mà từ đó từng tờ riêng lẻ bị xé đi hàng ngày. Các blốc này nói chung được sử dụng để đặt trên nền bằng bìa, hoặc để thay thế hàng năm trong các cuốn lịch có nền có tính lâu dài hơn. | | The heading further includes calendar blocks. These consist of a number of slips of paper each printed with particulars of a separate day of the year and assembled in chronological order in the form of a block from which the separate slips are removed daily. These blocks are generally used for mounting on a base of paperboard, or for annual replacement in calendars with bases of a more permanent nature. |
| Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các sản phẩm mà tính chất căn bản không được xác định bởi sự hiện diện của cuốn lịch. | | The heading, however, does not cover articles whose essential character is not determined by the presence of a calendar. |
| Nhóm này cũng không bao gồm: | | The heading also excludes : |
| (a) Tập ghi nhớ kết hợp lịch và nhật ký (kể cả lịch hẹn) (nhóm 48.20). | | (a) Memorandum pads incorporating calendars and diaries (including so-called engagement calendars) (heading 48.20). |
| (b) Phần sau của lịch in không kèm bloc lịch (nhóm 49.11) . | | (b) Printed calendar backs not incorporating calendar blocks (heading 49.11). |
| 49.11 - Các ấn phẩm in khác, kể cả tranh và ảnh in. | | 49.11 - Other printed matter, including printed pictures and photographs. |
| 4911.10 - Các ấn phẩm quảng cáo thương mại, các catalog thương mại và các ấn phẩm tương tự | | 4911.10 - Trade advertising material, commercial catalogues and the like |
| - Loại khác: | | - Other: |
| 4911.91 - - Tranh, bản thiết kế và ảnh các loại | | 4911.91 - - Pictures, designs and photographs |
| 4911.99 - - Loại khác | | 4911.99 - - Other |
| Nhóm này bao gồm tất cả ấn phẩm (kể cả ảnh và tranh in) của Chương này (xem Chú giải tổng quát ở trên) nhưng chưa được chi tiết cụ thể hơn trong bất kỳ nhóm trước đó của Chương này. | | This heading covers all printed matter (including photographs and printed pictures) of this Chapter (see the General Explanatory Note above) but not more particularly covered by any of the preceding headings of the Chapter. |
| Các tranh và ảnh đã lồng khung cũng được phân loại trong nhóm này khi đặc tính chủ yếu về tổng thể là do tranh hoặc ảnh đó tạo ra; trong các trường hợp khác, các sản phẩm như vậy sẽ được phân loại vào nhóm tương ứng với khung như là sản phẩm bằng gỗ, kim loại,… | | Framed pictures and photographs remain classified in this heading when the essential character of the whole is given by the pictures or photographs; in other cases such articles are to be classified in the heading appropriate to the frames, as articles of wood, metal, etc. |
| Một số ấn phẩm đã in có thể dự định hoàn thành bằng tay hoặc đánh máy tại thời điểm sử dụng nhưng vẫn được phân loại vào nhóm này với điều kiện chúng mang tính chất căn bản của ấn phẩm đã in (xem Chú giải 12 Chương 48). Do đó, các mẫu in sẵn (ví dụ, mẫu đặt tạp chí), vé du lịch nhiều chặng trống (ví dụ, máy bay, tàu hỏa và xe khách), thư ngỏ, thẻ và giấy tờ tùy thân và các mặt hàng khác được in với thông điệp, thông báo…, chỉ yêu cầu điền thêm những nội dung cụ thể (ví dụ, ngày tháng và tên) được phân loại trong nhóm này. Tuy nhiên, chứng khoán, cổ phiếu hoặc chứng chỉ trái phiếu và các chứng từ sở hữu tương tự và các mẫu séc, cũng yêu cầu điền thông tin và xác nhận, được phân loại trong nhóm 49.07. | | Certain printed articles may be intended for completion in manuscript or typescript at the time of use but remain in this heading provided they are essentially printed matter (see Note 12 to Chapter 48). Thus, printed forms (e.g., magazine subscription forms), blank multi-coupon travel (e.g., air, rail and coach) tickets, circular letters, identity documents and cards and other articles printed with messages, notices, etc., requiring only the insertion of particulars (e.g., dates and names) are classified in this heading. Stock, share or bond certificates and similar documents of title and cheque forms, which also require completion and validation are, however, classified in heading 49.07. |
| Mặt khác, một số sản phẩm văn phòng có phần in chỉ đóng một vai trò thứ yếu so với công dụng chính của chúng để viết hoặc để đánh máy được phân loại vào Chương 48 (xem Chú giải 12 của Chương 48 và cụ thể là Chú giải chi tiết các nhóm 48.17 và 48.20). | | On the other hand, certain articles of stationery with printing which is merely subsidiary to their primary use for writing or typing are classified in Chapter 48 (see Note 12 to Chapter 48 and in particular the Explanatory Notes to headings 48.17 and 48.20). |
| Ngoài các sản phẩm được phân loại rõ ràng ở trên, nhóm này còn bao gồm: | | The heading includes the following in addition to the more obvious products: |
| (1) Các ấn phẩm có mục đích quảng cáo (kể cả áp-phích quảng cáo), các niên giám và các xuất bản phẩm tương tự chủ yếu dành cho quảng cáo, catalog thương mại các loại (kể cả danh mục sách hoặc danh sách nhà xuất bản âm nhạc, và catalog tác phẩm nghệ thuật) và sách quảng bá du lịch. Tuy nhiên, báo, xuất bản phẩm định kỳ và tạp chí chuyên ngành, dù chúng có chứa quảng cáo hay không, bị loại trừ (nhóm 49.01 hoặc 49.02, tuỳ trường hợp). | | (1) Advertising matter (including posters), year books and similar publications devoted essentially to advertising, trade catalogues of all kinds (including book or music publishers’ lists, and catalogues of works of art) and tourist propaganda. Newspapers, periodicals and journals, whether or not containing advertising material, are however excluded (heading 49.01 or 49.02, as appropriate). |
| (2) Sách mỏng có chứa chương trình xiếc, sự kiện thể thao, opera, kịch hoặc các trình diễn tương tự. | | (2) Brochures containing the programme of a circus, sporting event, opera, play or similar presentation. |
| (3) Phần sau của lịch đã in có hoặc không có minh hoạ. | | (3) Printed calendar backs with or without illustrations. |
| (4) Lược đồ. | | (4) Schematic maps. |
| (5) Sơ đồ và biểu đồ giảng dạy giải phẫu, thực vật… | | (5) Anatomical, botanical, etc., instructional charts and diagrams. |
| (6) Vé vào cửa nơi vui chơi (ví dụ, rạp chiếu phim, nhà hát và buổi hòa nhạc), vé đi lại bằng phuơng tiện công cộng hoặc tư nhân và các vé tuơng tự khác. | | (6) Tickets for admission to places of entertainment (e.g., cinemas, theatres and concerts), tickets for travel by public or private transport and other similar tickets. |
| (7) Bản sao thu nhỏ trên nền giấy mờ của các sản phẩm thuộc Chương này. | | (7) Microcopies on opaque bases of the articles of this Chapter. |
| (8) Tấm hình được làm bằng cách in trên màng bằng plastic với các chữ hoặc ký hiệu được cắt ra và dùng trong công việc thiết kế. | | (8) Screens made by printing a film of plastics with letters or symbols to be cut out for use in design work. |
| Những tấm hình như vậy được in đơn giản với các dấu chấm, đuờng kẻ hoặc ô vuông bị loại trừ (Chương 39). | | Such screens simply printed with dots, lines or squares are excluded (Chapter 39). |
| (9) Thiếp lớn và các phong bì có tem đóng dấu ngày phát hành đầu tiên có minh hoạ không có tem bưu chính (xem phần (D) Chú giải nhóm 97.04). | | (9) Maximum cards and illustrated first-day covers not bearing postage stamps (see also Part (D) of the Explanatory Note to heading 97.04). |
| (10) Hình dán (sticker) đã in tự đính được thiết kế để sử dụng, ví dụ, công bố, quảng cáo hoặc trang trí đơn thuần, ví dụ, "comic sticker” và “sticker cửa sổ”. | | (10) Self-adhesive printed stickers designed to be used, for example, for publicity, advertising or mere decoration, e.g., “comic stickers” and “window stickers”. |
| (11) Vé số, “xổ số cào”, phiếu rút thăm trúng thưởng (raffle ticket) và vé tombola. | | (11) Lottery tickets, “scratch cards”, raffle tickets and tombola tickets. |
| Đặc biệt, các mặt hàng sau cũng không thuộc nhóm này: | | The following articles, in particular, are also excluded from this heading: |
| (a) Âm bản hoặc dương bản ảnh trên phim hoặc trên bản kẽm (nhóm 37.05). | | (a) Photographic negatives or positives on films or plates (heading 37.05). |
| (b) Hàng hoá thuộc nhóm 39.18, 39.19, 48.14 hoặc 48.21 hoặc các sản phẩm bằng giấy đã in của Chương 48 trong đó việc in ấn chữ hoặc hình chỉ là thứ yếu so với mục đích sử dụng chính. | | (b) Goods of heading 39.18, 39.19, 48.14 or 48.21 or printed paper products of Chapter 48 in which the printed characters or pictures are merely incidental to the primary use of the products. |
| (c) Chữ, số, bảng chỉ dẫn và các họa tiết tương tự cho biển hiệu hoặc tủ kính cửa hàng, chứa tranh hoặc chữ được in, bằng gốm sứ, bằng thủy tinh, hoặc bằng kim loại cơ bản, lần lượt thuộc các nhóm 69.14, 70.20 và 83.10, hoặc thuộc nhóm 94.05 nếu chúng được chiếu sáng. | | (c) Letters, numbers, sign-plates and similar motifs for shop signs and shop windows, bearing a printed picture or text, of ceramics, of glass, or of base metal, which are classifiable in headings 69.14, 70.20 and 83.10 respectively, or in heading 94.05 if illuminated. |
| (d) Gương bằng thuỷ tinh trang trí, có khung hay không, có minh họa đã in trên một mặt (nhóm 70.09 hoặc 70.13). | | (d) Decorative glass mirrors, whether or not framed, with printed illusưations on one surface (heading 70.09 or 70.13). |
| (e) “Thẻ thông minh” in sẵn (kể cả thẻ hoặc nhãn an ninh) như đã định nghĩa tại Chú giải 4 (b) của Chương 85 (nhóm 85.23). | | (e) Printed “smart cards” (including proximity cards or tags) as defined in Note 4 (b) to Chapter 85 (heading 85.23). |
| (f) Mặt số đồng hồ đã in của dụng cụ hoặc thiết bị thuộc Chương 90 hoặc 91. | | (f) Printed dials of instruments or apparatus of Chapter 90 or 91. |
| (g) Đồ chơi bằng giấy đã in (ví dụ, các tấm cắt dành cho trẻ em), quân bài và các vật tương tự, và các trò chơi đuợc in khác (Chương 95). | | (g) Printed paper toys (e.g., children’s cut-out sheets), playing cards and the like, and other printed games (Chapter 95). |
| (h) Nguyên bản các bản khắc, bản in và bản in lytô, của nhóm 97.02, tức là, các vật in trực tiếp, in trắng và đen hoặc in màu, của một hoặc một số bản kẽm do các nghệ nhân thực hiện thủ công, bất kể quy trình hoặc chất liệu nào, nhưng không bao gồm quy trình cơ khí hoặc cơ khí quang học. | | (h) Original engravings, prints and lithographs, of heading 97.02, that is, impressions produced directly, in black and white or in colour, of one or of several plates wholly executed by hand by the artist, irrespective of the process or of the material employed by him, but not including any mechanical or photo-mechanical process. |

PHẦN XI SECTION XI
NGUYÊN LIỆU DỆT VÀ CÁC SẢN PHẨM DỆT TEXTILES AND TEXTILE ARTICLES
Chú giải. Notes.
