Nhập khẩu trứng gà luộc đông lạnh từ Nhật Bản

Chào bạn, cảm ơn bạn đã chia sẻ câu hỏi cụ thể. Đây là mặt hàng thực phẩm có nguồn gốc động vật, tôi sẽ tư vấn chi tiết theo đúng quy trình phân luồng mới nhất.

Cho phép tôi tra cứu thông tin chi tiết về mã HS và chính sách mặt hàng này từ dữ liệu nội bộ trước nhé.

Chào bạn @opshph,

Cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi về nhập khẩu trứng gà luộc đông lạnh từ Nhật Bản. Đây là mặt hàng thực phẩm có những đặc thù riêng cần lưu ý, tôi xin chia sẻ thông tin tư vấn như sau:


1. Xác nhận thông tin & Phân loại HS

Mã HS đề xuất: 0408.99.00

Căn cứ phân loại:
Theo Chú giải HS Chương 04, nhóm 04.08 bao gồm: “Trứng chim và trứng gia cầm, đã bóc vỏ, và lòng đỏ trứng, sống, làm khô, hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đóng bánh, đông lạnh hoặc bảo quản cách khác, đã hoặc chưa thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác”.

Sản phẩm của bạn là trứng gà đã luộc chín, bóc vỏ và đông lạnh → hoàn toàn phù hợp với mô tả nhóm 04.08, cụ thể:

  • 0408.91.00: Trứng đã làm khô
  • 0408.99.00: Loại khác (trứng đông lạnh, trứng sống đã bóc vỏ…)

Kết luận: Trứng gà luộc đông lạnh thuộc mã 0408.99.00 (không phải 0408.99.10 như bạn đề cập - mã này không có trong danh mục).

Lưu ý: Trứng gà tươi, nguyên vỏ thuộc nhóm 04.07, khác với nhóm 04.08 (đã bóc vỏ, đã chế biến).


2. Cơ quan quản lý trực tiếp

Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Bộ NN&MT) là cơ quan chủ quản theo cơ cấu mới từ năm 2026.

Văn bản pháp lý:

  • Thông tư 27/2026/TT-BNNMT: Danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro thuộc Bộ NN&MT
  • Văn bản hợp nhất 67/VBHN-BNNMT: Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn

3. Mức độ rủi ro & Yêu cầu pháp lý

:bar_chart: Phân loại rủi ro: TRUNG BÌNH

Theo Thông tư 27/2026/TT-BNNMT, mặt hàng trứng gia cầm thuộc nhóm rủi ro trung bình.

:white_check_mark: Yêu cầu pháp lý:

3.1. Kiểm dịch động vật (BẮT BUỘC):

  • Trứng gà là sản phẩm động vật → phải thực hiện kiểm dịch động vật theo Luật Thú y
  • Căn cứ: Văn bản hợp nhất 67/VBHN-BNNMT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu
  • Đơn vị thực hiện: Chi cục Thú y vùng/nơi nhập khẩu

3.2. Kiểm tra an toàn thực phẩm:

  • Mức rủi ro trung bình → KHÔNG phải kiểm tra chất lượng tại cửa khẩu
  • Được thông quan trước, sau đó BẮT BUỘC Công bố hợp quy trước khi đưa hàng ra thị trường
  • Miễn công bố lại cho các lô tiếp theo nếu cùng tên gọi, nhãn hiệu, kiểu loại, cơ sở sản xuất và xuất xứ

3.3. Tiêu chuẩn Salmonella:
:white_check_mark: Đúng! Trứng gia cầm nhập khẩu phải đạt yêu cầu kiểm dịch về Salmonella theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn thực phẩm động vật. Nhà nhập khẩu cần yêu cầu nhà cung cấp Nhật Bản cung cấp:

  • Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của cơ quan thú y Nhật Bản
  • Kết quả kiểm nghiệm Salmonella đạt tiêu chuẩn

4. Lộ trình thực hiện & Hồ sơ thủ tục

:clipboard: Mã loại hình tờ khai: A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng)

:memo: Bộ chứng từ cần chuẩn bị:

A. Chứng từ hải quan:

  1. Tờ khai hải quan (VNACCS/VCIS)
  2. Hợp đồng mua bán thương mại
  3. Hóa đơn thương mại
  4. Phiếu đóng gói (Packing list)
  5. Vận đơn đường biển
  6. Giấy phép nhập khẩu (nếu có yêu cầu)