1.- Phần này không bao gồm: 1.- This Section does not cover:
(a) Lông cứng hoặc lông động vật dùng làm bàn chải (nhóm 05.02); lông đuôi hoặc lông bờm ngựa hoặc phế liệu từ lông đuôi hoặc lông bờm ngựa (nhóm 05.11); (a) Animal brush-making bristles or hair (heading 05.02); horsehair or horsehair waste (heading 05.11);
(b) (b) Tóc người hoặc các sản phẩm bằng tóc người (nhóm 05.01, 67.03 hoặc 67.04), trừ vải lọc dùng trong công nghệ ép dầu hoặc tương tự (nhóm 59.11); (b) Human hair or articles of human hair (heading 05.01, 67.03 or 67.04), except filtering or straining cloth of a kind commonly used in oil presses or the like (heading 59.11);
(c) Xơ của cây bông hoặc các vật liệu thực vật khác thuộc Chương 14; (c) Cotton linters or other vegetable materials of Chapter 14;
(d) Amiăng (asbestos) thuộc nhóm 25.24 hoặc các sản phẩm từ amiăng hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 68.12 hoặc 68.13; (d) Asbestos of heading 25.24 or articles of asbestos or other products of heading 68.12 or 68.13;
(e) Các sản phẩm thuộc nhóm 30.05 hoặc 30.06; chỉ sử dụng để làm sạch các kẽ răng (chỉ tơ nha khoa), đóng gói để bán lẻ, thuộc nhóm 33.06; (e) Articles of heading 30.05 or 30.06; yarn used to clean between the teeth (dental floss), in individual retail packages, of heading 33.06;
(f) Các loại vải dệt có phủ lớp chất nhạy thuộc các nhóm từ 37.01 đến 37.04; (f) Sensitised textiles of headings 37.01 to 37.04;
(g) Sợi monofilament có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 1 mm hoặc dải hoặc dạng tương tự (ví dụ, sợi rơm nhân tạo) có chiều rộng biểu kiến trên 5 mm, bằng plastic (Chương 39), hoặc các loại dây tết bện hoặc vải hoặc sản phẩm dạng song mây tre đan khác hoặc liễu gai làm bằng sợi monofilament hoặc dải đó (Chương 46); (g) Monofilament of which any cross-sectional dimension exceeds 1 mm or strip or the like (for example, artificial straw) of an apparent width exceeding 5 mm, of plastics (Chapter 39), or plaits or fabrics or other basketware or wickerwork of such monofilament or strip (Chapter 46);
(h) Các loại vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc, phớt hoặc sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, hoặc các sản phẩm làm từ các vật liệu đó, thuộc Chương 39; (h) Woven, knitted or crocheted fabrics, felt or nonwovens, impregnated, coated, covered or laminated with plastics, or articles thereof, of Chapter 39;
(ij) Các loại vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc, phớt hoặc sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với cao su, hoặc các sản phẩm làm từ các vật liệu đó, thuộc Chương 40; (ij) Woven, knitted or crocheted fabrics, felt or nonwovens, impregnated, coated, covered or laminated with rubber, or articles thereof, of Chapter 40;
(k) Da sống còn lông (Chương 41 hoặc 43) hoặc sản phẩm da lông, da lông nhân tạo hoặc các sản phẩm làm bằng các vật liệu đó, thuộc nhóm 43.03 hoặc 43.04; (k) Hides or skins with their hair or wool on (Chapter 41 or 43) or articles of furskin, artificial fur or articles thereof, of heading 43.03 or 43.04;
(l) Các loại hàng hóa làm bằng vật liệu dệt thuộc nhóm 42.01 hoặc 42.02; (l) Articles of textile materials of heading 42.01 or 42.02;
(m) Các sản phẩm hoặc hàng hóa thuộc Chương 48 (ví dụ, mền xơ xenlulo) (m) Products or articles of Chapter 48 (for example, cellulose wadding);
(n) Giày, dép hoặc các bộ phận của giày dép, ghệt hoặc ống ôm sát chân (leggings) hoặc các mặt hàng tương tự thuộc Chương 64; (n) Footwear or parts of footwear, gaiters or leggings or similar articles of Chapter 64;
(o) Lưới bao tóc hoặc các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chương 65; (o) Hair-nets or other headgear or parts thereof of Chapter 65;
(p) Hàng hóa thuộc Chương 67; (p) Goods of Chapter 67;
(q) Vật liệu dệt đã phủ bột mài (nhóm 68.05) và xơ carbon hoặc các sản phẩm bằng xơ carbon thuộc nhóm 68.15; (q) Abrasive-coated textile material (heading 68.05) and also carbon fibres or articles of carbon fibres of heading 68.15;
(r) Sợi thủy tinh hoặc các sản phẩm bằng sợi thủy tinh, trừ hàng thêu bằng chỉ thủy tinh trên vải lộ nền (Chương 70); (r) Glass fibres or articles of glass fibres, other than embroidery with glass thread on a visible ground of fabric (Chapter 70);
(s) Hàng hóa thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, bộ đồ giường, đèn (luminaires) và bộ đèn); (s) Articles of Chapter 94 (for example, furniture, bedding, luminaires and lighting fittings);
(t) Hàng hóa thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ thể thao và lưới); (t) Articles of Chapter 95 (for example, toys, games, sports requisites and nets);
(u) Hàng hóa thuộc Chương 96 (ví dụ, bàn chải, bộ đồ khâu du lịch, khoá kéo và ruy băng máy chữ, băng vệ sinh (miếng) và băng vệ sinh dạng ống (tampon), khăn (bỉm) và tã lót; hoặc (u) Articles of Chapter 96 (for example, brushes, travel sets for sewing, slide fasteners, typewriter ribbons, sanitary towels (pads) and tampons, napkins (diapers) and napkin liners); or
(v) Hàng hóa thuộc Chương 97. (v) Articles of Chapter 97.
2. (A) Hàng hóa có thể phân loại vào các Chương từ 50 đến 55 hoặc nhóm 58.09 hoặc 59.02 và được làm từ hỗn hợp của hai hoặc nhiều loại vật liệu dệt được phân loại như sản phẩm đó làm từ vật liệu dệt nào chiếm khối lượng trội hơn. 2. (A) Goods classifiable in Chapters 50 to 55 or in heading 58.09 or 59.02 and of a mixture of two or more textile materials are to be classified as if consisting wholly of that one textile material which predominates by weight over any other single textile material.
Khi không có một vật liệu dệt nào chiếm khối lượng trội hơn, hàng hóa sẽ được phân loại xem như nó được làm toàn bộ từ một vật liệu dệt của nhóm có thứ tự cuối cùng trong số các nhóm tương đương cùng đưa ra xem xét. When no one textile material predominates by weight, the goods are to be classified as if consisting wholly of that one textile material which is covered by the heading which occurs last in numerical order among those which equally merit consideration.
(B) Quy tắc trên được hiểu là: (B) For the purposes of the above rule:
(a) Sợi quấn từ lông đuôi và bờm ngựa (nhóm 51.10) với sợi trộn kim loại (nhóm 56.05) được phân loại như một loại vật liệu dệt đơn có khối lượng bằng tổng khối lượng của các thành phần của nó; để phân loại vải dệt thoi, sợi kim loại được coi như là một vật liệu dệt; (a) Gimped horsehair yarn (heading 51.10) and metallised yarn (heading 56.05) are to be treated as a single textile material the weight of which is to be taken as the aggregate of the weights of its components; for the classification of woven fabrics, metal thread is to be regarded as a textile material;
(b) Để chọn nhóm thích hợp trước tiên phải lựa chọn Chương phù hợp và sau đó lựa chọn nhóm thích hợp trong Chương đó, kể cả trong thành phần hàng hóa có loại vật liệu không thuộc Chương đó; (b) The choice of appropriate heading shall be effected by determining first the Chapter and then the applicable heading within that Chapter, disregarding any materials not classified in that Chapter;
(c) Khi cả hai Chương 54 và 55 đều liên quan đến một Chương khác, thì Chương 54 và 55 được xem như một Chương; (c) When both Chapters 54 and 55 are involved with any other Chapter, Chapters 54 and 55 are to be treated as a single Chapter;
(d) Trường hợp một Chương hoặc một nhóm đề cập đến hàng hóa làm từ các vật liệu dệt khác nhau, các vật liệu dệt này được xem như một loại vật liệu đơn. (d) Where a Chapter or a heading refers to goods of different textile materials, such materials are to be treated as a single textile material.
(C) Các nguyên tắc của phần (A) và (B) trên đây cũng áp dụng cho các loại sợi nêu trong Chú giải 3, 4, 5 hoặc 6 dưới đây. (C) The provisions of paragraphs (A) and (B) above apply also to the yarns referred to in Note 3, 4, 5 or 6 below.
3.(A) Theo mục đích của Phần này, và những nội dung loại trừ trong phần (B) tiếp theo, các loại sợi (đơn, xe (folded) hoặc cáp) của mô tả dưới đây sẽ được xem như “sợi xe, chão bện (cordage), thừng và cáp”: 3. (A) For the purposes of this Section, and subject to the exceptions in paragraph (B) below, yarns (single, multiple (folded) or cabled) of the following descriptions are to be treated as “twine, cordage, ropes and cables”:
(a) Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm, độ mảnh trên 20.000 decitex; (a) Of silk or waste silk, measuring more than 20,000 decitex;
(b) Từ các xơ nhân tạo (kể cả sợi từ 2 hoặc nhiều sợi monofilament thuộc Chương 54), độ mảnh trên 10.000 decitex; (b) Of man-made fibres (including yarn of two or more monofilaments of Chapter 54), measuring more than 10,000 decitex;
(c) Từ gai dầu hoặc lanh: (c) Of true hemp or flax:
(i) Đã chuốt hoặc làm bóng, độ mảnh từ 1.429 decitex trở lên; hoặc (i) Polished or glazed, measuring 1,429 decitex or more; or
(ii) Chưa chuốt hoặc chưa làm bóng, độ mảnh trên 20.000 decitex; (ii) Not polished or glazed, measuring more than 20,000 decitex;
(d) Từ xơ dừa, gồm từ 3 sợi trở lên; (d) Of coir, consisting of three or more plies;
(e) Từ xơ thực vật khác, độ mảnh trên 20.000 decitex; hoặc (e) Of other vegetable fibres, measuring more than 20,000 decitex; or
(f) Được tăng cường bằng chỉ kim loại. (f) Reinforced with metal thread.
(B) Loại trừ: (B) Exceptions:
(a) Sợi bằng lông cừu hoặc lông động vật khác và bằng sợi giấy, trừ sợi được tăng cường bằng sợi kim loại; (a) Yarn of wool or other animal hair and paper yarn, other than yarn reinforced with metal thread;
(b) Tô (tow) filament nhân tạo thuộc Chương 55 và sợi multifilament không xoắn hoặc xoắn dưới 5 vòng xoắn trên mét thuộc Chương 54; (b) Man-made filament tow of Chapter 55 and multifilament yarn without twist or with a twist of less than 5 turns per metre of Chapter 54;
(c) Ruột con tằm thuộc nhóm 50.06, và các sợi monofilament thuộc Chương 54; (c) Silk worm gut of heading 50.06, and monofilaments of Chapter 54;
(d) Sợi trộn kim loại thuộc nhóm 56.05; sợi được tăng cường bằng sợi kim loại đã nêu trong Phần (A) (f) trên; và (d) Metallised yarn of heading 56.05; yarn reinforced with metal thread is subject to paragraph (A) (f) above; and
(e) Sợi sơnin (chenille), sợi quấn và sợi sùi vòng thuộc nhóm 56.06. (e) Chenille yarn, gimped yarn and loop wale-yarn of heading 56.06.
4. (A) Theo mục đích của các Chương 50, 51, 52, 54 và 55, khái niệm sợi “đóng gói để bán lẻ” có nghĩa là, lưu ý xem xét cả những loại trừ trong Phần (B) dưới đây, sợi (đơn, xe (folded) hoặc cáp) đóng gói ở các dạng: 4. (A) For the purposes of Chapters 50, 51, 52, 54 and 55, the expression “put up for retail sale” in relation to yarn means, subject to the exceptions in paragraph (B) below, yarn (single, multiple (folded) or cabled) put up:
(a) Trên bìa, guồng gờ, ống tuýp hoặc cuộn có lõi tương tự, với khối lượng (kể cả lõi) không quá: (a) On cards, reels, tubes or similar supports, of a weight (including support) not exceeding:
(i) 85 g đối với tơ tằm, phế liệu tơ tằm hoặc sợi filament nhân tạo; hoặc (i) 85 g in the case of silk, waste silk or man-made filament yarn; or
(ii) 125 g đối với các loại sợi khác; (ii) 125 g in other cases;
(b) Dạng hình cầu, con sợi hoặc cuộn sợi với khối lượng không quá: (b) In balls, hanks or skeins of a weight not exceeding:
(i) 85 g đối với sợi filament nhân tạo độ mảnh dưới 3.000 decitex, tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm; (i) 85 g in the case of man-made filament yarn of less than 3,000 decitex, silk or silk waste;
(ii) 125 g đối với các loại sợi khác có độ mảnh dưới 2.000 decitex; hoặc (ii) 125 g in the case of all other yarns of less than 2,000 decitex; or
(iii) 500 g đối với các loại sợi khác. (iii) 500 g in other cases;
(c) Dạng con sợi hoặc cuộn sợi gồm các con sợi hoặc cuộn sợi nhỏ hơn được phân cách nhau bởi các đường chỉ làm cho chúng độc lập với nhau, mỗi con sợi hoặc cuộn sợi nhỏ có khối lượng đồng nhất không quá: (c) In hanks or skeins comprising several smaller hanks or skeins separated by dividing threads which render them independent one of the other, each of uniform weight not exceeding:
(i) 85 g đối với tơ tằm, phế liệu tơ tằm hoặc sợi filament nhân tạo; hoặc (i) 85 g in the case of silk, waste silk or man-made filament yarn; or
(ii) 125 g đối với các loại sợi khác. (ii) 125 g in other cases.
(B) Loại trừ: (B) Exceptions:
(a) Sợi đơn bằng nguyên liệu dệt bất kỳ, trừ: (a) Single yarn of any textile material, except:
(i) Sợi đơn bằng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, chưa tẩy trắng; và (i) Single yarn of wool or fine animal hair, unbleached; and
(ii) Sợi đơn bằng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, đã tẩy trắng, nhuộm hoặc đã in, độ mảnh trên 5.000 decitex; (ii) Single yarn of wool or fine animal hair, bleached, dyed or printed, measuring more than 5,000 decitex;
(b) Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp, chưa tẩy trắng: (b) Multiple (folded) or cabled yarn, unbleached:
(i) Bằng tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm, đã đóng gói; hoặc (i) Of silk or waste silk, however put up; or
(ii) Bằng nguyên liệu dệt khác trừ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, ở dạng con sợi hoặc cuộn sợi; (ii) Of other textile material except wool or fine animal hair, in hanks or skeins;
(c) Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp bằng tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm, đã tẩy trắng, nhuộm hoặc in, độ mảnh từ 133 decitex trở xuống; và (c) Multiple (folded) or cabled yarn of silk or waste silk, bleached, dyed or printed, measuring 133 decitex or less; and
(d) Sợi đơn, sợi xe (folded) hoặc sợi cáp bằng nguyên liệu dệt bất kỳ: (d) Single, multiple (folded) or cabled yarn of any textile material:
(i) Ở dạng con sợi hoặc cuộn sợi được guồng chéo; hoặc (i) In cross-reeled hanks or skeins; or
(ii) Cuộn trên lõi hoặc cuộn cách khác để sử dụng trong công nghiệp dệt (ví dụ, cuộn trên ống sợi con, ống sợi xe, suốt ngang, bobin côn hoặc cọc sợi, hoặc cuốn theo dạng kén tằm dùng cho các máy thêu). (ii) Put up on supports or in some other manner indicating its use in the textile industry (for example, on cops, twisting mill tubes, pirns, conical bobbins or spindles, or reeled in the form of cocoons for embroidery looms).
5. Theo mục đích của các nhóm 52.04, 54.01 và 55.08, khái niệm “chỉ khâu” có nghĩa là loại sợi xe (folded) hoặc sợi cáp: 5. For the purposes of headings 52.04, 54.01 and 55.08 the expression “sewing thread” means multiple (folded) or cabled yarn:
(a) Cuộn trên lõi (ví dụ, guồng gờ, ống tuýp) khối lượng không quá 1.000 g (kể cả lõi); (a) Put up on supports (for example, reels, tubes) of a weight (including support) not exceeding 1,000 g;
(b) Đã hoàn tất để sử dụng làm chỉ khâu; và (b) Dressed for use as sewing thread; and
(c) Có xoắn “Z” cuối cùng. (c) With a final “Z” twist.
6. Theo mục đích của Phần này, khái niệm “sợi có độ bền cao” có nghĩa là loại sợi có độ bền tương đối đo bằng cN/tex (xen ti newton một tex), lớn hơn các tiêu chuẩn sau đây: 6. For the purposes of this Section, the expression “high tenacity yarn” means yarn having a tenacity, expressed in cN/tex (centinewtons per tex), greater than the following:
Sợi đơn bằng ni lông hoặc các polyamit khác, hoặc bằng polyeste………60cN/tex Single yarn of nylon or other polyamides, or of polyesters 60………cN/tex
Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp bằng ni lông hoặc các polyamit khác, hoặc bằng polyeste……..53 cN/tex Multiple (folded) or cabled yarn of nylon or other polyamides, or of polyesters……53 cN/tex
Sợi đơn, sợi xe (folded) hoặc sợi cáp bằng viscose rayon……27 cN/tex. Single, multiple (folded) or cabled yarn of viscose rayon……27 cN/tex
7. Theo mục đích của Phần này, khái niệm “hoàn thiện” nghĩa là: 7. For the purposes of this Section, the expression “made up” means:
(a) Đã cắt thành hình trừ hình vuông hoặc hình chữ nhật; (a) Cut otherwise than into squares or rectangles;
(b) Được tạo ra trong công đoạn hoàn thiện, sẵn sàng để sử dụng (hoặc chỉ cần tách ra bằng cách cắt các đường chỉ phân chia) mà không cần phải khâu, may hoặc gia công khác (ví dụ, khăn chuyên lau bụi, khăn lau, khăn trải bàn, khăn vuông, mền chăn); (b) Produced in the finished state, ready for use (or merely needing separation by cutting dividing threads) without sewing or other working (for example, certain dusters, towels, table cloths, scarf squares, blankets);
(c) Cắt theo cỡ và có ít nhất một cạnh được làm kín bằng nhiệt mà đường viền được nén hoặc vuốt thon nhận ra dễ dàng và các cạnh khác được xử lý như đã mô tả trong phần khác bất kỳ của Chú giải này, nhưng trừ các vải có các mép đã được làm cho khỏi sổ bằng cách cắt nóng hoặc bằng các phương pháp đơn giản khác; (c) Cut to size and with at least one heat-sealed edge with a visibly tapered or compressed border and the other edges treated as described in any other subparagraph of this Note, but excluding fabrics the cut edges of which have been prevented from unravelling by hot cutting or by other simple means;
(d) Đã viền lại hoặc cuộn mép, hoặc thắt nút tại bất kỳ mép nào nhưng trừ các loại vải có các mép cắt được làm cho khỏi sổ bằng cách khâu vắt hoặc các cách đơn giản khác; (d) Hemmed or with rolled edges, or with a knotted fringe at any of the edges, but excluding fabrics the cut edges of which have been prevented from unravelling by whipping or by other simple means;
(e) Cắt theo cỡ và đã trải qua công đoạn gia công rút chỉ; (e) Cut to size and having undergone a process of drawn thread work;
(f) Đã ghép bằng cách khâu, may, dán dính hoặc cách khác (trừ loại hàng dệt tấm gồm hai hoặc nhiều tấm trở lên có cùng chất liệu dệt được ghép nối đuôi nhau và những tấm làm từ hai hoặc nhiều loại vật liệu dệt trở lên được ghép thành lớp, có hoặc không có đệm); (f) Assembled by sewing, gumming or otherwise (other than piece goods consisting of two or more lengths of identical material joined end to end and piece goods composed of two or more textiles assembled in layers, whether or not padded);
(g) Dệt kim hoặc móc thành các hình dạng, hoặc trình bày ở dạng các chi tiết riêng biệt hoặc ở dạng một số các chi tiết gắn thành một dải. (g) Knitted or crocheted to shape, whether presented as separate items or in the form of a number of items in the length.
8. Theo mục đích của các Chương từ 50 đến 60: 8. For the purposes of Chapters 50 to 60:
(a) Các Chương từ 50 đến 55 và Chương 60 và, trừ khi có yêu cầu khác, các Chương từ 56 đến 59, không áp dụng cho hàng hóa hoàn thiện đã nêu tại Chú giải 7 trên đây; và (a) Chapters 50 to 55 and 60 and, except where the context otherwise requires, Chapters 56 to 59 do not apply to goods made up within the meaning of Note 7 above; and
(b) Các Chương từ 50 đến 55 và Chương 60 không áp dụng cho các hàng hóa của các Chương từ 56 đến 59. (b) Chapters 50 to 55 and 60 do not apply to goods of Chapters 56 to 59.
9. Vải dệt thoi thuộc các Chương từ 50 đến 55 kể cả các loại vải có các lớp sợi dệt song song được đan đặt lên nhau theo góc nhọn hoặc góc vuông. Những lớp này được gắn tại các giao điểm của sợi bằng các chất kết dính hoặc liên kết bằng nhiệt. 9. The woven fabrics of Chapters 50 to 55 include fabrics consisting of layers of parallel textile yarns superimposed on each other at acute or right angles. These layers are bonded at the intersections of the yarns by an adhesive or by thermal bonding.
10. Sản phẩm có tính đàn hồi bằng những vật liệu dệt kết hợp với sợi cao su cũng được phân loại trong Phần này. 10. Elastic products consisting of textile materials combined with rubber threads are classified in this Section.
11. Theo mục đích của Phần này, khái niệm “đã ngâm tẩm” kể cả “đã nhúng”. 11. For the purposes of this Section, the expression “impregnated” includes “dipped”.
12. Theo mục đích của Phần này, khái niệm “polyamit” kể cả “aramit”. 12. For the purposes of this Section, the expression “polyamides” includes “aramids”.
13. Theo mục đích của Phần này và, cũng như một số trường hợp thuộc Danh mục này, khái niệm “sợi đàn hồi” có nghĩa là sợi filament, kể cả monofilament, bằng chất liệu dệt tổng hợp, trừ sợi dún, không bị đứt khi bị kéo dãn ra gấp ba lần độ dài ban đầu và khi kéo dãn ra gấp hai lần độ dài ban đầu trong thời gian năm phút sẽ co lại còn độ dài không lớn hơn 1,5 lần độ dài ban đầu. 13. For the purposes of this Section and, where applicable, throughout the Nomenclature, the expression “elastomeric yarn” means filament yarn, including monofilament, of synthetic textile material, other than textured yarn, which does not break on being extended to three times its original length and which returns, after being extended to twice its original length, within a period of five minutes, to a length not greater than one and a half times its original length.
14. Trừ khi có quy định khác, hàng dệt may sẵn thuộc các nhóm khác nhau phải được phân loại theo các nhóm phù hợp của từng loại ngay cả khi sắp xếp theo bộ để bán lẻ. Theo mục đích của Chú giải này, khái niệm “hàng dệt may sẵn” nghĩa là các hàng hóa của các nhóm từ 61.01 đến 61.14 và từ 62.01 đến 62.11. 14. Unless the context otherwise requires, textile garments of different headings are to be classified in then own headings even if put up in sets for retail sale. For the purposes of this Note, the expression “textile garments” means garments of headings 61.01 to 61.14 and headings 62.01 to 62.11.
15. Theo Chú giải 1 của Phần XI, hàng dệt, may và các mặt hàng dệt khác, kết hợp các thành phần hóa học, cơ khí hoặc điện tử để tạo thêm chức năng, cho dù được kết hợp dưới dạng các thành phần tích hợp hoặc bến trong sợi hoặc vải, được phân loại theo các nhóm tương ứng trong Phần XI với điều kiện là chúng vẫn giữ được đặc tính cơ bản của hàng hóa thuộc Phần này. 15. Subject to Note 1 to Section XI, textiles, garments and other textile articles, incorporating chemical, mechanical or electronic components for additional functionality, whether incorporated as built-in components or within the fibre or fabric, are classified in their respective headings in Section XI provided that they retain the essential character of the goods of this Section.
Chú giải Phân nhóm. Subheading Notes.
1. Trong Phần này cũng như những Phần khác của Danh mục, các khái niệm dưới đây có ý nghĩa là: 1. In this Section and, where applicable, throughout the Nomenclature, the following expressions have the meanings hereby assigned to them:
(a) Sợi chưa tẩy trắng (a) Unbleached yarn
Là loại sợi: Yarn which:
(i) có màu tự nhiên của các loại xơ gốc và chưa tẩy trắng, nhuộm (cả khối hoặc không) hoặc in; hoặc (i) has the natural colour of its constituent fibres and has not been bleached, dyed (whether or not in the mass) or printed; or
(ii) có màu không xác định được (“sợi mộc (grey yarn)”), được sản xuất từ nguyên liệu tái sinh. (ii) is of indeterminate colour (“grey yarn”), manufactured from garnetted stock.
Loại sợi này có thể được xử lý bằng cách hồ không màu hoặc nhuộm không bền màu (mất màu sau khi giặt bình thường bằng xà phòng) và, nếu là xơ nhân tạo thì có thể được xử lý cả khối với tác nhân khử bóng (ví dụ, titan đioxit). Such yarn may have been treated with a colourless dressing or fugitive dye (which disappears after simple washing with soap) and, in the case of man-made fibres, treated in the mass with delustring agents (for example, titanium dioxide).
(b) Sợi đã tẩy trắng (b) Bleached yarn
Là loại sợi: Yarn which:
(i) đã qua quá trình tẩy trắng, được làm từ các xơ đã tẩy trắng hoặc, trừ khi có yêu cầu khác, đã được nhuộm tăng trắng (cả khối hoặc không) hoặc đã xử lý bằng hồ trắng; (i) has undergone a bleaching process, is made of bleached fibres or, unless the context otherwise requires, has been dyed white (whether or not in the mass) or treated with a white dressing;
(ii) gồm hỗn hợp của xơ đã tẩy trắng và chưa tẩy trắng; hoặc (ii) consists of a mixture of unbleached and bleached fibres; or
(iii) sợi xe (folded) hoặc sợi cáp được làm từ sợi đã tẩy trắng và chưa tẩy trắng. (iii) is multiple (folded) or cabled and consists of unbleached and bleached yarns.
(c) Sợi màu (đã nhuộm hoặc đã in) (c) Coloured (dyed or printed) yarn
Là loại sợi: Yarn which:
(i) đã nhuộm (cả khối hoặc không) trừ màu trắng hoặc màu không bền, hoặc đã in, hoặc làm từ các loại xơ đã nhuộm hoặc đã in; (i) is dyed (whether or not in the mass) other than white or in a fugitive colour, or printed, or made from dyed or printed fibres;
(ii) gồm hỗn hợp của các xơ đã nhuộm từ màu khác nhau hoặc hỗn hợp của xơ chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng với các xơ màu (sợi macnơ hoặc sợi hỗn hợp), hoặc được in một hoặc nhiều màu cách khoảng tạo thành các chấm đốm; (ii) consists of a mixture of dyed fibres of different colours or of a mixture of unbleached or bleached fibres with coloured fibres (marl or mixture yarns), or is printed in one or more colours at intervals to give the impression of dots;
(iii) làm từ cúi hoặc sợi thô đã in; hoặc (iii) is obtained from slivers or rovings which have been printed; or
(iv) là sợi xe (folded) hoặc sợi cáp và gồm cả sợi đã tẩy trắng hoặc chưa tẩy trắng và sợi màu (iv) is multiple (folded) or cabled and consists of unbleached or bleached yarn and coloured yarn.
Những định nghĩa trên đây cũng áp dụng, một cách tương tự, cho sợi monofilament và dải hoặc dạng tương tự của Chương 54. The above definitions also apply, mutatis mutandis, to monofilament and to strip or the like of Chapter 54.
(d) Vải dệt thoi chưa tẩy trắng (d) Unbleached woven fabric
Vải dệt thoi được làm từ sợi chưa tẩy trắng và vải đó chưa được tẩy trắng, nhuộm hoặc in. Loại vải này có thể được xử lý bằng cách hồ không màu hoặc nhuộm không bền màu. Woven fabric made from unbleached yarn and which has not been bleached, dyed or printed. Such fabric may have been treated with a colourless dressing or a fugitive dye.
(e) Vải dệt thoi đã tẩy trắng (e) Bleached woven fabric
Loại vải dệt thoi: Woven fabric which:
(i) đã được tẩy trắng hoặc, trừ khi có yêu cầu khác, nhuộm tăng trắng, hoặc xử lý bằng loại hồ tăng trắng, ở dạng mảnh; (i) has been bleached or, unless the context otherwise requires, dyed white or treated with a white dressing, in the piece;
(ii) dệt từ sợi đã tẩy trắng; hoặc (ii) consists of bleached yarn; or
(iii) dệt từ sợi đã tẩy trắng và sợi chưa tẩy trắng. (iii) consists of unbleached and bleached yarn.
(f) Vải dệt thoi đã nhuộm (f) Dyed woven fabric
Là loại vải dệt thoi: Woven fabric which:
(i) đã được nhuộm đồng đều một màu trừ màu trắng (trừ một số trường hợp có yêu cầu khác) hoặc được xử lý bằng sự hoàn thiện màu trừ màu trắng (trừ một số trường hợp có yêu cầu khác), ở dạng mảnh; hoặc (i) is dyed a single uniform colour other than white (unless the context otherwise requires) or has been heated with a coloured finish other than white (unless the context otherwise requires), in the piece; or
(ii) dệt từ sợi được nhuộm đồng đều một màu. (ii) consists of coloured yarn of a single uniform colour.
(g) Vải dệt thoi bằng các loại sợi màu khác nhau (g) Woven fabric of yarns of different colours
Là vải dệt thoi (trừ vải dệt thoi đã in): Woven fabric (other than printed woven fabric) which:
(i) bằng các loại sợi có màu khác nhau hoặc các loại sợi cùng màu có độ đậm nhạt (shades) khác nhau (trừ màu tự nhiên của các loại xơ hợp thành); (i) consists of yarns of different colours or yarns of different shades of the same colour (other than the natural colour of the constituent fibres);
(ii) bằng các loại sợi chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng và soi màu; hoặc (ii) consists of unbleached or bleached yarn and coloured yarn; or
(iii) dệt bằng sợi macnơ hoặc sợi hỗn hợp (iii) consists of marl or mixture yarns.
(Trong mọi trường hợp, các loại sợi dùng làm sợi biên hoặc sợi đầu tấm không được xem xét). (In all cases, the yarn used in selvedges and piece ends is not taken into consideration.)
(h) Vải dệt thoi đã in (h) Printed woven fabric
Là loại vải dệt thoi đã được in ở dạng mảnh, được dệt hoặc không dệt từ các sợi có màu khác nhau. Woven fabric which has been printed in the piece, whether or not made from yarns of different colours.
(Các loại sau đây cũng được xem như vải dệt thoi đã in: vải dệt thoi có các hình được tạo ra bằng cách, ví dụ, dùng bàn chải hoặc súng phun, dùng giấy chuyển màu, bằng cấy nhung hoặc bằng quá trình batik.) (The following are also regarded as printed woven fabrics: woven fabrics bearing designs made, for example, with a brush or spray gun, by means of transfer paper, by flocking or by the batik process.)
Quá trình kiềm bóng không ảnh hưởng đến việc phân loại của các loại sợi hoặc các loại vải kể trên.. The process of mercerisation does not affect the classification of yarns or fabrics within the above categories.
Các định nghĩa tại các phần từ (d) đến (h) nêu trên cũng được áp dụng tương tự với các loại vải dệt kim hoặc móc. The definitions at (d) to (h) above apply, mutatis mutandis, to knitted or crocheted fabrics.
(ij) Vải dệt vân điểm (ij) Plain weave
Là loại vải có cấu trúc trong đó mỗi sợi ngang tuần tự đan xen ở trên và ở dưới sợi dọc kế tiếp và mỗi sợi dọc tuần tự đan xen ở trên và ở dưới sợi ngang kế tiếp. A fabric construction in which each yarn of the weft passes alternately over and under successive yarns of the warp and each yarn of the warp passes alternately over and under successive yarns of the weft.
2. (A) Các sản phẩm thuộc các Chương 56 đến 63 làm từ hai hoặc nhiều vật liệu dệt được xem như làm từ toàn bộ một loại vật liệu dệt mà loại vật liệu dệt đó được lựa chọn theo Chú giải 2 Phần này để phân loại một sản phẩm thuộc các Chương từ 50 đến 55 hoặc thuộc nhóm 58.09 làm từ các vật liệu dệt giống nhau. 2. (A) Products of Chapters 56 to 63 containing two or more textile materials are to be regarded as consisting wholly of that textile material which would be selected under Note 2 to this Section for the classification of a product of Chapters 50 to 55 or of heading 58.09 consisting of the same textile materials.
(B) Để áp dụng qui tắc này: (B) For the application of this rule:
(a) trong trường hợp thích hợp, chỉ có phần quyết định việc phân loại theo Qui tắc tổng quát 3 mới được đưa ra xem xét; (a) where appropriate, only the part which determines the classification under Interpretative Rule 3 shall be taken into account;
(b) trường hợp sản phẩm dệt làm từ một lớp vải nền và lớp bề mặt có tuyết hoặc vòng thì không cần xem xét đến vải nền; (b) in the case of textile products consisting of a ground fabric and a pile or looped surface no account shall be taken of the ground fabric;
(c) trường hợp hàng thêu thuộc nhóm 58.10 và sản phẩm của nó, chỉ cần phân loại theo vải nền. Tuy nhiên, đồ thêu không lộ nền, và cả sản phẩm của nó, được phân loại theo chỉ thêu. (c) in the case of embroidery of heading 58.10 and goods thereof, only the ground fabric shall be taken into account. However, embroidery without visible ground, and goods thereof, shall be classified with reference to the embroidering threads alone.
TỔNG QUÁT GENERAL
Nói chung, Phần XI bao gồm những loại nguyên liệu thô của công nghiệp dệt (tơ, lông cừu, bông, sợi nhân tạo, v.v.), các bán thành phẩm (Ví dụ như sợi và vải dệt thoi) và các mặt hàng hoàn chỉnh làm từ các bán thành phẩm này. Mặc dù vậy, phần XI loại trừ một số nguyên liệu và sản phẩm như đã đề cập trong Chú giải 1 Phần XI, Chú giải (của) các Chương nhất định hay theo các Chú giải chi tiết sau ở các nhóm trong phần này. Đặc biệt, những nhóm sau không được phân loại trong Phần XI: In general, Section XI covers raw materials of the textile industry (silk, wool, cotton, man-made fibres, etc.), semi-manufactured products (such as yarns and woven fabrics) and the made up articles made from those products. However, it excludes a certain number of materials and products such as those mentioned in Note 1 to Section XI, the Notes to certain Chapters or in the following Explanatory Notes on headings in the Section. In particular, the following are not classified in Section XI:
(a) Tóc người và các mặt hàng làm từ nó (thông thường thuộc nhóm 05.01, 67.03 hoặc 67.04), loại trừ loại vải lọc được sử dụng trong ép dầu hay loại tương tự (nhóm 59.11). (a) Human hair and articles thereof (generally heading 05.01, 67.03 or 67.04), except filtering or straining cloth of a kind used in oil presses or the like (heading 59.11).
(b) Sợi amiăng và các mặt hàng (sợi, vải , quần áo, v.v…) từ sợi amiăng (nhóm 25.24, 68.12 hay 68.13). (b) Asbestos fibres and articles (yarns, fabrics, clothing, etc.) of asbestos (heading 25.24, 68.12 or 68.13).
(c) Sợi, xơ carbon và các loại sợi khoáng phi kim (Ví dụ: cacbua silicon, bông len đá) và các sản phẩm từ các loại sợi này (Chương 68). (c) Carbon fibres and other non-metallic mineral fibres (e.g., silicon carbide, rock wool) and articles of such fibres (Chapter 68).
(d) Sợi thủy tinh, sợi, vải và các mặt hàng làm từ chúng, và các loại sản phẩm hỗn hợp làm từ sợi thủy tinh và sợi dệt có đặc tính như sản phẩm dệt từ sợi thủy tinh (Chương 70), trừ hàng thêu bằng chỉ thủy tinh trên vải lộ nền. (d) Glass fibres, yarns, fabrics, and articles made therefrom, and composite articles of glass fibres and textile fibres having the character of articles of glass fibres (Chapter 70), other than embroidery with glass thread on a visible ground of fabric.
Phần XI được chia làm 14 Chương và có thể phân ra làm 2 phần nhỏ. Phần thứ nhất (các Chương từ 50 đến 55) được chia theo bản chất của vật liệu dệt và phần thứ hai (các Chương từ 56 đến 63), trừ các nhóm từ 58.09 và 59.02, bao gồm các sản phẩm không có sự phân biệt, ở cấp độ nhóm, theo bản chất của vật liệu dệt. Section XI is divided into fourteen Chapters which may be considered in two parts, the first (Chapters 50 to 55) being divided according to the nature of the textile material, and the second (Chapters 56 to 63), with the exception of headings 58.09 and 59.02, covering products without distinction, at heading level, as to the nature of the textile.
(I) CÁC CHƯƠNG 50 ĐẾN 55 (I) CHAPTERS 50 TO 55
Các Chương từ 50 đến 55, mỗi chương đề cập đến một hay nhiều loại vật liệu dệt, những vật liệu này ở dạng đơn hoặc hỗn hợp, ở các giai đoạn sản xuất khác nhau bao gồm cả giai đoạn chuyển hoá thành vải dệt thoi như đã mô tả trong Phần (I)(C) dưới đây. Trong đa số các trường hợp, các chương này bao gồm nguyên liệu thô, phế phẩm thu lại (kể cả nguyên liệu tái chế nhưng không bao gồm vải vụn không rách), xơ đã được chải thô hay chải kỹ ở dạng cúi chải, sợi thô, v.v…sợi và vải dệt thoi Chapters 50 to 55 each deal with one or more textile materials, alone or mixed, at their various stages of manufacture, up to and including their conversion into woven fabrics as described in Part (I) (C) below. They cover, in most cases, the raw material, recovered waste (including garnetted stock but not unpulled rags), carded or combed fibres in the form of slivers, rovings, etc., yarns and woven fabrics.
(A) Phân loại các sản phẩm được tạo thành từ các nguyên liệu dệt hỗn hợp (xem Chú giải 2 Phần XI) (A) Classification of products composed of mixed textile materials (See Note 2 to Section XI)
Một sản phẩm dệt có thể phân loại vào một nhóm bất kỳ trong các Chương từ 50 đến 55 (phế liệu, sợi, vải dệt thoi, ..v.v.) hoặc vào nhóm 58.09 hoặc nhóm 59.02 và từ hỗn hợp của hai hoặc nhiều nguyên liệu dệt khác nhau thì được phân loại theo hàng hóa được làm hoàn toàn từ nguyên liệu dệt chiếm tỷ trọng trội hơn so với bất kỳ từng nguyên liệu dệt khác. A textile product classifiable in any heading in Chapters 50 to 55 (waste, yarn, woven fabric, etc.) or in heading 58.09 or 59.02 and of a mixture of two or more different textile materials is to be classified as if consisting wholly of that one textile material which predominates by weight over any other single textile material.
Khi không có một loại nguyên liệu dệt nào chiếm tỷ trọng trội hơn thì hàng hóa trong trường hợp đó sẽ được phân loại theo hàng hóa được làm hoàn toàn từ một nguyên liệu dệt thuộc nhóm có số thứ tự sau cùng trong số những nhóm được xem xét ngang nhau: When no one textile material predominates by weight, the goods are to be classified as if consisting wholly of that one textile material which is covered by the heading which occurs last in numerical order among those which equally merit consideration.
Nguyên liệu dệt có thể được pha trộn: The textile materials may be mixed:
- trước hoặc trong quá trình kéo sợi; - prior to or during spinning;
- trong quá trình xe sợi; - during twisting;
- trong quá trình dệt. - during weaving.
Trong trường hợp có những sản phẩm (trừ loại ở nhóm 58.11) làm từ hai hay nhiều hơn các vải dệt có thành phần khác nhau kết hợp thành các lớp bằng cách khâu, dán vào nhau, v.v…thì việc phân loại để xác định phải phù hợp với Quy tắc 3. Theo đó, Chú giải 2 Phần XI chỉ áp dụng khi cần thiết cho việc xác định vật liệu dệt chiếm ưu thế về tỷ trọng vải được xem xét để phân loại sản phẩm nói chung. In the case of products (other than those of heading 58.11) consisting of two or more textile fabrics of different composition assembled in layers by sewing, gumming, etc., classification is determined in accordance with Inteipretative Rule 3. Accordingly, Note 2 to Section XI applies only where it is necessary to determine the textile material which predominates by weight in the fabric taken into consideration for the classification of the product as a whole.
Tương tự như vậy, các điều khoản của Chú giải 2 Phần XI áp dụng cho những sản phẩm đã được pha trộn (cấu thành) từ các nguyên liệu dệt và nguyên liệu không dệt chỉ khi, bởi vì các Quy tắc tổng quát giải thích Danh mục, chúng được phân loại như các sản phẩm dệt. Similarly, the provisions of Note 2 to Section XI apply to mixed products composed of textile and non-textile materials only if, by virtue of the General Rules for the Interpretation of the Nomenclature, they are classified as textile products.
Để áp dụng Chú giải 2 của Phần này, cần chú ý rằng: It should be noted that, for the application of Note 2 to the Section:
(1) Khi một Chương hay một nhóm đề cập đến các sản phẩm được làm từ các loại nguyên liệu dệt khác nhau, những nguyên liệu này được kết hợp lại với nhau vì mục đích phân loại các sản phẩm tương tự chứa hỗn hợp của nguyên liệu đó với nguyên liệu khác; việc lựa chọn nhóm phù hợp trước tiên là xác định Chương, sau đó mới tới nhóm có thể phân loại trong Chương đó, mà không phụ thuộc vào bất kỳ nguyên liệu nào không được phân loại trong Chương đó. (1) When a Chapter or a heading refers to products composed of textile materials of different kinds, those materials are aggregated together for the purpose of classifying similar products containing those materials mixed with others; the choice of appropriate heading shall be effected by determining first the Chapter and then the applicable heading within that Chapter, disregarding any materials not classified in that Chapter.
Ví dụ: Examples:
(a) Vải dệt thoi gồm: (a) A woven fabric composed of:
Tỷ trọng xơ staple tổng hợp 40% 40 % by weight of synthetic staple fibres,
Tỷ trọng lông cừu chải kỹ 35%, và 35 % by weight of combed wool, and
Tỷ trọng lông động vật mịn chải kỹ 25% 25 % by weight of combed fine animal hair
thì không được phân loại trong nhóm 55.15 (những mặt hàng dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp) mà được phân loại trong nhóm 51.12 (vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ) vì trong trường hợp này, tỷ lệ của lông cừu và lông động vật dạng mịn phải được cộng gộp lại. is not classified in heading 55.15 (other woven fabrics of synthetic staple fibres) but comes under heading 51.12 (woven fabrics of combed wool or of combed fine animal hair), since the proportions of wool and of fine animal hair must, in this case, be taken in the aggregate.
(b) Vải dệt thoi có trọng lượng 210g/m2 gồm: (b) A woven fabric weighing 210 g/m2 composed of:
Tỷ trọng bông 40%, 40 % by weight of cotton,
Tỷ trọng xơ staple tái tạo 30%, và 30 % by weight of artificial staple fibres, and
Tỷ trọng xơ staple tổng hợp 30% 30 % by weight of synthetic staple fibres
thì không được phân loại trong nhóm 52.11 (vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hay duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có trọng lượng lớn hơn 200g/m2) hay trong nhóm 55.14 (vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85% pha chủ yếu hay pha duy nhất với bông có trọng lượng lớn hơn 170g/m2) mà lại đưa vào nhóm 55.16 (vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo). Sự phân loại này đạt được bởi việc xác định trước nhất là Chương thích hợp (trong trường hợp này là Chương 55, vì tỷ lệ về xơ staple tổng hợp và xơ staple tái tạo được cộng lại), và sau đó là nhóm có thể phân loại trong Chương đó mà trong ví dụ này là nhóm 55.16, nhóm có số thứ tự sau cùng trong số những nhóm được xem xét (có giá trị) ngang nhau. is not classified in heading 52.11 (woven fabrics of cotton, containing less than 85 % by weight of cotton, mixed mainly or solely with man-made fibres, weighing more than 200 g/m2), or in heading 55.14 (woven fabrics of synthetic staple fibres, containing less than 85 % by weight of such fibres, mixed mainly or solely with cotton, of a weight exceeding 170 g/m2), but comes under heading 55.16 (woven fabrics of artificial staple fibres). This classification is reached by determining first the relevant Chapter (in this case Chapter 55 since the proportion of synthetic staple fibres and artificial staple fibres must, in this case, be taken in the aggregate) and then the applicable heading within that Chapter which, in this example, is heading 55.16, the heading which occurs last in numerical order among those which equally merit consideration.
(c) Vải dệt thoi bao gồm (c) A woven fabric composed of:
Tỷ trọng lanh 35% 35 % by weight of flax,
Tỷ trọng đay 25% 25 % by weight of jute,
Tỷ trọng bông 40% 40 % by weight of cotton
Hàng dệt này không được phân loại trong nhóm 52.12 (vải dệt thoi khác từ bông) nhưng lại được phân loại trong nhóm 53.09 (vải dệt thoi từ sợi lanh). Sự phân loại này đạt được bởi việc xác định trước nhất là Chương thích hợp (trong trường hợp này là Chương 53 vì tỷ lệ về sợi lanh và sợi đay được cộng lại) và sau đó là nhóm có thể phân loại trong Chương đó, ở ví dụ này là nhóm 53.09 vì tỷ lệ lanh trội hơn đay, tỷ lệ bông không được để ý đến theo Chú giải 2 (B) (b) của Phần này. is not classified in heading 52.12 (other woven fabrics of cotton) but in heading 53.09 (woven fabrics of flax). This classification is reached by determining first the relevant Chapter (in this case Chapter 53 since the proportions of flax and jute must be taken in the aggregate) and then the applicable heading within that Chapter which, in this example, is heading 53.09 since flax predominates over jute, the cotton content being disregarded in accordance with Section Note 2 (B) (b).
(2) Sợi quấn từ lông đuôi và lông bờm ngựa và sợi trộn kim loại hoá được coi như những nguyên liệu dệt đơn và trọng lượng của chúng được tính gộp vào trọng lượng các thành phần cấu thành. (2) Gimped horsehair yarn and metallised yarn are treated as single textile materials, and then weight is taken as the aggregate of the weights of the components.
(3) Trong quá trình phân loại vải dệt thoi, sợi kim loại được xem như là nguyên liệu dệt. (3) In classifying woven fabrics, metal thread is treated as a textile material.
(4) Khi cả hai Chương 54 và 55 đều có liên quan đến một Chương khác, thì Chương 54 và 55 được xem như một Chương. (4) When both Chapters 54 and 55 are involved with any other Chapter, Chapters 54 and 55 are to be treated as a single Chapter.
Ví dụ: Example:
Vải dệt thoi bao gồm: A woven fabric composed of:
Tỷ trọng sợi filament tổng hợp 35%, 35 % by weight of synthetic filaments,
Tỷ trọng xơ staple tổng hợp 25%, và 25 % by weight of synthetic staple fibres, and
Tỷ trọng lông cừu chải kỹ 40% 40 % by weight of combed wool
thì không được phân loại trong nhóm 51.12 (vải dệt thoi từ lông cừu chải kỹ hoặc từ lông động vật loại mịn chải kỹ) nhưng lại được phân loại trong nhóm 54.07 (vải dệt thoi từ sợi filament tổng hợp), vì các tỷ lệ sợi filament tổng hợp và sợi staple tổng hợp, trong trường hợp này, phải được cộng lại. is not classified in heading 51.12 (woven fabrics of combed wool) but comes under heading 54.07 (woven fabrics of synthetic filament yarn), since the proportions of synthetic filaments and synthetic staple fibres must, in this case, be taken in the aggregate.
(5) Việc định kích cỡ vải hay hồ vải (ví dụ tăng trọng lượng (làm cho nặng thêm) trong trường hợp đối với tơ tằm) cũng như các chất dùng để ngâm tẩm, tráng, phủ hay bao bọc, được kết hợp với các sợi dệt đều không được coi là vật liệu không dệt. Nói một cách khác, trọng lượng của sợi dệt được tính toán dựa trên cơ sở trọng lượng của chúng ở trạng thái mà chúng hiện hữu. (5) Sizings or dressings (e.g., weighting (loading) in the case of silk) and also products for impregnating, coating, covering or sheathing, incorporated in textile fibres are not deemed to be non-textile materials; in other words, the weight of the textile fibres is calculated on the basis of their weight in the state in which they are presented.
Khi quyết định nếu việc pha trộn chủ yếu là từ một vật liệu dệt cụ thể, cần xem xét tới vật liệu dệt nào (đưa vào) chiếm ưu thế về tỷ trọng so với các vật liệu khác trong sự pha trộn đó. When deciding if an admixture is mainly a particular textile material, regard is to be taken to the textile material which predominates by weight over any other single textile material in the admixture.
Ví dụ: Example:
Vải dệt thoi có trọng lượng không hơn 200g/m2 bao gồm: A woven fabric weighing not more than 200 g/m2 and consisting of:
Tỷ trọng bông 55%, 55 % by weight of cotton,
Tỷ trọng xơ sợi nhân tạo 22%, 22 % by weight of man-made fibres,
Tỷ trọng lông cừu 21%, và 21 % by weight of wool, and
Tỷ trọng tơ tằm 2% 2 % by weight of silk
thì không thuộc nhóm 52.12 (vải dệt thoi khác từ sợi bông) mà ở trong nhóm 52.10 (các loại vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ trong bông dưới 85%, pha chủ yếu hay pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, trọng lượng không vượt quá 200g/m2). does not fall in heading 52.12 (other woven fabrics of cotton), but in heading 52.10 (woven fabrics of cotton, containing less than 85 % by weight of cotton, mixed mainly or solely with man-made fibres, weighing not more than 200 g/m2).
(B) Sợi (B) Yarns
(1) Khái quát chung. (1) General.
Sợi dệt có thể là sợi đơn, sợi xe hay sợi cáp. Tùy theo mục đích của danh mục thì: Textile yarns may be single, multiple (folded) or cabled. For the purposes of the Nomenclature:
(i) Sợi đơn là sợi được tạo thành bằng một trong 2 cách sau: (i) Single yarns means yarns composed either of:
(a) Những xơ ngắn thường được liên kết với nhau bằng quá trình xoắn (Sợi từ các xơ cắt ngắn); hay bằng (a) Staple fibres, usually held together by twist (spun yarns); or of
(b) Một filament (mono filament) của các nhóm 54.02 đến 54.05 hoặc từ 2 hay nhiều filament của nhóm 54.02 hay 54.03 được liên kết với nhau, có hoặc không có xoắn (sợi liên tục). (b) One filament (monofilament) of headings 54.02 to 54.05, or two or more filaments (multifilament) of heading 54.02 or 54.03, held together, with or without twist (continuous yarns).
(ii) Sợi xe nghĩa là sợi có từ hai hay nhiều sợi đơn, kể cả loại được tạo thành từ những sợi mono filament của nhóm 54.04 hay 54.05 (sợi xe hai, xe ba, xe bốn, v.v…) được xoắn lại với nhau trong cùng một công đoạn xoắn. Tuy nhiên, những sợi được hình thành chủ yếu từ các sợi mono filament trong nhóm 54.02 hay 54.03, được liên kết với nhau bằng cách xoắn, thì không được xem là sợi xe. (ii) Multiple (folded) yarns means yarns formed from two or more single yarns, including those obtained from monofilaments of heading 54.04 or 54.05 (twofold, threefold, fourfold, etc. yarns) twisted together in one folding operation. However, yarns composed solely of monofilaments of heading 54.02 or 54.03, held together by twist, are not to be regarded as multiple (folded) yarns.
Tao sợ của sợi xe là mỗi sợi đơn trong sợi xe tạo thành. The ply (“fold”) of a multiple (folded) yarn means each of the single yarns with which it is formed.
(iii) Sợi cáp là sợi được hình thành từ hai hay nhiều sợi nhưng tối thiểu phải có ít nhất là một sợi xe, chúng được xoắn với nhau qua một hay nhiều công đoạn xoắn. (iii) Cabled yarns means yarns formed from two or more yarns, at least one of which is multiple (folded), twisted together in one or more folding operations.
Tao sợi của sợi cáp có nghĩa là mỗi sợi đơn hay sợi xe trong sợi cáp tạo thành. The ply (“fold”) of a cabled yarn means each of the single or multiple (folded) yarns with which it is formed.
Sợi được đề cập ở trên có khi còn được gọi là sợi xoắn phức được tạo thành bởi việc ghép hai hay nhiều sợi đơn, sợi xe hay sợi cáp. Những sợi này được thừa nhận như là sợi đơn, sợi phức hay sợi cáp tùy theo loại sợi mà chúng bao hàm. The above yarns are sometimes called multiple wound (assembled) yarns when they are obtained by juxtaposition of two or more single, multiple (folded) or cabled yarns. These are to be regarded as single, multiple (folded) or cabled yarns according to the type of the yarns of which they are composed.
Sợi đơn, sợi phức hay sợi cáp có thể có những vòng nổi hay những mẩu sợi xe giữa các điểm cách khoảng. Chúng có thể bao gồm 2 hay nhiều sợi mà một sợi trong nó bị xoắn ngược với nhau tại giữa các điểm cách khoảng để mang lại hiệu ứng các vòng nổi hay phồng lên. Single, multiple (folded) or cabled yarns may have loops or slubs at intervals (bouclé or looped, slub or flammé yarn). They may also be composed of two or more yarns one of which is folded back on itself at intervals to give the effect of a loop or swelling.
Sợi đã đánh bóng hay đã làm bóng là sợi đã được xử lý bằng các chất tự nhiên (sáp, parafin…) hay bằng các chất tổng hợp (nhựa acryic). Những sợi này được làm bóng bằng cách dùng trục lăn làm bóng. Polished or glazed yarns are those which have been treated with preparations based on natural substances (wax, paraffin, etc.) or on synthetic substances (acrylic resins in particular). They are then made glossy by means of polishing rollers.
Sợi được ký hiệu tùy theo độ mảnh của nó. Có nhiều hệ thống khác nhau để tính toán hoặc đo độ mảnh vẫn còn được sử dụng. Tuy nhiên, Danh mục vẫn sử dụng hệ đo phổ thông “Tex”, nó là một đơn vị diễn tả mật độ thẳng, tương đương với trọng lượng tính bằng gram trên một kilomet sợi, filament, sợi cơ bản hay các tao sợi dệt khác. Một decitex thì bằng 0,1 Tex. Công thức sau đây được áp dụng cho việc chuyển hoá chỉ số mét thành chỉ số decitex: Yarns are designated according to then measurement. Various systems of numbering or counting are still in use. The Nomenclature, however, uses the universal “Tex” system, which is a unit for expressing linear density, equal to the weight in grams of one kilometre of yarn, filament, fibre, or other textile strand. Decitex is 0.1 Tex. The following formula for the conversion of metric numbers into decitex numbers is applied:
Sợi có thể ở dạng chưa được tẩy trắng, đã được tẩy, tẩy trắng, đã nhuộm màu, đã in, bôi macnơ v.v… Chúng cũng có thể đã được hơ trên đèn khí (tức là: Làm cháy xém để loại bỏ những xơ nhô ra bên ngoài bề mặt sợi), ngâm kiềm (tức là: xử lý dưới sức căng với hydroxit natri), ngâm dầu, v.v… Yarns may be unbleached, scoured, bleached, creamed, dyed, printed, marled, etc. They may also have been gassed (i.e., singed to remove fibres which give them a hairy appearance), mercerised (i.e., heated under tension with sodium hydroxide), oiled, etc.
Mặc dầu vậy các Chương từ 50 đến 55 không bao gồm: However, Chapters 50 to 55 do not include:
(a) Chỉ cao su, vải đã được bọc và sợi dệt đã ngâm tẩm (kể cả nhúng), phủ, bao, hay bọc bằng cao su hay plastic của nhóm 56.04. (a) Rubber thread, textile covered, and textile yarns impregnated (including dipped), coated, covered or sheathed with rubber or plastics, of heading 56.04.
(b) Sợi trộn kim loại (nhóm 56.05). (b) Metallised yarn (heading 56.05).
(c) Sợi cuốn bọc, sợi sơnin và sợi sùi vòng (nhóm 56.06). (c) Gimped yarn, chenille yarn and loop wale-yarn (heading 56.06).
(d) Sợi dệt bện (nhóm 56.07 hay nhóm 58.08 tùy trường hợp). (d) Braided textile yarns (heading 56.07 or 58.08, as the case may be).
(e) Sợi dệt được gia cố bằng chỉ kim loại (nhóm 56.07). (e) Textile yarns reinforced with metal thread (heading 56.07).
(f) Sợi, monofilament hay xơ dệt được ghép song song và liên kết bằng chất kết dính (nhóm 58.06). (f) Yarns, monofilaments or textile fibres laid parallel and bonded with an adhesive (bolduc) (heading 58.06).
(g) Sợi được ghép song song và được liên kết bằng cao su, nhóm 59.06 (g) Textile yarns laid parallel and agglomerated with rubber of heading 59.06.
(2) Sự khác biệt giữa các loại sơi đơn, sợi xe hay sợi cáp của các Chương từ 50 đến 55, dây xe, chão bện, thừng hoặc cáp của nhóm 56.07 và dải bện của nhóm 58.08 (2) Distinction between single, multiple (folded) or cabled yarns of Chapters 50 to 55, twine, cordage, rope or cables of heading 56.07 and braids of heading 58.08.
(Xem Chú giải 3 Phần XI) (See Note 3 to Section XI)
Các Chương từ 50 đến 55 không bao gồm tất cả các loại sợi. Những sợi mà đã được phân loại theo đặc tính của nó (độ mảnh, đã hay chưa đánh bóng hoặc làm bóng, số tao) trong các nhóm của Chương từ 50 đến 55 có liên quan tới các loại sợi, dây xe, chão bện, thừng hoặc cáp ở nhóm 56.07 hay như các dải bện ở nhóm 58.08. Bảng I dưới đây sẽ chỉ ra sự phân loại chính xác trong từng trường hợp riêng: Chapters 50 to 55 do not cover all yarns. Yarns are classified according to their characteristics (measurement, whether or not polished or glazed, number of plies) in those headings of Chapters 50 to 55 relating to yarns, as twine, cordage, rope or cables under heading 56.07, or as braids under heading 58.08. Table I below shows the correct classification in each individual case:
BẢNG I: Sự phân loại sợi, dây xe, chão bện, thừng và cáp của vật liệu dệt TABLE I Classification of yarns, twine, cordage, rope and cables of textile material.

(Văn bản dài, mời xem tiếp tại các bình luận bên dưới…)

(Tiếp theo phần 1)

Chú thích cuối trang. Footnotes.
(*) Các tham khảo về các nguyên liệu dệt khác nhau cũng được áp dụng cho các nguyên liệu dệt hỗn hợp được phân loại theo các điều khoản của Chú giải 2 Phần XI (xem Phần (I) (A) của Chú giải Tổng quát này). (*) References to the various textiles materials apply also to such mixtures as are classified therewith under the provisions of Note 2 to Section XI (see Part (I) (A) of this General Explanatory Note).
(**) Tơ từ ruột con tằm của nhóm 50.06, sợi multifilament không xoắn hay chỉ xoắn dưới năm vòng trên một mét và monofilament của Chương 54 và sợi tô (tow) filament nhân tạo của Chương 55 thì trong bất kỳ trường hợp nào cũng không được phân loại vào nhóm 56.07. (**) Silk worm gut of heading 50.06, multifilament yarn without twist or with a twist of less than 5 turns per metre, and monofilament, of Chapter 54, and man-made filament tow of Chapter 55 do not in any circumstances fall in heading 56.07.
(3) Sợi đã đóng gói để bán lẻ (3) Yarns put up for retail sale.
(xem Chú giải 4 Phần XI) (See Note 4 to Section XI)
Các nhóm trong các Chương 50,51,52,54 và 55 được đưa vào các điều khoản về sợi dệt đóng gói để bán lẻ. Để được xếp trong các nhóm này, sợi phải thoả mãn được các tiêu chuẩn sẽ được đưa ra ở Bảng II dưới đây. Certain headings of Chapters 50, 51, 52, 54 and 55 make provision for textile yarns put up for retail sale. To be classified in those headings yarns must meet the criteria set out in Table II below.
Mặc dù vậy các loại sợi dưới đây không bao giờ được đưa vào phần đóng gói để bán lẻ. However, the following yarns are never deemed to be put up for retail sale:
(a) Sợi tơ đơn, phế liệu tơ, sợi bông hay sợi nhân tạo đã đóng gói. (a) Single yarn of silk, waste silk, cotton or man-made fibres, however put up.
(b) Sợi đơn, xe từ lông cừu hay lông động vật dạng mịn đã tẩy trắng, nhuộm hay in, có độ mảnh 5.000 decitex trở xuống, đã đóng gói. (b) Single yarn of wool or of fine animal hair, bleached, dyed or printed, measuring 5,000 decitex or less, however put up.
(c) Sợi xe hay sợi cáp được xe từ tơ hay phế liệu tơ, chưa được tẩy trắng, đã đóng gói. (c) Multiple (folded) or cabled yarn of silk or waste silk, unbleached, however put up.
(d) Sợi xe hay sợi cáp được xe từ bông hay xơ nhân tạo, chưa tẩy trắng ở dạng con sợi hoặc cuộn sợi. (d) Multiple (folded) or cabled yarn of cotton or man-made fibres, unbleached, in hanks or skeins.
(e) Sợi xe hay sợi cáp làm từ tơ hay phế liệu tơ, đã tẩy trắng, nhuộm hay in có số đo từ 133 decitex trở xuống. (e) Multiple (folded) or cabled yarn of silk or waste silk, bleached, dyed or printed, measuring 133 decitex or less.
(f) Sợi đơn, sợi xe hay sợi cáp làm từ vật liệu dệt bất kỳ, ở dạng con sợi hoặc cuộn sợi cuốn chéo. (*) (f) Single, multiple (folded) or cabled yarn of any textile material, in cross-reeled hanks or skeins.(*)
(g) Sợi đơn, sợi xe hay sợi cáp làm từ vật liệu dệt bất kỳ đã cuốn trong các lõi (ví dụ; các ống sợi con, các ống sợi máy xe, các suốt sợi ngang, các ống sợi côn hay các cọc sợi) hay ở một vài dạng khác (ví dụ: ở dạng kén cho các máy thêu, dạng bánh được tạo ra từ các máy kéo sợi li tâm) đã được chỉ rõ để sử dụng trong công nghiệp dệt. (g) Single, multiple (folded) or cabled yarn of any textile material, put up on supports (e.g., cops, twisting mill tubes, pirns, conical bobbins or spindles) or in some other manner (for example, in the form of cocoons for embroidery looms, cakes made by centrifugal spinning) indicating its use in the textile industry.
* * * * * *
Chú thích cuối trang Footnote
(*) Cuốn chéo là sợi được cuốn theo đường chéo qua lại con sợi, tránh cho sợi khỏi bị tụt ra. Cuốn chéo là phương pháp thường được sử dụng khi nhuộm các con sợi. (*) Cross-reeling indicates that in building up the hank the thread crosses diagonally as the hank is being wound, preventing the hank from being split. Cross-reeling is the method usually adopted when the hanks are for dyeing.
BẢNG II TABLE II
Sợi đã đóng gói cho bán lẻ (tuân theo các loại trừ đã được đề cập ở trên) Yarns put up for retail sale (subject to the above-mentioned exceptions).
Chú thích cuối trang Footnotes
(*) Liên quan tới các vật liệu dệt khác nhau cũng được áp dụng như đối với các nguyên liệu dệt hỗn hợp được phân loại theo các điều khoản của Chú giải 2 phần XI (xem Phần (I)(A) của Chú giải Tổng quát này). (*) References to the various textile materials apply also to such mixtures as are classified therewith under the provisions of Note 2 to Section XI (see Part (I) (A) of this General Explanatory Note).
(**) Con sợi hay cuộn sợi bao gồm những con sợi hoặc cuộn sợi nhỏ hơn được tách riêng bằng một hoặc nhiều sợi phân tách dài liên tục, do vậy những con sợi hoặc những cuộn sợi thành phần dễ dàng được tách riêng. Người ta còn dùng một hay nhiều sợi riêng biệt xâu qua giữa các cuộn sợi và giữ cho chúng riêng biệt với các phần khác. Những con sợi hay cuộn sợi nhỏ hơn này thường được bọc quanh bằng băng giấy. Con sợi và cuộn sợi khác có cùng chiều dài liên tục, hoặc loại mà sợi phân tách không có chức năng chia con hoặc cuộn chính thành các con hoặc cuộn nhỏ hơn cùng trọng lượng nhưng chủ yếu là để tránh bị rối trong quá trình xử lý (ví dụ: nhuộm), thì không được coi là con hoặc cuộn được chia rẽ bởi các sợi phân tách và không được xem như là đã đóng gói để bán lẻ. (**) The hanks or skeins comprising several smaller hanks or skeins separated by one or more dividing threads are formed of one continuous length of yarn which, on being cut, allows the component hanks or skeins to be readily separated. One or more dividing threads pass between the skeins and keep them separate from each other. These hanks and skeins are often wrapped round with paper bands. Other hanks and skeins of one continuous length, or yarn with dividing threads which do not separate the main hank or skein into smaller hanks or skeins of uniform weight, but are simply intended to prevent tangling during processing (e.g., dyeing), are not regarded as hanks or skeins comprising several smaller hanks or skeins separated by one or more dividing threads and are not regarded as put up for retail sale.
(4) Chỉ khâu. (4) Sewing thread.
(Xem Chú giải 5 Phần XI) (See Note 5 to Section XI)
Với mục đích của các nhóm 52.04, 54.01 và 55.08 khái niệm “chỉ khâu” nghĩa là sợi xe hay sợi cáp: For the purposes of headings 52.04, 54.01 and 55.08 the expression “sewing thread” means multiple (folded) or cabled yarn:
(a) Được cuốn trên các lõi (ví dụ: Các cuộn, các ống) có trọng lượng (kể cả lõi) không vượt quá 1.000g; (a) Put up on supports (for example, reels, tubes) of a weight (including support) not exceeding 1,000 g;
(b) Đã hoàn tất để sử dụng làm chỉ khâu; và (b) Dressed for use as sewing thread; and
(c) Với xoắn hình chữ “Z” cuối cùng. (c) With a final “Z” twist.
Thuật ngữ “hoàn tất” có nghĩa là quá trình xử lý hoàn thiện. Quá trình xử lý này được thực hiện để sử dụng sợi dệt được dễ dàng như là chỉ khâu, ví dụ: tạo cho chỉ có tính chống ma sát hoặc chịu nhiệt, ngăn ngừa sự tạo thành tĩnh điện hay cải thiện hình dạng bên ngoài của chỉ. Sự xử lý như vậy có liên quan tới việc sử dụng các chất như silicon, tinh bột, sáp, parafin, v.v… The term “dressed” means given a finishing treatment. This treatment is designed to facilitate the use of textile yarn as a sewing thread, for example, by giving it antifriction properties or thermal resistance, preventing the formation of static electricity or improving its appearance. Such treatment involves the use of substances based on silicones, starch, wax, paraffin, etc.
Độ dài của cuộn chỉ thường được chỉ rõ trên lõi cuộn chỉ. The length of sewing thread is generally indicated on the support.
(5) Sợi có độ bền cao. (5) High tenacity yarn.
(Xem Chú giải 6 Phần XI) (See Note 6 to Section XI)
Các Chương từ 50 đến 59 có các điều khoản “sợi có độ bền cao” và vải dệt từ sợi đó In Chapters 54 and 59 there are provisions for “high tenacity yarn” and for fabrics made from such yarn.
Thuật ngữ “sợi có độ bền cao” là sợi có độ bền được tính bằng cN/tex (centinewtons một tex), phải lớn hơn: The expression “high tenacity yarn” means yarn having a tenacity, expressed in cN/tex (centinewtons per tex), greater than the following:
Sợi đơn làm từ nylon hoặc các polyamid khác hoặc các polyester…….60 cN/tex Single yarn of nylon or other polyamides, or of polyesters…….60 cN/tex
Sợi xe hay sợi cáp từ nylon, hay từ các polyamid khác, hay từ polyester…53 cN/tex Multiple (folded) or cabled yarn of nylon or other polyamides, or of polyesters…….53 cN/tex
Sợi đơn, sợi xe hay sợi cáp làm từ sợi viscô rayon……………….27 cN/tex Single, multiple (folded) or cabled yarn of viscose rayon……………27 cN/tex.
(6) Sợi đàn hồi và sợi dún. (6) Elastomeric and textured yarns.
(Xem Chú giải 13 của Phần XI) (See Note 13 to Section XI)
Sợi đàn hồi được định nghĩa trong Chú giải 13 của Phần này. Lưu ý rằng, sợi dún được nêu ở đây được định nghĩa trong Chú giải Chi tiết phân nhóm của các phân nhóm từ 5402.31 đến 5402.39. Elastomeric yarn is defined in Note 13 to this Section. It should be noted that the textured yarn referred to therein is defined in the Subheading Explanatory Note to subheadings 5402.31 to 5402.39.
(C) Vải dệt thoi (C) Woven fabrics.
Vải dệt thoi ở các Chương từ 50 đến 55 là những sản phẩm thu được bằng cách liên kết các sợi dệt (có cả những loại đã được phân loại trong các Chương từ 50 đến 55 hay những sản phẩm được xem như là dây xe, chão bện, v.v… của nhóm 56.07), sợi thô, sợi monofilament hay sợi dải và sợi tương tự như của Chương 54, sợi sùi vòng, các dải băng hẹp, dây bện hay vải khổ hẹp (bao gồm toàn sợi dọc mà không có sợi ngang được liên kết với nhau nhờ chất keo dính v.v…) trên các máy dệt. Mặc dù vậy, vải dệt thoi vẫn loại trừ một số mặt hàng như: The woven fabrics of Chapters 50 to 55 are products obtained by interlacing textile yarns (whether of the kinds classified in Chapters 50 to 55 or those regarded as twine, cordage, etc., of heading 56.07), rovings, monofilament or strip and the like of Chapter 54, loop wale-yarn, narrow ribbons, braids or narrow fabrics (consisting of warp without weft assembled by means of an adhesive, etc.), on warp and weft looms. Certain woven fabrics are, however, excluded, for example:
(a) Thảm và các loại thảm trải sàn khác (Chương 57) (a) Carpets and other floor coverings (Chapter 57).
(b) Vải nổi vòng hoặc vải sơnin của nhóm 58.01, vải khăn lông và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự nhóm 58.02, vải dệt quấn nhóm 58.03 thảm dệt tay nhóm 58.05 vải dệt thoi khổ hẹp nhóm 58.06 và vải dệt thoi từ sợi kim loại hoặc từ sợi trộn kim loại nhóm 58.09. (b) Pile fabrics or chenille fabrics of heading 58.01, terry towelling and similar woven terry fabrics of heading 58.02, gauze of heading 58.03, tapestries of heading 58.05, narrow woven fabrics of heading 58.06 and woven fabrics of metal thread or metallised yarn of heading 58.09.
(c) Các loại vải được tráng, ngâm tẩm v.v… của các nhóm 59.01 và 59.03 đến 59.07; vải mành dùng làm lốp của nhóm 59.02 hay các các vải dệt phục vụ cho mục đích kỹ thuật nhóm 59.11. (c) Coated, impregnated, etc., fabrics of headings 59.01 and 59.03 to 59.07; tyre cord fabrics of heading 59.02 or textile fabrics for technical uses of heading 59.11.
(d) Các sản phẩm đã hoàn thiện theo nghĩa của Chú giải 7 Phần XI (xem đoạn II của Chú giải tổng quát này). (d) Goods which have been made up within the meaning of Note 7 to Section XI (see Part (II) of this General Explanatory Note).
Theo các quy định từ (a) đến (d) ở trên vải dệt thoi từ Chương 50 đến 55, bằng việc áp dụng Chú giải 9 Phần XI, gồm, ví dụ, vải chứa: Subject to the provisions of (a) to (d) above the woven fabrics of Chapters 50 to 55, by application of Note 9 to Section XI, include, for example, fabrics consisting of:
- một lớp các sợi “dọc” song song đặt chồng lên một lớp các sợi “ngang” song song theo các góc nhọn hay vuông. - one layer of parallel “warp” yarns with a layer of parallel “weft” yarns superimposed at acute or right angles;
- hai lớp sợi “dọc” song song ở giữa hai lớp là một lớp sợi “ngang”, chúng được gài vào nhau tạo thành các góc nhọn hay vuông. - two layers of parallel “warp” yarns between which a layer of “weft” yarns is inserted at acute or right angles.
Đặc tính chủ yếu của các loại vải này là các sợi không đan vào nhau như những vải dệt thoi thông thường mà được liên kết ở các điểm giao nhau bằng một chất kết dính hay bằng liên kết nhiệt. The essential characteristic of these fabrics is that the yarns are not interlaced as in conventional woven fabrics but are bonded at the intersections with an adhesive or by thermal bonding.
Những vải loại này đôi khi được xem như những tấm vải lưới lót, được sử dụng để gia cố cho các vật liệu khác (plastic, giấy, v.v…). Chúng còn được sử dụng ví dụ như các tấm che để bảo vệ dùng trong nông nghiệp. These fabrics are sometimes referred to as mesh scrims; their uses include the reinforcement of other materials (plastics, paper, etc.). They are also used, for example, for the protection of agricultural crops.
Các loại vải dệt thoi ở các Chương từ 50 đến 55 có thể chưa được tẩy, đã giặt, đã tẩy, đã nhuộm, dệt từ các sợi có màu khác nhau, đã in, đã phủ màng, đã kiềm bóng, đã chuốt bóng, đã tạo nhiễu, đã chải tuyết (đã cào lông), đã xếp nếp, đã chuội và hồ, đã đốt lông (đốt đầu xơ) v.v… Vải dệt thoi ở đây còn bao gồm cả loại đã và chưa dệt hoa văn, và vải trang sức broché trong đó, nó được thiết kế bằng cách gài thêm những sợi dọc hoặc những sợi ngang theo mẫu trong quá trình dệt. Những vải này không được coi là những vải thêu. The woven fabrics of Chapters 50 to 55 may be unbleached, scoured, bleached, dyed, made from yarns of different colours, printed, clouded, mercerised, glazed, moiré, raised (napped), goffered, fulled, gassed (singed), etc. They include unfigured and figured fabrics, and broché fabrics in which designs are produced by additional warp or weft threads infioduced during weaving. These fabrics are not regarded as embroidered fabrics.
Các Chương từ 50 đến 55 cũng bao gồm các loại vải mà những sợi ngang chỉ bị hoà tan tại những vị trí theo mẫu thiết kế, còn tại nơi khác thì cả sợi dọc lẫn sợi ngang vẫn còn (ví dụ: mặt hàng dệt nào đó có sợi dọc là sợi viscô rayon và sợi ngang là sợi từ xơ axetat, những sợi ngang đó một phần sẽ được loại bỏ bằng dung môi). Chapters 50 to 55 also cover fabrics with their weft threads dissolved in places to give the effect of designs where both the warp and weft threads remain (e.g., certain fabrics which have warp threads of viscose rayon and weft threads of acetate fibres, the weft threads having been partially removed by means of a solvent).
o o o o o o
Chú giải chi tiết phân nhóm. Subheading Explanatory Notes.
Các loại vải dệt thoi từ sợi có màu khác nhau Woven fabric of yarns of different colours
Các loại vải dệt thoi gồm những sợi đã được in màu khác nhau toàn bộ hay từng phần của sợi, hoặc là sợi đã in cùng một màu đậm nhạt khác nhau thì được coi như là “vải dệt thoi từ sợi có màu khác nhau” và cũng không phải là “vải dệt thoi đã nhuộm màu” hay “vải dệt thoi đã in màu”. Woven fabrics consisting either wholly or partly of printed yarns of different colours or of printed yarns of different shades of the same colour are regarded as “woven fabrics of yarns of different colours” and not as “dyed woven fabrics” or “printed woven fabrics”.
Các kiểu dệt Weaves
Kiểu dệt vân điểm đã được định nghĩa trong Chú giải phân nhóm 1 (ij) Phần XI như “Là loại vải có cấu trúc trong đó mỗi sợi ngang tuần tự đan xen ở trên và ở dưới sợi dọc kế tiếp và mỗi sợi dọc tuần tự đan xen ở trên và dưới sợi ngang kế tiếp Plain weave is defined by Subheading Note 1 (ij) to Section XI as “a fabric construction in which each yarn of the weft passes alternately over and under successive yarns of the warp and each yarn of the warp passes alternately over and under successive yarns of the weft”.
Kiểu dệt vân điểm được thể hiện ở biểu đồ dưới đây: This weave pattern is shown diagrammatically below:
Dệt vân điểm là kiểu dệt được sử dụng phổ biến nhất và đơn giản nhất. Cả hai mặt của vải dệt vân điểm giống hệt nhau (vải 2 mặt) bởi tỷ lệ cân xứng của các sợi ngang và các sợi dọc có thể thấy được trên mỗi mặt vải. Plain weave is the simplest and most commonly used weave. The two surfaces of plain weave fabrics are always identical (double-faced fabrics) because an equal proportion of warp and weft threads is visible on each side.
Trong loại vải dệt vân chéo, sợi dọc đầu tiên (sợi dọc) được đan với sợi ngang đầu tiên (sợi ngang), sợi dọc thứ hai được đan với sợi ngang thứ hai, sợi dọc thứ ba được đan với sợi ngang thứ ba và cứ tiếp tục như vậy. Bước chuyển của kiểu dệt này là một đối với cả sợi dọc lẫn sợi ngang. Cách dệt cứ lặp đi lặp lại như vậy, nghĩa là: số sợi dọc và số sợi ngang yêu cầu lặp lại mẫu thì luôn luôn phải lớn hơn hai. Kiểu dệt vân chéo có cấu trúc chặt chẽ là kiểu dệt mà trong đó mỗi sợi ngang được đan (nổi qua) trên hai sợi dọc. Đây là dệt vân chéo ba sợi. Trong kiểu dệt vân chéo bốn sợi thì một sợi ngang được đan qua trên ba sợi dọc. In twill weave, the first warp thread (end) is bound by the first weft thread (pick), the second warp thread by the second weft thread, the third warp thread by the third weft thread, and so on. The step number for this kind of weave is one for both warp and weft. The weave repeat, i.e. the number of warp threads and weft threads required to repeat the pattern, is always greater than two. The closest twill weave is that in which the weft thread passes (floats) over two warp threads. This is a three-thread twill. In a four-thread twill, the weft thread passes over three warp threads.
Trong kiểu dệt vân chéo, các sọc đường chéo được hình thành bởi bước chuyển của những điểm đan xen nhau, kéo dài từ biên vải bên này cho đến biên vải bên kia, tạo thành những lằn sọc và cho ta cảm giác vải dệt là dệt chéo. Những sọc này có thể chạy theo hướng từ phải sang trái hay từ trái sang phải. Một sự khác biệt được tạo thành giữa kiểu dệt vân chéo hiệu ứng ngang là trong đó các điểm nổi của sợi ngang nhiều hơn và kiểu dệt vân chéo có hiệu ứng dọc là trong đó các điểm nổi của sợi dọc nhiều hơn. Cả hai loại vải dệt vân chéo này đều có sự khác nhau giữa mặt phải và mặt trái của chúng. Tuy nhiên, có một loại vải dệt chéo gọi là vải chéo hai mặt hay gọi là vải chéo chữ nhân, vải đó có hai mặt đều giống nhau. In twill weave, diagonal lines of ribbing formed by the stepped nature of the interlacing points, extend from one selvedge to the other, forming ridges and giving the impression that the weave is diagonal. The ribs may run from right to left or from left to right. A distinction is made between weft-faced twill, in which the weft thread is more apparent, and warp-faced twill, in which the warp thread is more apparent. Both these twills present a different appearance on the face (the right side) from the reverse (the wrong side). However, there is one category of twill, called double-faced twill or cross twill, which has the same appearance on both sides.
Vải chéo hai mặt hay vải chéo chữ nhân luôn có lặp lại kiểu dệt bằng nhau. Điểm nổi ngang hay điểm nổi dọc nổi giống nhau ở cả hai bề mặt của vải, chỉ có hướng của các sọc chéo là ngược nhau. Kiểu dệt đơn giản nhất là kiểu dệt chéo chữ nhân bốn sợi: trong đó mỗi sợi dọc được chồng lên trên hai sợi ngang liên tiếp và bị đè xuống bởi hai sợi tiếp sau. Double-faced twill or cross twill always has an even weave repeat. The warp or weft floats are the same on both faces; only the direction of the ribs is reversed. The simplest design is four-thread cross twill: each warp thread is raised on two consecutive picks, and depressed on the following two.
Cần chú ý rằng trong các nhóm 52.08, 52.09, 52.10, 52.11, 55.13 và 55.14, các phân nhóm liên quan tới “vải vân chéo ba sợi hay bốn sợi, bao gồm cả vải vân chéo hai mặt hay vải chéo chữ nhân”, bởi vì phần diễn tả giới hạn của chúng chỉ bao gồm những loại vải chéo được dệt theo mẫu chỉ ra dưới đây: It should be noted that in headings 52.08, 52.09, 52.10, 52.11, 55.13 and 55.14, the subheadings relating to “3-thread or 4-thread twill, including double-faced twill or cross twill”, because of their restrictive wording, cover only those twills whose weave patterns are given below:
Tuy nhiên, vải denim của các phân nhóm 5209.42 và 5211.42 không bao gồm vải chéo hai mặt 4 sợi hay vải chéo chữ nhân vì những phân nhóm này chỉ đề cập tới loại vải có hiệu ứng dọc (xem Chú giải phân nhóm 1 Chương 52). Hơn nữa là loại vải chéo 3 sợi có hiệu ứng dọc và vải chéo 4 sợi có hiệu ứng dọc thì những phân nhóm này cũng bao gồm cả vải vân chéo gẫy 4 sợi có hiệu ứng dọc, kiểu dệt của nó được thể hiện như hình dưới đây: Denim fabrics of subheadings 5209.42 and 5211.42, however, do not include 4-thread double-faced twill or cross twill, since these subheadings cover only warp faced fabrics (see Subheading Note 1 to Chapter 52). In addition to warp faced 3-thread twill and warp faced 4-thread twill, these subheadings also cover warp faced 4-thread broken twill, whose weave pattern is reproduced below:
(II) CÁC CHƯƠNG TỪ 56 ĐẾN 63 (II) CHAPTERS 56 TO 63
Các Chương từ 56 đến 63 bao gồm một số loại vải dệt và các mặt hàng dệt khác ngoài các Chương từ 50 đến 55 (ví dụ: vải có tạo vòng lông; vải dệt thoi hẹp; sợi sơnin, sợi quấn, dải viền, dải trang sức và trang trí khác thuộc nhóm 56.06 hoặc 58.08; Các loại vải tuyn và các loại vải lưới khác; ren; thêu trên vải dệt thoi hoặc các vật liệu dệt khác; dệt kim hoặc móc). Các chương này cũng bao gồm các sản phẩm dệt hoàn thiện (loại trừ các sản phẩm nhất định đã phân loại ở một Chương khác ngoài các Chương trong Phần XI). Chapters 56 to 63 cover certain kinds of textile fabrics and other textile articles not covered by Chapters 50 to 55 (e.g., pile fabrics; narrow woven fabrics; chenille yarn, gimped yarn, braids, galloons and other trimmings of heading 56.06 or 58.08; tulles and other net fabrics; lace; embroidery on woven fabrics or other textile materials; knitted or crocheted goods). They also include (subject to exclusions regarding certain articles classified elsewhere than in Section XI) made up textile articles.
Các mặt hàng hoàn thiện. Made up articles.
Theo Chú giải 7 của Phần này, khái niệm “hoàn thiện” trong các Chương từ 56 đến 63 có nghĩa là: Under Note 7 to this Section, the expression “made up” in Chapters 56 to 63 means:
(1) Chỉ được cắt thành hình, trừ dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật, ví dụ: mẫu hàng may mặc bằng vật liệu dệt, hàng dệt có rìa viền đã được trang trí (ví dụ: một số loại khăn lau) cũng được coi như đã hoàn thiện. (1) Merely cut, otherwise than into squares or rectangles, for example, dress patterns of textile material; articles with their edges pinked (e.g., certain dusters) are also regarded as made up.
(2) Sản phẩm ở dạng hoàn thiện, đã sẵn sàng cho sử dụng (hoặc chỉ cần tách ra một cách đơn giản bằng cách cắt các đường chỉ phân chia), mà không phải may khâu hay gia công thêm. Hàng hóa thuộc loại này bao gồm những sản phẩm đan hoặc móc trực tiếp theo những hình dạng đã được định sẵn và một số khăn lau, khăn mặt, khăn trải bàn, khăn quàng cổ, chăn, v.v… với những sợi dọc, sợi ngang ở biên không được dệt mà được cắt để tạo thành diềm. Những mặt hàng như vậy có thể được dệt riêng biệt trên khung dệt, hay cũng có thể được cắt một cách đơn giản dọc theo chiều dài của tấm vải dài mà những tấm vải đó đã có sẵn cạnh biên với những sợi không được dệt để tạo thành tua ở mép biến (thường là những sợi dọc) với những khoảng cách đều đặn. Độ dài của các tấm vải dệt từ những mặt hàng làm sẵn được mô tả ở trên có thể nhận được bằng cách đơn giản là cắt các sợi phân chia thì cũng được coi như mặt hàng “hoàn thiện”. (2) Produced in the finished state, ready for use (or merely needing separation by cutting dividing threads) without sewing or other working. Goods of this kind include products knitted or crocheted directly to shape and certain dusters, towels, table cloths, scarf squares, blankets, etc., with threads along the warp left unwoven or the weft edges cut to form a fringe. Such articles may have been woven separately on the loom, but may also have been simply cut from lengths of fabric which have bands of unwoven threads (generally warp threads) at regular intervals. These lengths of fabric, from which ready-made articles of the types described above may be obtained by simply cutting the dividing threads, are also considered as “made up” articles.
Tuy nhiên, những mặt hàng hình chữ nhật (kể cả hình vuông) được cắt một cách đơn giản ra từ những tấm lớn hơn mà chưa gia công tiếp các công đoạn khác hay chưa tạo viền mép bằng cách cắt các sợi phân chia thì không được coi là “dạng hoàn thiện” với nghĩa của Chú giải này. Thực tế cho thấy rằng những mặt hàng này có thể được sắp xếp hay đưa vào đóng gói (ví dụ: để bán lẻ) thì cũng không ảnh hưởng tới sự phân loại của nó. However, rectangular (including square) articles simply cut out from larger pieces without other working and not incorporating fringes formed by cutting dividing threads are not regarded as “produced in the finished state” within the meaning of this Note. The fact that these articles may be presented folded or put up in packings (e.g., for retail sale) does not affect then classification.
(3) Cắt theo cỡ và có ít nhất một cạnh được làm kín bằng nhiệt mà đường viền được nén hoặc vuốt thon nhận ra dễ dàng và các cạnh khác được xử lý như đã mô tả trong phần khác bất kỳ của Chú giải này, nhưng trừ các vải có các mép đã được làm cho khỏi sổ bằng cách cát nóng hoặc bằng các phương pháp đơn giản khác. (3) Cut to size and with at least one heat-sealed edge with a visibly tapered or compressed border and the other edges treated as described in any other subparagraph of this Note, but excluding fabrics the cut edges of which have been prevented from unravelling by hot cutting or by other simple means.
(4) Đã viền hoặc cuốn mép hay đính tua thắt nút (có hay không kết hợp với đường chỉ thêm) ở bất kỳ các cạnh nào (ví dụ: khăn tay với đường viền hay khăn trải bàn có đính tua thắt nút) nhưng trừ những loại vải dệt có mép cắt được làm cho khỏi xổ sợi bằng cách khâu vắt hoặc bàng các cách đơn giản khác. (4) Hemmed or with rolled edges or with a knotted fringe (whether or not incorporating added threads) at any of the edges (e.g., handkerchiefs with rolled edges and table covers with knotted fringes), but excluding fabrics the cut edges of which have been prevented from unravelling by whipping or by other simple means.
(5) Cắt theo cỡ và được gia công bằng cách rút chỉ. Về vấn đề này thì “gia công bằng cách rút chỉ” đơn giản có nghĩa là rút những sợi ngang hay sợi dọc sau khi dệt mà không làm thêm các công đoạn nào khác trên vải dệt (ví dụ như thêu). Những tấm vật liệu đã được xử lý đó thường dùng để sản xuất vải lót. (5) Cut to size and incorporating drawn-thread work. In this connection “drawn-thread work” means simply the withdrawing of certain warp or weft threads after weaving without further operation (e.g., by embroidery) on the material. The pieces of material so treated are often intended for further manufacture into lingerie.
(6) Được ghép bằng cách khâu may, dán dính hay bằng cách khác. Những mặt hàng này có nhiều loại, kể cả quần áo. Tuy nhiên, cần chú ý rằng các loại hàng dệt có thể bao gồm hai hay nhiều đoạn có chiều dài khác nhau của cùng một loại nguyên liệu giống nhau được nối với nhau, hoặc từ hai hay nhiều lớp vật liệu dệt được ghép thành lớp, thì không được coi là đã “hoàn thiện”. Kể cả các sản phẩm dệt ở dạng tấm có một hoặc nhiều lớp vật liệu dệt nhồi được ghép lại bằng cách khâu hay bằng cách khác. (6) Assembled by sewing, gumming or otherwise. These articles, which are very numerous, include garments. It should be noted, however, that piece goods consisting of two or more lengths of identical material joined end to end, or composed of two or more textiles assembled in layers, are not regarded as “made-up”. Nor are textile products in the piece composed of one or more layers of textile materials assembled with padding by stitching or otherwise.
(7) Dệt kim hoặc móc thành các hình dạng, ở dạng các sản phẩm riêng biệt hoặc thể hiện ở dạng tập hợp một số chi tiết sản phẩm theo độ dài. (7) Knitted or crocheted to shape, whether presented as separate items or in the form of a number of items in the length.
o o o o o o
Chú giải Phân nhóm. Subheading Explanatory Note.
Các sản phẩm từ Chương 56 đến 63 có bề mặt tuyết nhung hay bề mặt tạo vòng Products of Chapters 56 to 63 having a pile or looped surface
Các điều khoản của Chú giải Phân nhóm 2 (B) (b) Phần XI áp dụng cho vải nền dù có hay không thể quan sát được một phần trên bề mặt có tuyết nhung hoặc vòng lông. The provisions of Subheading Note 2 (B) (b) to Section XI apply whether or not the ground fabric is partly visible on the pile or looped side.
(III) CÁC SẢN PHẨM DỆT KẾT HỢP VỚI CHỈ CAO SU (III) TEXTILE PRODUCTS COMBINED WITH RUBBER THREADS
Theo Chú giải 10 của Phần này, các sản phẩm có tính đàn hồi bao gồm vật liệu dệt kết hợp với chỉ cao su đã được phân loại ở Phần XI. Under Note 10 to this Section, elastic products consisting of textile materials combined with rubber threads are classified in Section XI.
Chỉ cao su và sợi (cord) cao su, được bọc bằng vật liệu dệt nằm trong nhóm 56.04. Rubber thread and cord, textile covered, are included in heading 56.04.
Những sản phẩm dệt khác được kết hợp với chỉ cao su tùy theo từng trường hợp, được phân loại chi tiết trong các Chương từ 50 đến 55, 58 hay 60 đến 63. Other textile products combined with rubber threads are classified, in particular, in Chapters 50 to 55, 58 or 60 to 63, as the case may be.
(IV) MẶT HÀNG DỆT MAY KẾT HỢP CÁC THÀNH PHẦN HÓA HỌC, CƠ KHÍ HOẶC ĐIỆN TỬ (IV) TEXTILE ARTICLES INCORPORATING CHEMICAL, MECHANICAL OR ELECTRONIC COMPONENTS
Theo mục đích của Chú giải 15 của Phần này, hàng dệt, may và các mặt hàng dệt khác, kết hợp các thành phần hóa học, cơ khí hoặc điện tử để tạo thêm chức năng, cho dù được kết hợp dưới dạng các thành phần tích hợp hoặc bên trong sợi hoặc vải, được phân loại theo các nhóm tương ứng trong Phần XI, với điều kiện là chúng vẫn giữ được đặc tính cơ bản của hàng hóa thuộc Phần này. Các mặt hàng dệt may có thể mặc được hoặc không. Chúng bao gồm, ví dụ: For the purposes of Note 15 to this Section, textiles, garments and other textile articles, incorporating chemical, mechanical or electronic components for additional functionality, whether incorporated as built-in components or within the fibre or fabric, are classified in Section XI, provided that they retain the essential character of the goods of this Section. The textile articles may or may not be wearable. These include, for example:
- Quần áo có tích hợp đèn LED và/hoặc thiết bị âm thanh; - Garments with integrated LED lighting and/or audio device;
- Quần áo có tích hợp tai nghe có khung chụp qua đầu, kể cả ổ cắm cho điện thoại di động hoặc vật phẩm tương tự; - Garments with integrated head phones, including a docking station for a mobile phone or similar article;
- Quần áo có tích hợp thiết bị theo dõi chức năng cơ thể (ví dụ, áo lót thể thao có chức năng theo dõi nhịp tim và nhiệt độ); - Garments with integrated body functions monitoring equipment (e.g., sports bras with heart rate and temperature monitoring);
- Thảm có khả năng phát hiện áp lực hoặc chuyển động (phát hiện người nằm xuống hoặc phát hiện ngã); - Carpet with pressure or movement detection (man down detection or fall detection);
- Găng tay hoặc tất giữ nhiệt; - Heated gloves or socks;
- Lớp phủ tường chống động đất, đôi khi được gọi là ‘giấy dán tường chống động đất’, tích hợp các thành phần điện tử, như cảm biến quang học hoặc sợi quang, và được sử dụng trong xây dựng hoặc cải tạo các tòa nhà để gia cố và giám sát các công trình được xây dựng; và - Paraseismic wall covering, sometimes referred to as ‘seismic wallpaper’, integrating electronic components, such as optical sensors or fibres, and used in the construction or renovation of buildings for strengthening and monitoring the structures built; and
- Vải địa kỹ thuật có gán cảm biến hoặc sợi quang tích hợp hoàn toàn nhằm mục đích đo mức độ biến dạng và sức căng gây ra bởi, ví dụ, việc đào đất. - Geotextiles incorporating sensors or fully integrated optical fibres for the purpose of measuring the deformations and strains resulting, for example, from earthworks.
(V) MÔI TRƯỜNG TIÊU CHUẨN ĐỂ ĐIỀU HÒA VÀ THỬ NGHIỆM VẬT LIỆU DỆT (V) STANDARD ATMOSPHERES FOR CONDITIONING AND TESTING OF TEXTILES
(A) Phạm vi và lĩnh vực áp dụng: (A) Scope and field of application.
Các đặc điểm và sự sử dụng của các môi trường tiêu chuẩn cho việc điều hoà và xác định các tính chất vật lý và cơ học của vật liệu dệt được đưa ra ở sau đây để hướng dẫn. The characteristics and use of standard atmospheres for conditioning and for determining the physical and mechanical properties of textiles are set out hereafter for guidance.
(B) Các định nghĩa: (B) Definitions.
(a) Độ ẩm tương đối: Tỷ lệ giữa áp suất hơi nước thực trong khí quyển với áp suất hơi bão hoà ở cùng nhiệt độ. Tỷ lệ này thường được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm. (a) Relative humidity: The ratio of the actual pressure of the water vapour in the atmosphere to the saturation vapour pressure at the same temperature. The ratio is usually expressed as a percentage.
(b) Môi trường điều hòa tiêu chuẩn: Một môi trường có độ ẩm tương đối là 65% và nhiệt độ là 20°C. (b) Standard temperate atmosphere: An atmosphere which has a relative humidity of 65 % and a temperature of 20°C.
(c) Môi trường điều hòa cho thử nghiệm: Một môi trường có độ ẩm tương đối là 65% và nhiệt độ là 20°C. (c) Standard temperate atmosphere for testing: An atmosphere which has a relative humidity of 65 % and a temperature of 20 °C.
CHÚ Ý -Tính từ “điều hòa” như được sử dụng ở trên được lựa chọn để giới hạn việc sử dụng trong công nghiệp dệt. NOTE - The adjective “temperate” as used above has been chosen for the limited use of the textile industry.
(C) Điều hoà sơ bộ. (C) Pre-conditioning.
Trước khi đưa vật liệu dệt vào điều hoà thì có thể cần phải điều hoà sơ bộ. Vì vậy, vật liệu dệt sẽ được làm cân bằng trong một môi trường có độ ẩm tương đối từ 10 đến 25% và nhiệt độ không được vượt quá 50°C. Before conditioning a textile, pre-conditioning may be required. If so, the textile shall be brought approximately to equilibrium in an atmosphere having a relative humidity of between 10 and 25 % and a temperature not exceeding 50 °C.
Các điều kiện trên cũng có thể đạt được bằng cách đốt nóng không khí ở độ ẩm tương đối là 65% và nhiệt độ từ 20°C tới 50°C. These conditions may be obtained by heating air at 65 % relative humidity and 20 °C to a temperature of 50 °C.
(D) Điều hoà. (D) Conditioning.
Trước khi vật liệu dệt được thử nghiệm để xác định tính chất vật lý và cơ học, mẫu sẽ được điều hoà bằng cách đưa nó vào môi trường điều hoà tiêu chuẩn để thử nghiệm, bằng cách như vậy, các dòng không khí được thổi tự đo qua mẫu (vật liệu dệt) và giữ nó ở đó cho tới thời gian yêu cầu để đạt được cân bằng đối với môi trường. Before a textile is tested to determine a physical or mechanical property, it shall be conditioned by placing it in the standard temperate atmosphere for testing, in such a way that the air flows freely through the textile, and keeping it there for the time required to bring it into equilibrium with the atmosphere.
Trừ khi có cách khác quy định trong phương pháp thử, vật liệu dệt phải được xem xét trong trạng thái cân bằng khi, cách khoảng 2 giờ, việc cân liên tục mẫu để phơi ra trước luồng không khí di chuyển cho thấy không có sự thay đổi hơn 0,25% trọng lượng giữa hai lần cân. Unless otherwise specified in the method of test, the textile should be considered to be in equilibrium when successive weighings, at intervals of 2 hours, of the textile freely exposed to the moving air show no progressive change in weight greater than 0.25 %.
(E) Thử nghiệm. (E) Testing.
Trừ các trường hợp đặc biệt (ví dụ: các phép thử ướt) các phép thử về cơ học và vật lý của vật liệu dệt được tiến hành trong trạng thái đã được điều hoà trong môi trường điều hòa tiêu chuẩn để thử nghiệm. Except for special cases (for example wet tests), physical and mechanical tests of textiles are carried out in the conditioned state in the standard temperate atmosphere for testing.