B. Chứng từ chuyên ngành:
7. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật do cơ quan thú y Nhật Bản cấp
8. Kết quả kiểm nghiệm Salmonella từ phòng thí nghiệm Nhật Bản
9. Chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu muốn hưởng thuế ưu đãi đặc biệt EVFTA/VJEPA

C. Kiểm tra chất lượng (sau thông quan):
10. Công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) tương ứng
11. Kết quả kiểm nghiệm tại phòng thí nghiệm được chỉ định (nếu cần)

:ship: Quy trình thực hiện:

Bước 1: Mở tờ khai hải quan (mã A11)
Bước 2: Nộp hồ sơ qua Cổng một cửa quốc gia
Bước 3: Đăng ký kiểm dịch động vật trên hệ thống
Bước 4: Thông quan (rủi ro trung bình → được thông quan trước)
Bước 5: Lấy mẫu kiểm nghiệm (nếu được chỉ định)
Bước 6: Công bố hợp quy trước khi bán ra thị trường


5. Thuế suất áp dụng

:money_bag: Thuế nhập khẩu:

  • Thuế MFN: 20% (theo biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành)
  • Thuế ưu đãi đặc biệt EVFTA: Nếu có C/O form EUR.1, có thể hưởng mức thuế ưu đãi (cần tra cứu biểu thuế EVFTA cụ thể)
  • Thuế ưu đãi VJEPA (Việt Nam - Nhật Bản): Nếu có C/O form AJ, có thể hưởng mức thuế ưu đãi

:bar_chart: Thuế VAT:

  • Mức thuế: 10% (thuế VAT chuẩn theo Luật 09/2026/QH16)
  • Lưu ý: Trứng gia cầm KHÔNG thuộc nhóm mặt hàng được giảm VAT 8% theo NĐ 174/2025/NĐ-CP (vì là sản phẩm động vật, thực phẩm thiết yếu đã được loại trừ khỏi danh mục giảm thuế)

6. :warning: Cảnh báo rủi ro & Lưu ý thực tế

:red_circle: Rủi ro cao:

6.1. Kiểm dịch động vật:

  • Nhật Bản là nước có dịch bệnh gia cầm cần giám sát. Kiểm tra kỹ xem thời điểm nhập khẩu có bị cấm do dịch bệnh không
  • Giấy chứng nhận kiểm dịch phải hợp lệ, còn hạn sử dụng

6.2. Tiêu chuẩn Salmonella:

  • Nếu kết quả kiểm nghiệm Salmonella không đạt → hàng bị tiêu hủy hoặc tái xuất
  • Chi phí lấy mẫu, kiểm nghiệm do doanh nghiệp chịu

6.3. Bảo quản lạnh:

  • Trứng đông lạnh yêu cầu container lạnh chuyên dụng, duy trì nhiệt độ -18°C trở xuống
  • Kiểm tra kỹ thiết bị ghi nhiệt độ trong quá trình vận chuyển

6.4. Công bố hợp quy:

  • Phải hoàn thành công bố hợp quy trước khi bán ra thị trường
  • Nếu không công bố → bị xử phạt hành chính theo NĐ 211/2026/NĐ-CP

:pushpin: Lưu ý thực tế:

  1. Khác biệt với trứng tươi: Trứng luộc đông lạnh (04.08) có thủ tục đơn giản hơn trứng tươi (04.07) vì đã qua xử lý nhiệt, giảm rủi ro dịch bệnh

  2. Hạn sử dụng: Trứng đông lạnh có hạn sử dụng ngắn hơn trứng tươi, cần kiểm tra kỹ trước khi nhập

  3. Dán nhãn: Theo quy định, phải dán nhãn phụ bằng tiếng Việt trước khi bán ra thị trường (NĐ 181/2025/NĐ-CP)


:books: Nguồn tham khảo:


Disclaimer: Lưu ý: Tư vấn trên dựa trên quy định pháp luật tại thời điểm trả lời (tháng 9/2026). Doanh nghiệp nên đối chiếu với cơ quan hải quan và cơ quan thú y sở tại trước khi thực hiện.

Bạn có cần thêm thông tin cụ thể về quy trình xin C/O EVFTA/VJEPA từ Nhật Bản, hoặc có câu hỏi nào khác về mặt hàng này không? Hãy cho mình biết để hỗ trợ thêm nhé! :folded_hands: